Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ Thực phẩm (Khoa Công nghệ Sinh học - Công nghệ Thực phẩm, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, khóa học 2010 – 2014) do sinh viên Phạm Công Thành thực hiện, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Chí Dũng (Phó Giám đốc Trung tâm Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội) và KS. Lưu Hồng Sơn (Giảng viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên). Về mặt định danh, văn bản ghi nhận sự không đồng nhất giữa trang bìa (ghi tên: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm khử aldehyde từ các hợp chất vô cơ”) và toàn bộ nội dung học thuật từ Phần 1 đến Phần 5 (xác định đề tài thực tế là: “Quy trình chế biến giò lụa bổ sung chế phẩm Poly-gamma-glutamic acid (γ-PGA) để cải thiện chất lượng giò”).

Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn giải từ Tổng cục Thống kê, ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vị trí chủ lực với tổng đàn năm 2009 đạt 27,63 triệu con, sản lượng thịt hơi đạt 2,94 triệu tấn (chiếm khoảng 70% tổng sản lượng thịt cả nước). Giò lụa là sản phẩm chế biến truyền thống có nhu cầu tiêu thụ cao. Trong quy trình chế biến dân gian và bán công nghiệp, để tạo nhũ tương bền, tăng độ dai giòn, giữ nước và kéo dài thời gian bảo quản, người sản xuất thường bổ sung lượng mỡ đến 40% và lạm dụng hàn the (borax). Thống kê trích dẫn trong văn bản cho thấy thực trạng vi phạm an toàn thực phẩm nghiêm trọng khi có từ 41,8% đến 66,5% mẫu giò chả trên thị trường bị phát hiện chứa hàn the – một hóa chất độc hại đã bị Bộ Y tế cấm sử dụng. Do đó, việc nghiên cứu ứng dụng phụ gia sinh học an toàn như Poly-γ-glutamic acid (γ-PGA) và tinh bột biến tính nhằm thay thế hàn the là yêu cầu kỹ thuật cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu tạo ra sản phẩm giò lụa có giá trị cảm quan (màu sắc, mùi, vị, hình dạng) tốt, giá trị dinh dưỡng cao, tạo thêm cơ hội cho người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm thịt chế biến an toàn trên thị trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo 4 yêu cầu được đánh số trong văn bản):

  1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm (xác định tỷ lệ nạc/mỡ tối ưu).
  2. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất phụ gia PGA trong việc giữ màu và độ giòn dai của sản phẩm (tiến hành song song và so sánh với tinh bột biến tính).
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến các chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm.
  4. Xây dựng quy trình chế biến sản phẩm giò lụa hoàn chỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thịt lợn nạc, mỡ lợn; các chất tạo cấu trúc gồm Poly-gamma-glutamic acid (γ-PGA) và tinh bột biến tính; sản phẩm giò lụa.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tác động của tỷ lệ phối trộn nạc/mỡ, hàm lượng phụ gia cấu trúc đến chất lượng cảm quan, độ giòn dai cơ học và độ bền vi sinh của sản phẩm giò lụa.
  • Địa điểm và thời gian: Thực hiện tại Trung tâm Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm (Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội) trong thời gian từ ngày 07/12/2013 đến ngày 07/06/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

