CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ CIIÁT LƯỢNG NGUÒN NIIÂN LUC TAI NGAN HANG THUONG MAI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Liên quan đến chất lượng can bộ làm việc tại các cơ quan nói chung vả tại cắc ngân hàng nói riêng, hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng nguễn nhân lực và chất lượng nhân lực. Cụ thể lả. - Luận án tiến sỹ “Phái tiễn nguân nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quả trình hội nhập kinh tỄ quốc tẾ” của tác giá Lê Thị Mỹ Linh, 2009 Luận án đã hệ thống hóa và phát triển những lý luận về phat triển nguẫn nhân lực nói chung va đã đưa ra một mô hình tổng quát về nội dung, phương pháp và cách tiếp cận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa vả nhỏ.
lrên cơ sở đó, luận án đã thu thâp thông tin, tìm hiểu và phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, chỉ ra những mặt cỏn tổn tại trong công tác nảy. Phần lớn chủ doanh nghiệp có vai trò trách nhiệm về phát triển. nguồn nhân lực, các doanh nghiệp không có chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực bằng văn bản. Luận án cũng nêu ra thực trạng công tác quản lý đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiễu bất cập.
Các hoạt động đào tạo và phát triển chủ yếu bao gồm kẻm oặp trong cing vide, giao việc. Phần lớn các doanh nghiệp cũng không thực hiện đánh giá vá chưa biết cách đánh giá hiệu quả đào tạo một cách bài bản. Một tồn Lại nỗi bật khác là các doanh nghiệp chưa chủ ý phát triển nghề nghiệp cho nhân viễn và cũng chưa khuyên khích nhân viên chủ động trong lập kế hoạch đảo tạo và phát triển nghề nghiệp của minh. Trên cơ sở những phân tích và đánh giá nêu trên, luận án đã để xuất một số quan diểm, các giải pháp cũng nhằm phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các giải pháp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là: Chủ các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần hiểu rõ tầm quan trọng của phát triển nguỗn nhân lực vả vai trò của mỉnh trong dao tao vả phát triển nguồn nhân lực, Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần hoàn thiện công tác quan ly dio lao và phát triển: Xây dựng chính sách, chiến lược phát tiễn nguồn nhân lực, Ihực hiện phát triển nghề nghiệp cho người lao động; Hoàn thiện công tác đánh giá và quản lý kết quả thực hiện công việc của người lao động và xây dung văn hóa doanh nghiệp khuyến khích học tập và phát triển Luận án khẳng định tim quan trong của đảo tạo và phát triển nguẫn nhân lực. Luan án đã khẳng dịnh chất lượng dào tạo liên quan đến chất lượng giáo viên, chất lượng bải piảng, phương pháp piảng dạy, cơ sở vật chất và chất lượng địch vụ phục vụ lớp học và nều lên một số vấn đề cần lưu ý khi xác định nhu cầu đảo tạo, tổ chức thực hiện lớp học. luận án tiến sỹ "Đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn Kỹ thuật trong lĩnh vực đò tìm, xử lý bom min, vat nỗ sau chiến tranh ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn 'Irọng Cảnh, Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2010) Luận án đi sâu vào nghiên cứu đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dỏ tìm, xử lý bom mủn, vật nỗ sau chiến tranh ở Viét Nam. [van án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác dao tao va phat triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật, phân tích đánh giá thực trạng công tác đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực; chí ra được những nhược điểm, ưu điểm đối với công tác đào tạo, phát triển ngudn nhân lực trong ngảnh đò tìm và xử lý bom mìn vật nỗ từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn Ihiện công tác dào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tổ chức và quản lý dào tạo.
Luận án đã đi sâu nghiên cứu vai trò của lực lượng lao động làm công tác chuyên môn kỹ thuật lá đỏ tìm và xử lý bem min, vật nỗ Lừ đó làm nổi bật ý nghĩa quan trọng của công tác đảo tạo, phát triển nhân lực chuyên môn kỹ thuật nảy. Luận án này đã để cập đến một khía cạnh hết sức cụ thể của nguồn nhân lực trong tổ chức là “chuyên môn kỹ thuật chứ không phân tích nguồn nhân lực nói chung như một số công trình nghiên cứu khác Luận văn “Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại cong ty CP ddu tu va sản xuất Việt Hàn”, của láo giả Lâm Đão Khánh, đại học Đá Nẵng, 2012 Luận văn đã hệ thống hóa những vấn để lý luận và thực tiễn về đảo tạo nguồn nhân lực, luận văn đã xác định công tác đào lạo nguồn nhân lực là yếu 14 quyết dịnh thánh công của một tổ chức trong nên kinh tế thị trường nói chung và hội nhập nói riêng. Qua phân tích thực trạng về đào tạo nguồn nhân lực của Công ty CP dầu tư vả sẵn xuất Việt Hàn, luận văn đã chí ra những thiểu hụt về năng lực của dội ngũ nhân lực, những tẳn tại tronp công tác dào tạo nguồn nhân lực như trong quá trình xác định nhụ cầu dao tao chưa chú Ý đến việc phân tích công việc và dánh giá thực hiện công việc của người lao động, các phương pháp đảo tạo chưa đa dạng, chỉ áp dụng các phương pháp truyền thống, công tác đánh giá kết quả đảo tạo còn mang tinh chất hình thức, tổ chức kiểm tra côn sơ sài, hạn chế, chưa có hệ thống tiêu thức dánh piá Ở những khía cạnh khác nhau, các công trình nghiên cứu để cập đến nhiều vẫn đề có liên quan đến nguồn nhân lực và chất lượng nhân lực cán bộ trên các lĩnh vite. ‘Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu về chất lượng nhân lực đi sâu vào hai khía cạnh là chất lượng chuyên môn và phẩm chất đạo đức có tỉnh chất chưng nhất; nói cách khác lả tiếp cận chất lượng nhân lực mang tính chất chung, tổng hợp.
