CHƯƠNG I TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA DE TÀI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 1.1 Nghiên cứu của Binta Abubakar (2001) Mục tiêu nghiên cứu: Điều tra mức độ hài lòng của khách hàng đối với các siêu thị tại Uc. Phương pháp nghién cứu: Cỡ mẫu được sử dụng là 800 với ty lệ đáp ứng là 75%. Tất cả các câu hỏi dựa trên thang điểm Likert 10, từ 1= “hoàn toàn không hài lòng” đến 10= “hoàn toàn hai lòng”. Những đáp viên được yêu cầu cho điểm tam quan trọng của các nhân tố và sau đó đánh giá mức độ hài lòng của họ với nhà bán lẻ.
Phân tích đữ liệu bằng SPSS 17. Kết quả nghiên cứu: Trong số các nhân tố đưa ra khảo sát về tam quan trọng tác động đến sự hài lòng của khách hàng thì yếu tô “danh tiếng” của nhà bán lẻ được coi là quan trọng nhất, bao gồm danh tiếng của nhà bán lẻ, danh tiếng về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Bên cạnh đó, kết quả khảo sát sự hài lòng của khách hàng cho thấy khách hang hai lòng nhất đối với chat lượng dịch vụ và khả năng tiếp cận với các nhà bán lẻ, và dịch vụ khách hàng tốt có thé là tiền đề quan trọng dé tạo được lòng trung thành với khách hàng và duy trì khả năng quay trở lại của khách hàng.2 Nghiên cứu của Chingang Nde Daniel và Lukong Paul Berinyuy (2010). Mục tiêu nghiên cứu: Thử nghiệm mô hình Servqual trong bối cảnh của cửa hàng tạp hóa dé biết ứng dụng của mô hình trong việc đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Từ đó, các nhà bán lẻ hàng tạp hóa xác định cách hiệu quả nhất để thu hẹp khoảng cách chất lượng dịch vụ và chọn khoảng trống đề đề ra kế hoạch cải tạo chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn cao nhất sự hài lòng của khách hàng. Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp suy diễn về các giả thuyết nghiên cứu dựa trên lý thuyết của mô hình Servqual. Phương pháp nghiên cứu định lượng được lựa chọn thích hợp cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu, giúp cho việc đánh giá nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ chính xác hơn. Đối tượng được phỏng vấn trực tiếp là các sinh viên đến từ bất kỳ quốc tịch nào trên thế giới.
Số mẫu là n= 180. Phương pháp phân tích dit liệu: Phan mềm SPSS và các công cụ thống kê mô tả liên quan đến giá trị trung bình, độ bền Cronbach Alpha, độ lệch chuẩn. Kết quả nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác gia đã có gắng dé đo lường chất lượng dich vụ và sự hài lòng của khách hàng, tuy nhiên từ kết qua phân tích cho thấy một số yếu tố (hữu hình, đáp ứng và sản pham) đã không chứng minh sự đáng tin cậy dé đo lường. Yếu tố sản phẩm không thể hiện tốt độ tin cậy có nghĩa là nó không phải là biện pháp tốt về chất lượng dịch vụ trong cửa hàng tạp hóa (Theo Magi và Julander, 2009 trang 33-41 thì yếu tố sản phẩm rất quan trọng trong việc đo lường chất lượng dịch vụ trong cửa hàng thực phẩm).
Kết quả cũng cho thấy rằng mô hình Servqual không phải là một công cụ tốt dé đo lường chất lượng dịch vụ tại các cửa hàng tạp hóa. Dé duy trì khả năng cạnh tranh, các cửa hàng phải cải thiện hiệu suât trên tât cả các khía cạnh của chất lượng dich vụ dé tăng sự hài lòng của khách hàng vì người tiêu dùng mong đợi nhiều hơn những gì họ đã và đang được cung cấp.3 Nghiên cứu của Tsang Kwai Chỉ (2010). Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá chất lượng dịch vụ của H & M - một trong những nhà bán lẻ thời trang nhanh chóng nổi tiếng nhất ở Hồng Kông thông qua cảm nhận của khách hàng. Xem xét mong đợi của khách hàng về dịch vụ của nhà bán lẻ thời trang H&M và làm thé nào để cải thiện / nâng cao những chất lượng dịch vụ đó thông qua 5 tiêu chí về chất lượng dich vụ của mô hình Servqual (hữu hình, độ tin cậy, dap ứng, bao đảm, và sự đồng cảm).
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thu thập dit liệu là quan sát, nghiên cứu định tính (phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại với nhân viên bán hàng, thảo luận nhóm (nhóm 6 sinh viên thuộc các chuyên ngành khác nhau đượcmời tham gia trong một cuộc phỏng van 45 phút). Mục dich là dé xác định các đặc trưng của các nhà bán lẻ thời trang nhanh tại Hồng Kông, và để khám phá các khuyến nghị về cách cải thiện chất lượng dịch vụ cho các nhà bán lẻ thời trang và định lượng (khảo sát bằng 260 bản câu hỏi với hình thức khảo sát trực tiếp, qua internet, email, dùng thang đo likert 7 điểm). Phương pháp phân tích đữ liệu: thống kê mô tả (các giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, phương sai), phần mềm SPSS 17, phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha của 5 yếu tố; dùng T-Test (là một cặp mẫu được sử dụng dé kiểm tra giả thuyết là đúng trước khi câu hỏi được gửi di). Kết quả nghiên cứu: Trong sự mong đợi của khách hàng đối với các nhà bán lẻ thời trang tại Hồng Kông, yếu tô hữu hình được xem như là yêu cầu cơ bản của chuỗi cửa hàng thời trang quốc tế.
