Luận văn Thạc sĩ Can thiệp trị liệu tâm lý cho bệnh nhân rối loạn ám ảnh cưỡng chế - Nguyễn Thị Kim Thoa, ĐHQG HN

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Tâm lý học lâm sàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

166
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về can thiệp trị liệu cho bệnh nhân rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) là một rối loạn tâm lý đặc trưng bởi sự xuất hiện反复出现 của những ý nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế. Bệnh nhân trải qua những suy nghĩ không mong muốn, gây lo âu mạnh mẽ, buộc phải thực hiện các hành vi nghi thức để giảm bớt cảm giác khó chịu. Tình trạng này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống, công việc và các mối quan hệ xã hội của người bệnh. Can thiệp trị liệu cho bệnh nhân OCD đòi hỏi sự kết hợp giữa các phương pháp tâm lý trị liệu và dược liệu pháp. Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của liệu pháp hành vi nhận thức trong việc giảm triệu chứng ám ảnh và cưỡng chế. Quá trình điều trị cần được cá nhân hóa dựa trên đặc điểm riêng của từng bệnh nhân. Mục tiêu chính là giúp bệnh nhân nhận diện và thay đổi các mô hình suy nghĩ, hành vi không thích hợp. Việc can thiệp sớm và đúng phương pháp mang lại triển vọng phục hồi tích cực cho người mắc OCD.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Rối loạn ám ảnh cưỡng chế được định nghĩa là tình trạng tâm lý trong đó người bệnh反复 xuất hiện những ý nghĩ, hình ảnh hoặc xung động không mong muốn gây lo âu mạnh. Những ý nghĩ ám ảnh này thường liên quan đến nỗi sợ ô nhiễm, sợ gây hại, hoặc nhu cầu đối xứng hoàn hảo. Để giảm bớt lo âu, bệnh nhân被迫 thực hiện các hành vi cưỡng chế như rửa tay反复, kiểm tra反复, hoặc sắp xếp物品 theo trình tự cụ thể. Các hành vi này được nhận thức là过度 hoặc vô lý nhưng bệnh nhân không thể kiểm soát được. Triệu chứng phải kéo dài ít nhất hai tuần và gây rối loạn显著 trong sinh hoạt hàng ngày.

1.2. Tình hình nghiên cứu can thiệp trị liệu OCD tại Việt Nam

Nghiên cứu về can thiệp trị liệu cho bệnh nhân OCD tại Việt Nam đã có những tiến triển đáng kể trong những năm gần đây. Các công trình nghiên cứu tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia và các trường đại học đã áp dụng thành công liệu pháp hành vi nhận thức kết hợp với dược liệu pháp. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Thoa năm 2018 tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là một trong những luận văn thạc sĩ tiêu biểu về chủ đề này. Các nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng phác đồ điều trị chuẩn hóa giúp cải thiện显著 triệu chứng ở hơn 70% bệnh nhân. Tuy nhiên, vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu đa trung tâm để xây dựng hướng dẫn điều trị phù hợp với đặc điểm văn hóa Việt Nam.

II. Phân tích vấn đề trong can thiệp trị liệu bệnh nhân OCD

Can thiệp trị liệu cho bệnh nhân OCD面临着 nhiều thách thức phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cơ chế bệnh sinh. Bệnh nhân thường có nhận thức méo mó về mức độ nguy hiểm của các tình huống平凡, dẫn đến phản ứng lo âu过度. Các hành vi cưỡng chế虽然暂时 giảm lo âu nhưng lại duy trì và强化 vòng xoáy ám ảnh-cưỡng chế theo thời gian. Một vấn đề quan trọng là sự抵抗 của bệnh nhân trong việc từ bỏ các hành vi nghi thức vì sợ rằng điều tồi tệ sẽ xảy ra. Sự tham gia của gia đình cũng ảnh hưởng显著 đến quá trình điều trị, đôi khi vô tình duy trì triệu chứng bằng cách tạo điều kiện cho hành vi nghi thức. Bệnh nhân thường延迟很长时间 mới tìm kiếm trợ giúp do羞耻 hoặc thiếu nhận thức về bệnh. Đánh giá chính xác mức độ nghiêm trọng và các yếu tố诱发 là nền tảng quan trọng để xây dựng kế hoạch can thiệp hiệu quả.