rong khi đó, mỗi khẩu công việc hoạt động ngân hàng, như trong quan hệ với khách hàng, hoạt động của giao dịch viên, cing lac quan tri nii ro, quan tri tin dung, kế hoạch tổng hợp và tổ chức hành chính thì yêu cầu chất lượng nhân lực có những nét khác biệt. Diễu nảy hầu như chưa dược phân tích một cách thấu đáo trong các ông trình nghiên cứu dã công bế. Mật số khải niệm cơ bản 1. Nhân lực Nhân lực là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, tùy theo những cách tiếp cận khác nhau mà có những quan niệm khác nhau về nhân lực.
Trên phạm vi quốc gia nhân lực là bộ phân dan sé trong độ tuổi quy định vả có khả năng tham gia vào quá trình lao đông. Nhân lực của quốc gia phụ thuộc vào việc quy định của Nhà nước về độ tuổi và khả năng tham gia lao động của từng sá nhân cụ thể (Vũ Thủy Dượng, Hoàng Văn Thái, 2008) Trong hoạt dộng sắn xuất ra cúa cải vật chất của loái người, năng lực lao động của con người có tác dụng chỉ phối chủ yếu, là nhân tố có tỉnh quyết định đối với sự phát triển của lực lượng sẵn xuất xã hội. Sự phân công lao động xã hội càng sâu sắc, xã hội hóa nén sẵn xuất càng cao thi tinh chất xã hội hóa của sức lao động của mỗi người cảng, nhiều hơn. "Trong quả trình xây đựng và phát triển kinh tế xã hội cần phải phát huy dây dú nguồn tài nguyên nhân lực, phát huy chủ đông sáng tạo của người lao động.
Trong cuốn “Miột số thành ngữ hành chính” các tác giả đã phân biệt nghĩa rộng vá nghĩa hẹp của nhân lực. Theo các tác giả của cuốn sách này thì *Nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người”; Nhân lực theo nghĩa hợp (hay nhân lực xã hội và nhân lực doanh nghiệp) được hiểu như sau: "Nhân lực xã hội (còn gọi là nguồn lao động xã hội) là đân số trong độ tuổi có khả năng lao động” và “nhân lực đoanh nghiệp là lực lượng lao động của Lừng doanh nghiệp, là số người có Irong danh sách của doanh nghiệp” (Lê Van ‘lam, Ngô Kim Thanh, 2008). Nói đến nhân lực là nói đến con người, đã có nhiều quan điểm nói tới nhân lực, một khái niệm phan anh chung nhất: Nhân lực là toản bộ khá nang thể lực và trí lực của con người tham gia vào quá trình lao động, là tổng thé các yếu tổ về thể chất vả linh thần dược huy động vào quả trình lao dễng Quan niệm hiện dại về nhân lực: Thắng nhất với các quan điểm trên, nhân lực là năng lực mà các cá nhân sử đụng vào quá trình hoạt động, bao gồm cả số lượng các cá nhân cũng như tất cả các tiêm năng của cá nhân một cơn người sẵn sảng hoạt động trong, một tổ chức cá nhân cũng kiến thức, kỹ năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức của họ để thành lập, duy trì, đóng góp cho sự phát triển của LỄ chức, gủa xã hội. Lừ định nghĩa chung này có thê xem xét thuật ngữ nhân lực dưới một khỉa cạnh khác.
Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển củng với sự phát triển của cơ thể con người va dén một mức dộ nào đó, con người dủ diều kiện tham gia vào quá trình lao động — con người có sức lao động, Nhân lực là bao gdm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kế cả những thành viên trong ban lãnh đạo của doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong, doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Dỗ Minh Cương và PG8.18 Nguyễn Thị Doan thì: “Nhân lực là những cá nhân có nhân cách, có khả nắng lao động sản xuất (Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị I3oan, 2008). Nhân lực còn được hiểu là lực lượng lao động với kỹ năng tương ứng sử dụng oác nguồn lực khác nhau tạo ra sản phẩm phủ hựp với yêu cầu của thị trường và xã hội.
Vậy nhân lực là lực lượng người lao động với kỹ năng nhất định để làm công việc nào đó mả xã hội hay thị trường có nhụ cầu.