  • Thành phần hóa học và biến đổi của thịt: Phân tích cấu trúc mô cơ (chiếm 40–58% ở thịt lợn), mô mỡ (14–46%), mô liên kết (6–8%); hệ đạm hoàn thiện giàu acid amin không thay thế; hoạt độ nước ($a_w$) của thịt lợn ở mức cao (0,966–0,990); động học các dạng hư hỏng thịt gồm thối rữa do vi khuẩn hiếu khí (Bacterium vulgaris, Bacterium faecalis) và yếm khí (Bacillus spectogenes, Bacillus putrificus), sự hóa nhầy bề mặt do trực khuẩn chịu lạnh (Achromobacter, Pseudomonas ở 2–10°C), sự lên men chua do Bacillus putripacens và nấm mốc.
  • Cơ chế của phụ gia cấu trúc:
    • Poly-γ-glutamic acid (γ-PGA): Homopolyamide tự nhiên cấu tạo từ D- và L-glutamic acid qua liên kết γ-carboxyl và α-amino, có khả năng phân hủy sinh học, tan trong nước, giữ ẩm cao, tạo gel và tương tác ion với $Ca^{2+}, K^{+}, Na^{+}$, không bị phân hủy bởi protease thông thường mà chỉ phân cắt bởi γ-glutamyltranspeptidase (γ-GTP).
    • Tinh bột biến tính: Nhóm tinh bột cắt và tinh bột thay thế (với độ thế DS từ 0 đến 3), tương tác đồng tạo gel với protein thịt thông qua liên kết hydro và lực Van der Waals, ngăn ngừa hiện tượng thoái hóa gel tinh bột khi làm nguội.
  • Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn thịt tươi TCVN 7046:2002; Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT về danh mục phụ gia thực phẩm; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm QCVN 8-3:2012/BYT.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Khóa luận triển khai 4 nội dung thí nghiệm với số lần lặp lại tối thiểu 3 lần ($n = 3$):

  • Thí nghiệm 1: Khảo sát 3 công thức tỷ lệ nạc/mỡ (% khối lượng thịt): CT1 (85/15), CT2 (90/10), CT3 (95/5).
  • Thí nghiệm 2: Khảo sát 4 mức bổ sung γ-PGA so với nguyên liệu chính: 0% (đối chứng), 0,1%, 0,3%, 0,5%.
  • Thí nghiệm 3: Khảo sát 4 mức bổ sung tinh bột biến tính so với nguyên liệu chính: 0% (đối chứng), 0,3%, 0,6%, 0,9%.
  • Thí nghiệm 4: Theo dõi bảo quản lạnh ở 0–4°C tại các mốc thời gian: 0, 15, 30 và 45 ngày.

Phương pháp phân tích và thu thập dữ liệu

  • Đánh giá cảm quan: Áp dụng phép thử cho điểm thị hiếu theo TCVN 3215-79. Hội đồng gồm 10 thành viên đã qua tập huấn. Đánh giá thang điểm 5 cho 4 chỉ tiêu với hệ số quan trọng: Độ giòn dai (hệ số 1,4), Hình dạng (hệ số 1,0), Màu sắc (hệ số 0,8), Mùi vị (hệ số 0,8). Tổng điểm chất lượng tối đa là 20 điểm, phân hạng từ Hỏng (0–3,9) đến Tốt (18,6–20,0). Xử lý phương sai kiểm định sai khác ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
  • Đo độ bền chắc cấu trúc: Phương pháp cơ lý bẻ gập lát giò dày 3 mm (gập 4 không rạn: loại A; gập đôi không rạn nhưng gập 4 rạn: loại B; gập đôi rạn: loại C); đo độ giòn dai cơ học bằng thiết bị đo độ xuyên sâu Penetrometer (đơn vị đo Lb).
  • Phương pháp phân tích hóa sinh và vi sinh: Phương pháp sấy đến khối lượng không đổi (độ ẩm), phương pháp Kjeldahl (đạm toàn phần và protein), phương pháp Soxhlet (chất béo); định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5165:1990 (nuôi cấy đổ đĩa ở 30 ± 1°C trong 48–72 giờ) và tổng số bào tử nấm men, nấm mốc theo TCVN 5166:1990 (nuôi cấy ở 28 ± 1°C trong 5–7 ngày).