2.1. Đặc điểm lâm sàng và phân loại triệu chứng OCD

Triệu chứng OCD được phân loại thành hai nhóm chính: ám ảnh và cưỡng chế. Ám ảnh bao gồm các ý nghĩ反复 về ô nhiễm, gây hại, nghi ngờ, hoặc nhu cầu đối xứng. Cưỡng chế bao gồm hành vi rửa tay, kiểm tra, đếm, sắp xếp反复 để giảm lo âu. Mức độ nghiêm trọng được đánh giá theo thang Y-BOCS với điểm số từ 0-40. Bệnh nhân thường có多种 loại ám ảnh và cưỡng chế同时 xuất hiện. Đặc điểm nhận thức bao gồm phóng đại trách nhiệm,过度 lo ngại nguy hiểm, và nhu cầu kiểm soát hoàn hảo. Các triệu chứng có tính chu kỳ, thường加重 trong giai đoạn stress.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị OCD

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp trị liệu cho bệnh nhân OCD. Yếu tố bệnh nhân包括: mức độ nhận biết bệnh, động lực thay đổi, và khả năng hợp tác điều trị. Các yếu tố triệu chứng bao gồm: loại ám ảnh, mức độ严重, thời gian bệnh diễn tiến, và sự hiện diện của bệnh lý伴随. Yếu tố gia đình和社会 có vai trò quan trọng: sự hỗ trợ từ người thân, hoàn cảnh sống, và áp力社会. Phương pháp trị liệu được lựa chọn, liều lượng thuốc, và mối quan hệ trị liệu cũng决定 tính đến hiệu quả. Bệnh nhân có triệu chứng hoang tưởng hoặc滥用 chất thường có kết quả điều trị kém hơn.

III. Phương pháp can thiệp trị liệu hiệu quả cho bệnh nhân OCD

Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT) được chứng minh là phương pháp hiệu quả nhất trong can thiệp trị liệu cho bệnh nhân OCD. Kỹ thuật核心 là liệu pháp tiếp xúc và ngăn chặn đáp ứng (ERP), giúp bệnh nhân面对 trực tiếp các tình huống诱发 mà không thực hiện hành vi cưỡng chế. Quá trình điều trị được xây dựng循序渐进 từ简单到 phức tạp, cho phép bệnh nhân适应 dần với cảm giác lo âu. Liệu pháp nhận thức帮助 bệnh nhân识别 và thay đổi các niềm tin扭曲 về trách nhiệm và nguy hiểm. Dược liệu pháp kết hợp sử dụng thuốc ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRI) để giảm triệu chứng. Quá trình điều trị通常 kéo dài 12-20 buổi, với bài tập về nhà巩固 kỹ năng học được. Sự hợp tác chặt chẽ giữa trị liệu viên, bệnh nhân và gia đình是 yếu tố quyết định thành công. Đánh giá tiến triển定期 giúp điều chỉnh kế hoạch trị liệu cho phù hợp.

3.1. Liệu pháp tiếp xúc và ngăn chặn đáp ứng ERP

Liệu pháp tiếp xúc và ngăn chặn đáp ứng (ERP) là kỹ thuật核心 trong điều trị OCD. Nguyên tắc基础 là帮助 bệnh nhân面对 trực tiếp刺激诱发 mà không允许 thực hiện hành vi cưỡng chế. Quá trình tiếp xúc được thực hiện循序渐进 theo bậc thang từ简单 đến khó. Bệnh nhân面对 tình huống诱发直到 lo âu tự nhiên giảm mà không cần依靠 hành vi nghi thức. Bài tập về nhà巩固技能 learned trong buổi trị liệu. ERP thường kết hợp với liệu pháp nhận thức để thay đổi niềm tin扭曲. Thời gian điều trị通常 12-16 buổi, mỗi buổi 60-90 phút. Nghiên cứu cho thấy 60-80% bệnh nhân cải thiện显著 sau liệu trình ERP.

3.2. Liệu pháp nhận thức và can thiệp dược liệu pháp

Liệu pháp nhận thức帮助 bệnh nhân识别 và thay đổi các模式 suy nghĩ扭曲 liên quan đến OCD. Kỹ thuật bao gồm: xác định tự động思维, thách thức niềm tin过度, và phát triển替代思维方式 hợp lý hơn. Bệnh nhân học cách nhận diện phóng đại trách nhiệm và过度 lo ngại nguy hiểm. Dược liệu pháp sử dụng thuốc ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRI) như fluoxetine, fluvoxamine, sertraline. Liều thuốc thường cao hơn điều trị trầm cảm. Thời gian dùng thuốc至少 12 tháng để防止 tái phát. Kết hợp CBT và thuốc cho hiệu quả tốt nhất, đặc biệt với trường hợp nặng.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn can thiệp trị liệu OCD

Can thiệp trị liệu cho bệnh nhân rối loạn ám ảnh cưỡng chế已经 đạt được những tiến bộ显著 trong thập kỷ qua. Các bằng chứng khoa học证实 hiệu quả của liệu pháp hành vi nhận thức kết hợp với dược liệu pháp. Quá trình điều trị需要 sự cá nhân hóa dựa trên đặc điểm riêng của từng bệnh nhân và mức độ nghiêm trọng triệu chứng.Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ nhân viên y tế về phác đồ điều trị chuẩn. Sự hợp tác đa ngành giữa tâm lý học lâm sàng, tâm thần học, và công tác xã hội giúp提高 hiệu quả chăm sóc. Giáo dục sức khỏe cho cộng đồng giúp giảm羞耻 và促进 việc tìm kiếm trợ giúp sớm. Nghiên cứu tương lai cần tập trung vào phát triển các can thiệp基于 công nghệ như trị liệu trực tuyến. Kết quả khả quan từ các nghiên cứu lâm sàng mở ra triển vọng cải thiện显著 chất lượng cuộc sống cho người bệnh OCD.

4.1. Tổng kết hiệu quả can thiệp trị liệu OCD

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy can thiệp trị liệu OCD đạt hiệu quả cao khi áp dụng đúng phương pháp. Liệu pháp ERP giúp 60-80% bệnh nhân giảm显著 triệu chứng, với hiệu quả duy trì lâu dài. Kết hợp CBT và SSRI tăng tỷ lệ thành công lên 70-85%. Bệnh nhân report cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống, khả năng làm việc, và mối quan hệ xã hội. Thời gian điều trị trung bình 12-20 buổi cho thấy kết quả tích cực. Tỷ lệ tái phát giảm明显 khi duy trì thuốc và thực hành kỹ năng đã học. Các yếu tố dự báo thành công包括: động lực cao, triệu chứng单纯, và thời gian bệnh ngắn.

