CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THUC TIỀN VẺ QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tông quan tình hình nghiên cứu 1. Cáe công trình nghiên cứu Lịch sử loài người đã trải qua nên kinh tế nông nghiệp, nên kinh tế công nghiệp và chuyên dân sang nên kinh tế tri thúc, lấy trí thức làm động lực chỉnh cho sự tăng trưởng của nên kinh tế. Nên kinh tế trị thức dựa vảo 4 tiêu chỉ sau: ~ GDP (tổng sản phẩm quốc nội): trên 70% là do các ngảnh sản xuất và dịch vụ ứng dụng công nghệ cao mang lại - Co cau gia tri gia tăng: trên 70% lả kết quả của lao động trí óc.
~ Lao động xã hội: trên 70% lực lượng lao động là lao động tri thức. ~ Vốn sản xuất: trên 70% là vồn về con người. Khi nên kinh tế dần chuyên sang nên kinh tế tr thức thì nhân tô công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dân vai trò và bên cạnh đó, nhân tô con người ngay cảng chiếm vi tri quan trong. Hay nói cách khác, nhân lực là nguồn lực mang tinh chiến lược, là nhân tô cốt yêu tạo đòn bay cho sự phát triển của một quốc gia, là nhân tổ chủ yếu tạo nên lợi nhuận và lợi thẻ cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nên kinh tế như hiện nay.
Bên cạnh đó, trong khi nguồn lực khác là hữu hạn thì nguồn nhân lực nêu biết cách sử dụng và phát huy, thì sức mạnh bên trong mỗi người lao động lại là vô tận, đưa ra những sáng tạo mới thỏa mãn nhu cầu ngày cảng cao của xã hội. Trước vai trò to lớn đỏ, van dé nhân lực luôn thu hút được sự quan tâm, nghiên cửu của rất nhiều nhả khoa học, các chuyên gia, các tổ chức, các doanh nghiệp ở trong và ngoải nước. Do đó, không chỉ trên thể giới mà cả ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu về nhân lực và quân lý nhân lực. Cuồn sách Quản trị nguồn nhân lực (2010), tác giả John M.
L Vancevich da đưa ra quy trình ứng dụng quản trị nguồn nhân lực( Human Resourse Management) trong các tình hudug thực tế đẻ có thể tạo ra môi trường làm việc dễ nhân sự trong, doanh nghiệp cảm thấy thoả mãn với những nhiệt huyết đối với công việc và doanh. nghiệp của minh. Cuốn sách Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp (2008), tác giả Nguyễn Tân. Thịnh đã nghiên cứu các vẫn để cơ bản của quản lý nhân lực như: khái niệm quản lý nhân lực, chức năng, nội dung của quân lý nhân lực, môi trường và các thách [hức đổi với quán lý nhân lực, trách nhiệm của cán bộ quán lý nhân lực,.
Phan Thanh Tâm (2015), Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu Công nghiệp hóa , Hiện đại hóa đất nước, Tuận ám Tiên sỹ kính lễ, Dai hoc Kinh tế Quốc dần đã phân tích thực trạng nguồn nhân lục, những yêu câu. đối với phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay; từ đó để xuất những giải pháp phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhủ cầu Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa đất xước trong thời kỷ mới Ngô Minh Phượng (2015), Quản {ÿ nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên Thăng Long G7C, Tuận vần Thạc sỹ, Trường ĐHKT - ĐHQGHN: Tuận văn đã hệ thống hỏa cơ sở ly luận vẻ quán ly nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, phân tích, đánh giả thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong quân lý nguồn nhân lực tại Công ty TNHH một thành viên Thăng Long GTC, trên cơ sở đó đưa za các giải phép nhằm giúp Công ty Lhăng Long GTC tăng cường quản lý nguồn nhân lực. Lẻ Thi My Linh (2009), Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Liệt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, luận án Tiến sỹ, Trường Dại học Kinh tế Quốc đân: Luận án đã để cập đến lý thuyết đảo tạo và phát triển nguồn nhân. lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa; những vẫn đề cón tên tại, những yêu cầu thục tế trong hoạt động quản lý đảo tạo và phát triển nhân lực giúp cho đoanh nghiệp đương, đầu với những khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguyễn Thanh Nga (2014), Giới pháp nâng cao chất lượng nguân nhân lực tại Công tụ VTC Online, Luận văn Thạc sỹ, Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Luan vin đã khải quát hóa một số vấn để lý luận về quấn lý nhân lực, phân tích, đánh giả chất lượng nguồn nhân lực tại công ty VTC Online; chỉ ra những bắt cập còn tổn tại trong quản lỷ nhân lực tại công ty VTC Online đề từ đó đề xuất các giải pháp tông thể nhằm hoàn thiên công tac nay tai VTC Online. Nguyễn Đức Phương (2016). Quản lý nhân lực tại Tổng công ty Hàng Hái Việt Nam (inalines), Luận văn Thạc sỹ Trường ĐHKT - ĐHQGHN: Luận văn đã hệ thông hỏa một sỏ vân đề lý luận chung vẻ quản lý nhân lực trong doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhân lực tại Tổng công ty Hảng Hải Việt Nam; đồng thời đưa ra các giải pháp như hoàn thiện công tác quản lý nhân lực, giải pháp tuyên dụng va thu hút lao đồng, giải pháp đảo tạo và phát triển nhân lực, giải pháp về chế độ ưu đãi, đãi ngộ đối với cán bộ nhân viên tại Vinalines Vẻ nghệ thuật quản lý nhân lực, chúng ta cỏ thể kẻ đến cuồn sách Tuyển 40 năm chính luận của Lý Quang Diệu (2010), nhà xuất bản Chỉnh trị Quốc gia Hà nội. Cuốn sách nêu rõ quan điểm của ông Lý Quang Diệu, Thủ tướng đầu tiên của Singapore vé trong dụng, thu hút nhân tài đã được Singapore thực hiện triệt đẻ và rất có hiệu quả.