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Lời mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực phẩm an toàn, thực trạng lạm dụng hàn the trong chế biến thịt lợn truyền thống tại Việt Nam và tiềm năng thay thế của polymer sinh học γ-PGA. Xác định rõ ràng mục đích, 4 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện công nghệ chế biến giò lụa quy mô nhỏ.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp hệ thống tư liệu về nguồn nguyên liệu thịt lợn tại Việt Nam; cấu trúc sinh hóa, giá trị năng lượng và khoáng chất của mô cơ; các dạng biến đổi sau giết mổ; cơ chế bảo quản lạnh thường (-1 đến 5°C) và lạnh đông (-18 đến -35°C). Đánh giá các nghiên cứu thay thế hàn the trong nước, nổi bật là chế phẩm PDP từ chitosan của nhóm tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tú (Viện Hóa học, 2004), đồng thời chỉ ra tính chất chưa hoàn thiện về mặt công nghệ của các nghiên cứu trước đó. Giới thiệu đặc tính hóa lý, cấu trúc phân tử của γ-PGA thu nhận từ quá trình lên men của các chủng vi khuẩn Bacillus và nguyên lý tương tác đồng tạo gel của tinh bột biến tính.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu, thiết kế 4 công thức thí nghiệm, các bước chuẩn bị mẫu thử cảm quan (kích thước, dụng cụ, thanh vị bằng nước cất) và quy chuẩn thao tác cho 10 kiểm nghiệm viên. Mô tả chi tiết nguyên lý tính toán của các công thức xác định vi sinh vật tổng số theo độ pha loãng và nguyên tắc vận hành thiết bị Penetrometer.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu được:

  1. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu chính: So sánh các chỉ tiêu cảm quan giữa 3 tỷ lệ nạc/mỡ. Công thức 95/5 đạt chất lượng vượt trội.
  2. Tỷ lệ bổ sung γ-PGA: Đánh giá cảm quan và độ cứng cơ học tại 4 mức nồng độ. Nồng độ 0,3% cho cấu trúc đàn hồi và điểm cảm quan cao nhất.
  3. Tỷ lệ bổ sung tinh bột biến tính: Xác định nồng độ 0,6% là tối ưu về mặt kinh tế kỹ thuật trong nhóm tinh bột biến tính.
  4. Biến thiên vi sinh và độ giòn dai khi bảo quản lạnh: Thể hiện sự suy giảm độ cứng qua các ngày 7, 15, 45 và kiểm soát vi sinh vật hiếu khí, nấm mốc dưới ngưỡng cho phép sau 45 ngày.
  5. Quy trình và công thức chế biến hoàn chỉnh: Thiết lập bảng định mức phối liệu cho 1 kg nguyên liệu và quy trình 7 bước (Sơ chế $\rightarrow$ Xay thô $\rightarrow$ Xay nhuyễn $\rightarrow$ Bao gói định hình $\rightarrow$ Luộc $\rightarrow$ Làm nguội $\rightarrow$ Thành phẩm).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Rút ra 5 kết luận cốt lõi về tỷ lệ nạc/mỡ (95/5), hàm lượng γ-PGA (0,3%), hàm lượng tinh bột biến tính (0,6%), hạn dùng an toàn ở 0–4°C (45 ngày) và khả năng ứng dụng quy trình ở quy mô hộ gia đình. Đưa ra 3 đề nghị nghiên cứu mở rộng đối với các điều kiện bao gói và phân tích sâu hơn các chỉ tiêu dinh dưỡng vi lượng.

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu thực nghiệm định lượng

1. Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn nạc/mỡ đến chất lượng giò lụa:

Mẫu thí nghiệm Tỷ lệ nạc/mỡ (%) Màu sắc (hs 0,8) Mùi (hs 0,8) Vị (hs 0,8) Hình dạng (hs 1,0) Tổng điểm có trọng lượng
Mẫu 1 85/15 2,7 3,7 3,2 3,5 13,1
Mẫu 2 90/10 3,4 2,8 3,5 3,6 13,3
Mẫu 3 95/5 4,0 3,5 4,5 4,2 16,2

Ghi chú: Sự khác biệt giữa Mẫu 3 với Mẫu 1 và Mẫu 2 có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$. Tỷ lệ 95% nạc và 5% mỡ được lựa chọn làm nền cho các thí nghiệm tiếp theo.