4.2. Hướng dẫn thực hành và đề xuất cho chuyên gia

Chuyên gia trị liệu cần được đào tạo chuyên sâu về CBT và kỹ thuật ERP để can thiệp OCD hiệu quả. Quy trình đánh giá toàn diện包括: sử dụng thang Y-BOCS, đánh giá bệnh lý伴随, và yếu tố tâm lý社会. Kế hoạch trị liệu nên循序渐进, với mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn. Bài tập về nhà巩固 kỹ năng học được trong buổi trị liệu. Tư vấn gia đình帮助 người thân hiểu bệnh và避免 duy trì triệu chứng. Theo dõi定期 giúp đánh giá tiến triển và điều chỉnh kế hoạch. Chuyển tuyến sang dược liệu pháp khi triệu chứng重度 hoặc không đáp ứng với trị liệu tâm lý đơn thuần.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI & NHAN VAN NGUYEN THI KIM THOA CAN THIEP, TRI LIEU CHO BENH NHAN MAC ROI LOAN AM ANH- CUONG CHE LUAN VAN THAC SI TAM LY HOC HA NOI - 2018 ĐẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI & NHAN VAN NGUYEN THI KIM THOA CAN THIEP, TRI LIEU CHO BENH NHAN MAC ROI LOAN AM ANH- CUONG CHE Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học lâm sàng Mã sô: Thí điêm Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Sinh Phúc HA NOI - 2018 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Sinh Phúc. Các số liệu, tài liệu trong luận văn có nguồn góc, xuất xứ rõ ràng. Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2018 Học viên Nguyễn Thị Kim Thoa LOI CAM ON Lời đâu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thày, cô trong Khoa Tâm lý học trường Đại Học Khoa Hoc Xã Hội và Nhân Văn- Đại Học Quốc Gia Hà Nội. Các thây, cô đã luôn tận tâm trong công tác giảng dạy, truyền thụ những kiến thức bồ ích cho chúng em trong suốt thời gian em được học tập tại Khoa, trường. Đặc biệt, em xin gửi lời trì ân sâu sắc tới các thày, cô trong tô Bộ môn lâm sàng đã luôn giúp đỡ, động viên tỉnh thần cho em. Va dé hoàn thành được luận văn thạc sp nay, em xin duoc gui loi cam on đặc biệt nhất tới người thày hướng dẫn PGS. Nguyễn Sinh Phúc. Người đã luôn kiên nhấn, lắng nghe, hiểu và chia sẻ với em những khó khăn em gặp phải trong suốt quá trình nghiên cứu và thực tập. Đông thời, thày cũng dìu dắt em,dành thời gian đề đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá trình thực hành lâm sàng, nghiên cứu tài liệu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thân chủ và gia đình thân chủ đã tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện được đề tài nghiên cứu này. Bên cạnh đó, tôi xin được gửi lời cảm on tới bạn bè trong lop Cao hoc tam ly lâm sàng (định hướng ứng dụng) khóa I- QH- 2016- X đã luôn đồng hành và chia sé voi toi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Cùng với đó, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện Sức khỏe Tâm thân Quốc Gia- Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học, các đồng nghiệp Phong Tam ly lam sàng đã giúp đố tôi trong quá trình học tập, làm việc. Cuối cùng, tôi xin được gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới bố mẹ, người bạn đời và họ hàng hai bên gia đình đã luôn giúp đỡ tôi có được điễu kiện học tập cũng như nghiên cứu tốt nhất! Hà nội, ngày 03 tháng 12 năm 2016 Học viên Nguyễn Thị Kim Thoa MUC LUC DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮTT.Lí do chọn đề tài:. Đối tượng nghiên cứu: .---¿- 2-52 2+St+E kề EEE1211211 211111111111 1x1. Nhiệm vụ nghiên CỨU:: .- - G5 11x19 9v S9 1H TH HH HH ng 6 5. Đóng góp của đề tài:.- -- 5 cscs TT E1 T1221211 2112110111211 crree 6 101080100 001). 6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI .1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài.1 Khiái HIỆIH ÍT{ Ï ỆH . 5 << << II KH TH KH TH KH TH TH TH TH he 9 1.2 Khái niệm rỖi OGM.3 Khái HIỆH lHt HỈH. S- SÁT TH HH TH KH TH gu kgờ 1 1.4 Khái niệm rối loạn ám ảnh- cưỡng chế.3 Một số vấn đề lý luận về rỗi loạn ám ảnh- cưỡng chế.1 Đặc điểm lâm sàng của ÓCI. -- 5° se s£sEse+xs+ee+eexerrrsrreresre 13 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoÁáI.4 Trị liệu tâm lý đối với rồi loạn ám ảnh- cưỡng chế.5 Các phương pháp nghiên cỨu.-- --- 5 5 SH HH HH gi, 27 1.1 Phương pháp nghHiÊH CỨN tồi ÏÏỆU.2 Phương pháp nghHiÊH CỨN fFƯỜNG ÏIỢD.3 Phương pháp sử dụng cúc (HH đỄO .6 Vấn đề đạo đức trong thực hành tư vẫn, tham vấn, trị liệu và nghiên cứu.33 CHUONG 2: TO CHUC CAN THIEP, TRI LIEU CHO THAN CHU .1Tiền tri GU. ccc ccc eccescesccscsvcsessessesucsscsucsvcsecsessessessssucsussussesesseesessessaes 34 2.2 Trong trị lIỆU. - -- -- - - 2c 3112321139 11191111 1111 11 11 1n 1H HH ng krt 40 "X1 nh.11 T111 rye 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO: .-2- 52 522SEEEE‡EE2EE2E1EE1711211211271 712121 rxee 106 DANH MUC CAC CHU CAI VIET TAT Chữ viết tắt Tên đây đủ CBT Cognitive Behavior Therapy Trị liệu Nhận thức- Hành vị. DSM- 5 Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders Hướng dẫn chấn đoán và Thống kê các rối loạn tâm thân lần thứ 5 của Hiệp hội Tâm thân học Mỹ. ICD- 10 International Classification of Diseases Bảng phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 của Tổ chức y tế Thể giới. OCD Obsessive Compulsive Disorder Roi loan Am anh- Cuéng ché. TAT Thematic Apperception Test Trắc nghiệm tổng giác chủ để. YBOCS Yale- Brown Obsessive Compulsive Scale Thang am anh- cuéng ché Yale- Brown. Lido chon dé tai: Chứng rối loạn ám ảnh cudng ché (Obsessive Compulsive Disorder-OCD), hay còn gọi là rối loạn ám ảnh- cưỡng bức, rối loạn ám ảnh nghi thức là một rối loạn tâm thần mang tính chất mãn tính. Đây là một trong số những căn bệnh rối loạn tâm thần đặc biệt, gây phiền toái cho người bệnh, đồng thời gây ra sự khó hiểu cho bạn bè và người thân của họ. Rối loạn được đặc trưng bởi những nỗi ám ảnh thường trực, những suy nghĩ và hành vi dai dang, lặp đi lặp lại nhằm đối phó với sự ám ảnh đó và gây ra sự khó chịu cho người bệnh. Người mắc bệnh thường có cảm giác lo sợ một điều gì đó khủng khiếp sẽ xảy ra nêu họ không thực hiện những hành động cưỡng chế của mình.Người bệnh nhận biết được những ý nghĩ và những nỗi lo sợ của bản thân là không có lí do chính đáng, họ thường phải thực hiện các hành vi để giảm bớt căng thắng và lo lắng một cách miễn cưỡng. Họ cảm thấy rất khó chịu vì bản thân không thể khống chế và làm chủ được những suy nghĩ cũng như hành vi của chính mình.Ý tưởng ám ảnh cũng như hành vi nghỉ thức lam mat rat nhiều thời gian của người bệnh, làm ảnh hưởng tới các sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, các hoạt động cũng như các mối quan hệ xã hội của họ. Tổ chức Y tế Thế giới xếp OCD vao nhóm 10 bệnh lý gây ra tàn phế nặng nề nhất toàn cau.