Trong nhận thức của khách hàng đối với H & M: Yếu tố hữu hình không được như mong đợi (nhân viên bán hàng được xem như là thiếu kinh nghiệm và đào tạo kém). Những khuyến nghị trong bài được đưa ra chủ yếu liên quan đến nhân viên bán hàng của cửa hàng.2 Các nghiên cứu trong nước 1.1 Nghiên cứu Nguyễn Thị Mai Trang (2006). Mục tiêu nghiên cứu: Kham pha, điều chỉnh, bố sung mô hình các thành phần của chất lượng dịch vụ siêu thi và thang đo lường các thành phan đó tại thành phố Hồ Chí Minh; xem xét mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự cảm nhận của khách hàng về giá cả hàng hóa bán trong siêu thị và lòng trung thành của khách hàng đối với các siêu thị. Phương pháp nghiên cứu: Thang đo được sử dụng là thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ, với phương pháp nghiên cứu định tính dé điều chỉnh, bố sung các thành phần chất lượng dịch vụ siêu thị tại Việt Nam (gồm 5 thành phần là: tính đa dạng của hàng hóa, khả năng phục vụ của nhân viên, cách thức trưng bày trong siêu thị, mặt hàng trong siêu thị, an toàn trong siêu thị).
Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng băng bảng câu hỏi tại 4 hệ thống siêu thị ở thành phố Hồ Chí Minh là (1) Coopmart, (2) Maximart, (3) Cora, (4) Citimart. Mẫu được chọn là n= 318. Phương pháp phân tích dữ liệu: Các thang đo khái niệm được đánh giá bằng hệ số Cronbach Alpha và được kiểm định thông qua phương pháp phân tích nhân tố EFA. Mô hình lý thuyết và các giả thuyết được kiểm định bằng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính.
Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu đã xác định rằng chất lượng dịch vụ siêu thị bao gồm 5 thành phan là chủng loại hàng hóa, khả năng phục vụ nhân viên, trưng bay 10 hàng hóa, mặt bằng siêu thị và mức độ an toàn trong siêu thị. Kết quả chỉ ra rằng nếu tăng chất lượng dịch vụ thì sẽ làm tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng. Khách hàng sẽ trung thành với siêu thị khi họ thỏa mãn với dịch vụ va hàng hóa ma siêu thị cung cấp. Bên cạnh đó, kết qua cho thấy yếu tố tuổi và thu nhập không làm ảnh hưởng đến vai trò và chất lượng của dịch vụ đối với sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng siêu thị.2 Nghiên cứu của Nguyễn Huy Phong và Phạm Ngọc Thúy (2007) Muc tiêu nghiên cứu: So sánh hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ Servqual và Servperf trong bối cảnh nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dich vụ tại các siêu thị bán lẻ Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước chính: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Bước 1: hiệu chỉnh bộ thang do Servqual cho phù hợp với bối cảnh của siêu thị bán lẻ Việt Nam, sau đó sử dụng thang đo này phỏng vấn sâu 15 khách hàng thường xuyên mua sắm tại các siêu thị trung tâm để hoàn chỉnh bộ câu hỏi phỏng van. Bước 2: phỏng van 300 khách hàng có độ tuổi từ 18 trở lên tại các siêu thị Coopmart, Maximart, Big C, Citimart. Phân tích dữ liệu điều tra thông qua phan mềm SPSS (tim giá tri Cronbach Alpha cua 5 thanh phan trong hai mô hình đã kiểm định được độ tin cậy của thang đo; phân tích nhân tố khám pha EFA; phân tích hồi quy cho ra hệ số hiệu chỉnh RỶ dé so sánh xem mô hình nào tốt hơn).
Kết quả nghiên cứu: Kết luận về so sánh hai mô hình như sau: Việc sử dụng mô hình Servperf cho kết quả tốt hơn mô hình Servqual. 11 Bản câu hỏi theo mô hình Servperf ngắn gọn hơn phân nửa so với Servqual, không gây nhàm chán và mat thời gian cho người trả lời. Bên cạnh đó, trong 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng tại các siêu thị bán lẻ Việt Nam là thành phần tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phương tiện hữu hình thì thành phần phương tiện hữu hình là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất. Có mặt bằng rộng rãi va vi trí thuận tiện cho việc di lại mua săm của khách hàng là điều kiện quan trọng đối với các siêu thị bán lẻ.4 Nghiên cứu của Lê Văn Huy và Ngô Thi Saly (2010) Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng các thành phần tác động đến trải nghiệm mua sắm giải trí và thang đo lường chúng.
Phương pháp nghiên cứu: Mô hình nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng mô hình trải nghiệm mua sắm giải trí của Irahim (2002), đồng thời tác giả thực hiện nghiên cứu định tính để điều chỉnh và bố sung các thành phần của mô hình trải nghiệm mua sắm giải trí tại Việt Nam. Cỡ mẫu: Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng. Kỹ thuật phỏng van khách hàng của các siêu thị chính tại thành phố Đà Nẵng thông qua bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập dữ liệu. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện với kích thước n=3 19.
Phương pháp xử lý số liệu: phân tích nhân tố và kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha.