phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội 8 dung chính của luận văn đƣợc kết cấu gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh. Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bắc Ninh. ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU 9 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trƣờng 1. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên thế giới, các nƣớc có quan niệm rất khác nhau về doanh nghiệp nhỏ và vừa, nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác nhau này do tiêu thức dùng để phân loại quy mô doanh nghiệp khác nhau. Tuy nhiên trong hàng loạt các tiêu thức phân loại đó có hai tiêu thức đƣợc sử dụng ở phần lớn các nƣớc là quy mô vốn và số lƣợng lao động.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số quốc gia và vùng lãnh thổ ĐH Nƣớc BÀ RỊA VŨNG TÀU Tiêu chí áp dụng Số lao động Tổng vốn hoặc giá trị TS Indonesia <100 <0.6 tỷ Rupi Singapore <100 <499 triệu USD Thái Lan <100 <200 Bath <300 trong CN, XD <0,6 triệu USD Hàn Quốc <200 trong TM&DV <0,25 triệu USD <100 trong bán buôn <10 triệu yên Nhật Bản <50 trong bán lẻ <100 triệu yên Liên minh (EU) <250 <27 triệu ECU Mexico <250 <7 triệu USD Mỹ <500 <20 triệu USD (Nguồn: Giải pháp phát triển DNNVV Việt Nam - NXB CTQG, 2002) Tại Việt Nam, từ ngày 01/01/2018, Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017 có hiệu lực, tiêu ch xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc xác định nhƣ sau: 10 ảng 1.2: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo khu vực kinh tế ở Việt Nam Doanh nghiệp siêu Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nhỏ Lĩnh STT Tổng Tổng Tổng Tổng Tổng Tổng vực Số lao Số lao Số lao doanh nguồn doanh nguồn doanh nguồn động động động thu vốn thu vốn thu vốn Nông, Không Không Không lâm Không Không Không Không Không Không quá quá quá 1 nghiệp quá 10 quá 3 tỷ quá 3 tỷ quá 100 quá 50 quá 20 200 200 tỷ 100 tỷ và thủy ngƣời đồng đồng ngƣời tỷ đồng tỷ đồng ngƣời đồng đồng sản Công Không Không Không Không Không Không Không Không Không nghiệp quá quá quá 2 quá 10 quá 3 tỷ quá 3 tỷ quá 100 quá 50 quá 20 và xây 200 200 tỷ 100 tỷ ngƣời đồng đồng ngƣời tỷ đồng tỷ đồng dựng ngƣời đồng đồng Không Không Không Thƣơng Không Không Không Không Không Không quá quá quá mại và quá 10 quá 10 quá 3 tỷ quá 50 quá 100 quá 50 ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU 3 100 300 tỷ 100 tỷ dịch vụ ngƣời tỷ đồng đồng ngƣời tỷ đồng tỷ đồng ngƣời đồng đồng (Nguồn: Theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018) Nhƣ vậy, “Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu theo những tiêu chí xác định ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài”.
Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường Ngoài những đặc trƣng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có những đặc điểm riêng việt xuất phát từ tính chất hoạt động nhƣ sau: Một là, DNNVV có số vốn đầu tƣ ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả. Số vốn đăng ký ban đầu của DNNVV thƣờng ít, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, là điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. 11 Hai là, DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế nhƣ thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông – lâm – ngƣ nghiệp…và hoạt động dƣới nhiều hình thức nhƣ doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,… a là, DNNVV có t nh năng động và linh động cao trƣớc những thay đổi của thị trƣờng, có khả năng chuyển hƣớng sản xuất, kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh vì vốn đầu tƣ t, bộ máy gọn nhẹ, quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh. Bốn là, DNNVV có khả năng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm do xuất phát của DNNVV là quy mô nhỏ, vốn đầu tƣ không lớn nên DNNVV có thể mạnh dạn tham gia vào thị trƣờng mới.
Năm là, DNNVV có bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất gọn nhẹ với quy mô nhỏ, số lƣợng lao động ít và công tác quản lý điều hành mang tính trực tiếp giữa ngƣời quản lý với ngƣời lao động, các quyết định đƣợc thực hiện nhanh chóng nên có thể tiết kiệm tối đa chi ph quản lý doanh nghiệp. ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU Sáu là, quy mô vốn và năng lực tài chính còn hạn chế nên DNNVV khó tiếp cận các kênh huy động vốn hiệu quả. Với đặc trƣng quy mô nhỏ nên DNNVV tiềm lực tài chính yếu, uy tín doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng không cao,… Bảy là, năng lực ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh còn yếu. Do nguồn tài chính hạn chế nên các DNNVV thƣờng không đầu tƣ quá nhiều vào việc nâng cấp công nghệ máy móc hay mua sắm trang thiết bị hiện đại, càng không tập trung vào công tác nghiên cứu cải tiến khoa học kỹ thuật.
Tám là, thị trƣờng nhỏ hẹp và năng lực cạnh tranh hạn chế. Do hạn chế về vốn và công nghệ, nên chất lƣợng sản phẩm thƣờng không cao, tính cạnh trạnh trên thị trƣờng kém nên các DNNVV thƣờng hoạt động trong phạm vi nhỏ, đáp ứng nhu cầu cho một mảng thị trƣờng nhất định và gặp khó khăn trong việc tìm kiếm mở rộng thị trƣờng do thiếu thông tin và công tác quảng cáo – tiếp thị còn yếu kém. Ch n là, năng lực quản lý chƣa chuyên nghiệp và hiệu quả còn thấp. Do hầu hết các DNNVV mới chỉ hoạt động trong thời gian ngắn nên trình độ, kỹ năng của chủ doanh nghiệp cũng nhƣ của ngƣời lao động còn hạn chế.
Mặt khác, bộ máy hoạt 12 động chƣa chuyên nghiệp, còn mang tính chất gia đình, chƣa có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ phận. Với các đặc điểm nêu trên, DNNVV có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trƣởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển. Tầm quan trọng của DNNVV ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lƣợng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhƣ một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất lớn trong quá trình tăng trƣởng kinh tế của nhiều quốc gia hay các vùng miền, kể cả ở các quốc gia phát triển và đang phát triển.
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân từ sản xuất công nghiệp, xây dựng, thƣơng mại, dịch vụ. đáp ứng đƣợc nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của ngƣời tiêu dùng. Nhƣng thực tế cho thấy ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng lớn khi mà phạm vi hoạt động ngày càng mở rộng thể hiện thông qua số lƣợng doanh nghiệp, hoạt động có mặt ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nhƣ một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế mỗi quốc gia. Thứ nhất, doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giảm thất nghiệp.
Do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều đối tƣợng lao động ở nhiều cùng miền khác nhau. Mặt khác, do đặc điểm sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng đƣợc cả lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng chƣa kinh tế chƣa phát triển. Thứ hai, doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò quan trọng trong việc ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn.
Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế 13 có đƣợc sự ổn định. Vì vậy, DNNVV đƣợc xem nhƣ thanh giảm sốc cho nền kinh tế trƣớc những biến động lớn. Với lợi thế về vốn đầu tƣ t và nguồn lao động dồi dào, trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong tổng số doanh nghiệp. DNNVV cung cấp cho thị trƣờng nhiều mặt hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa chọn, đáp ứng đƣợc mọi nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ của nền kinh tế.
Thứ ba, doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác và phát huy các nguồn lực địa phương, góp phần chuyền dịch cơ cấu kinh tế. Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những vùng sâu, vùng xa, là những vùng kém phát triển, có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chƣa phát triển. Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hƣớng tập trung ở các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn ĐH BÀ RỊA VŨNG TÀU tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó, với quy mô vốn đầu tƣ nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có thể tham gia vào nhiều thị trƣờng nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông - lâm - hải sản và ngành công nghiệp chế biến.