[3] Trong nhiều năm thực hành lâm sảng, rỗi loạn ám ảnh cưỡng chế từng được coi là một bệnh hiếm gặp. Sở dĩ như vậy bởi vì các chuyên gia về sức khỏe tâm thần giải thích rang, có rất ít người thừa nhận mình mắc bệnh.Mặc dù bệnh gây ra nhiều đau khổ nhưng họ lại xấu hồ khi phải nói ra mình bị những ý nghĩ và hành vi lặp lại hành hạ, điều này ngăn cản họ đi chữa bệnh, dẫn đến con số thống kê người mắc bệnh không tương xứng với thực tế (chỉ chiếm tỉ lệ 0, 05% dân số chung và khoảng 1% số bệnh nhân được khám và điều trị về sức khỏe tâm thần). Cùng với các điều trị hóa được trong y học nói chung, tâm thần học nói riêng đã được nhiều nghiên cứu tìm hiểu, thống kê về các phương thức điều trị, hiệu quả đáp ứng điều trị; không thể không nhắc đến các điều trị về tâm lý trị liệu. Với vai trò không kém phần quan trọng, tâm lý học giúp người bệnh và người nhà bệnh 4 nhân cùng vượt qua những khó chịu mà những cơ chế bệnh lý làm phiền đến chất lượng cuộc sống của người bệnh và những mối quan hệ xung quanh trong môi trường sống và làm việc của người mắc chứng ám ảnh- cưỡng chế. Đồng thời, nhờ có các liệu pháp tâm lý tác động đến đời sống tinh thần của người bệnh, giúp họ tìm được cách giải tỏa căng thắng, chia sẻ được những nỗi ám ảnh, chấp nhận đối diện với những nỗi sợ hãi và có cách nhìn nhận về những lo lăng, cảm xúc trong những tình huống xay ra, diéu chinh những niềm tin, nhận thức sai lệch.Dựa trên việc tìm hiểu nguyên nhân hình thành, cơ chế phát triển và các yêu tố duy trì chứng bệnh OCD.Từ đó, giải quyết được các vấn đề về hành vi cưỡng chế. Trong khi đó, việc điều trị bằng tác động của thuốc đối với căn bệnh OCD còn tồn tại không ít những hạn chế. Bên cạnh các yếu tố về trị liệu tâm lý cũng như các yếu tố ngoài trị liệu, về mối quan hệ trị liệu giữa nhà tâm lý và bệnh nhân, những tác động của nhà trị liệu có thê chiếm tới 30% hiệu quả điều tri.[10] Do vậy, với nhu cầu cần thiết tìm hiểu về mặt thực tiễn cũng như lý luận nói trên, trăn trở và mong muốn tìm hiểu những yếu tố liên quan đến sự hình thành và cơ chế duy trì OCD, tìm hiểu sâu thêm vấn đề của bệnh nhân thông qua trường hợp cu thé va hiệu quả trị liệu tâm lý nhận thức- hành vi trong ứng dụng thực tế. Cùng với niềm hi vọng đóng góp một phần nhỏ công sức của mình trong việc kết hợp điều trị tâm lý dé tro giúp cho bệnh nhân có rỗi loạn ám ảnh- cưỡng ché, trong tién trình ứng dụng mô hình điều trị tích hợp, cùng với các bác sỹ tâm thần cũng như các điều dưỡng, nhân viên cán sự xã hội, người nhà bệnh nhân, người nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Can thiệp, trị liệu cho bệnh nhân mắc rỗi loạn ám ảnh- cưỡng chế ”làm luận văn tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm xác định những nguyên nhân tâm lý gây ra rối loạn ám ảnh- cưỡng chế ở một bệnh nhân nữ đang điều trị ngoại trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc Gia. Trên cơ sở đó, đưa ra một số biện pháp nhằm giảm nhẹ, cải thiện rồi loạn ám ảnh- cưỡng chê ở bệnh nhân này. Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề tâm lý ở một bệnh nhân nữ mắc chứng rối loạn ám ảnh- cưỡng chế. Can thiệp, trị liệu và xem xét hiệu quả sau khi can thiệp, trị liệu cho bệnh nhân. Nhiệm vụ nghiên cứu: 4.1 Tìm hiểu một số vấn đề lí luận về rối loạn ám ảnh- cưỡng chế và rối loạn ám ảnh- cưỡng chế ở một bệnh nhân nữ đến khám và điều trị tại Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc Gia.2 Tổ chức can thiệp, trị liệu cho một trường hợp thân chủ nữ có rối loạn ám ảnh- cưỡng chế. Đóng góp của đề tài: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn vẫn đề rối loạn ám ảnh- cưỡng chế ở góc nhìn tâm lý lâm sàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