Xuyên suốt những chính sách mả Thủ tướng Lý Quang Diệu đã xây dựng và thực hiện để biến Singapore từ một “vùng dat dam lây” với diện tích nhỏ, dân số ít, tải nguyên thiên nhiên nghéo nản, thành con rồng châu Á, thảnh phố trong. mo thi trong dung nhân tải là chính sách quan trọng hảng đâu, một chính sách được thực hiện rất bài bản và chuyên nghiệp tại Singapore. Không chỉ tập trung đào tạo và phát triển người tải ở trong nước, Singapore cỏn đây mạnh thu hút nhân tải từ khắp nơi trên thể giới, với những chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi đẻ họ làm. việc, định cư lâu dài vả nhập quốc tịch Singapore đề dàng.2 Những kết quả chủ yếu của các công trình nghiên cứu và khoảng trồng trong nghiên cứu Đối tượng của các công trình nghiên cửu vẻ Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp là người lao động và các vẫn đề liên quan đến quân lý người lao động trong các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu suất của một doanh nghiệp, là một tập hợp các hoạt động cỏ ý thức với mục đích nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng cách nâng cao hiệu quả lao động của mỗi người lao động trong doanh nghiệp đó.
Những công trình vừa dễ cập đã cung cấp một cách nhìn khá toàn diễn về hệ thông ly luận khái quát về nhan hye va quản lý nhân lực. Liầu hết những nghiên ot Š nhân lực và quân lý nhân hực đều làm rõ những yếu lố tác động và định hưởng quản lý nhân lực trong một quốc gia hay một tổ chức nhất định. Những công, trình chuyên sâu về quản ly nhân lực trong một doanh nghiệp đã cho thầy những khái niêm, vai trỏ, đặc chiêm của quân lý nhân lực, các yếu tổ thuận lợi hay khó khăn tổn tại bên trong, vá bên ngoái doanh nghiệp tác động đến nhân lực vẻ quán lý nhân lạc của từng doanh nghiệp. Dẻng thời, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm vẻ quản lý nhận lực thực tế tại một số các tổ chúc khác nhan, nhà quân lý có thể vận dụng dé đưa ra các chính sách quản lý nhân lực một cách có hiệu quá ap dụng váo thục tiến trong.
đoanh nghiệp của mình. Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp đều khác nhau về loại hình kiih doanh, khác nhau về địa lý và thậm chí có thể giếng nhau vẻ cả loại hình kinh doanh và củng trong mệt khu vực nhưng trong mỗi doanh nghiệp là một hệ thông phức tạp, bao gồm nhiều nhân tố kháo nhau về nhân lực, vớn, công nghệ,. Việc áp dụng hệ thống quan ly noi chưng vả hệ thống quản lý nhân lực nói riêng của một doanh nghiệp này chưa chắc đã mang lại thành công cho một đoanh nghiệp khác. Xuất phát từ những phân tích trên, có thể nhận ra rằng: cơ sở lý luận về nhân lực vả quản lý nhân lực là vẫn đề chưng nhưng để tổ chức thực hiện một mô Tỉnh quên lý nhân lực vào tùng doanh nghiệp đôi hỏi cần phải có những nghiên cứu cụ thể riêng biệt.
Thực tế cho thấy, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cửu về quân lý nhân lục tại Công ty TNHH Dược phẩm Hea Linh. Chính vì vậy, đựa trên những kiến thức cơ bắn vẻ lý luận, những thông tin bỗ ich mang tính thực tiễn cao của các công trình khoa học, việc nghiên cứu Quản lý nhân lực tại Công ty TNIHT Dược phẩm Hoa Tinh là cần thiết, à mệt công trình nghiên cứu hoàn toàn mới và đây cũng là để tái không trùng lặp với các công trình đã được công bồ trước dav. Cơ sở lý luận về quản lý nhân lực trong doanh nghiệp 1. Khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực “Tài nguyên nhân sự bao gồm tất cả mọi cả nhân tham gia bất cử hoạt động.
nảo của một tô chức, bát kế vai trỏ của họ lả gì. Cơ quan tổ chức có thẻ là một hãng. sản xuất, một công ty bảo hiểm, một cơ quan của nhà nước, một bệnh viện, một viện đại học, liên đoàn lao động, nhả thờ, hãng hàng không hay quân đội. Tổ chức đỏ có thể lớn hay nhỏ, đơn giản hay phức tạp” (Nguyễn Hữu Huân, 2012, trang 17) Tran Kim Dung (2016, trang 1) phát biểu rằng “Nguồn nhân lực của một tỏ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trỏ khác nhau và liên kết với nhau theo những mục tiêu nhật định.