2. Đánh giá cảm quan và độ giòn dai theo nồng độ γ-PGA:

Chỉ tiêu / Mẫu Mẫu 1 (0% - ĐC) Mẫu 2 (0,1%) Mẫu 3 (0,3%) Mẫu 4 (0,5%)
Điểm Màu sắc 3,3 4,3 4,5 3,9
Điểm Mùi, vị 2,8 4,4 4,7 3,6
Điểm Hình dạng 3,2 4,5 4,8 4,5
Điểm Độ giòn, dai 2,5 4,5 4,9 4,9
Tổng điểm cảm quan 11,8 (Trung bình) 17,7 (Khá) 18,9 (Tốt) 16,9 (Khá)
Độ giòn dai ngày 7 (Lb) 4,33 6,00 6,60 6,57
Độ giòn dai ngày 15 (Lb) 4,50 5,73 6,60 6,30
Độ giòn dai ngày 45 (Lb) 2,80 4,10 4,60 4,30

Kết quả đo bằng Penetrometer cho thấy mẫu bổ sung 0,3% γ-PGA duy trì độ bền cấu trúc ổn định nhất trong 15 ngày đầu (đạt cực đại 6,6 Lb) và sau 45 ngày bảo quản vẫn giữ được độ nén 4,6 Lb, cao hơn đáng kể so với mẫu đối chứng không có phụ gia (2,8 Lb).

3. Đánh giá cảm quan và độ giòn dai theo nồng độ tinh bột biến tính:

Chỉ tiêu / Mẫu Mẫu 1 (0% - ĐC) Mẫu 2 (0,3%) Mẫu 3 (0,6%) Mẫu 4 (0,9%)
Điểm Màu sắc 3,4 3,8 3,9 3,5
Điểm Mùi, vị 2,8 4,0 3,9 3,5
Điểm Hình dạng 3,0 4,1 4,3 4,8
Điểm Độ giòn, dai 2,7 4,1 4,2 4,4
Tổng điểm cảm quan 11,9 (Trung bình) 16,0 (Khá) 16,3 (Khá) 16,2 (Khá)
Độ giòn dai ngày 7 (Lb) 4,33 5,70 6,50 6,30
Độ giòn dai ngày 15 (Lb) 4,10 5,40 6,10 6,70
Độ giòn dai ngày 45 (Lb) 3,43 3,60 4,60 4,73

Mẫu bổ sung 0,6% tinh bột biến tính cho điểm cảm quan tổng hợp cao nhất (16,3 điểm) và độ cứng ngày 7 đạt 6,5 Lb. Tác giả nhận định nồng độ 6 g/kg nguyên liệu tạo cấu trúc gel bền vững mà không làm át mùi vị đặc trưng của thịt.

4. Động thái vi sinh vật trong quá trình bảo quản lạnh (0–4°C):

  • Tại các thời điểm 0 ngày, 15 ngày và 30 ngày: Chưa phát hiện sự hiện diện của vi sinh vật hiếu khí và bào tử nấm men, nấm mốc (kết quả ghi nhận âm tính "-").
  • Tại thời điểm 45 ngày: Tổng số vi sinh vật hiếu khí đạt $4,77 \times 10^3\text{ CFU/g}$ (trong bảng dữ liệu ghi $4,77 \times 10^5$, phần thảo luận đính chính $4,77 \times 10^3\text{ CFU/g}$); nấm men và nấm mốc đạt $4,86\text{ CFU/g}$. Các chỉ số này đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 8-3:2012/BYT. Đến ngày thứ 50, sản phẩm vẫn giữ được mùi vị và cấu trúc, chưa có hiện tượng chảy nhớt hay biến màu mốc hỏng.

5. Công thức chế biến giò lụa chuẩn cho 1 kg nguyên liệu:

  • Nguyên liệu chính: Thịt lợn nạc 950 g; Thịt mỡ lợn 50 g.
  • Nguyên liệu phụ và gia vị (tính % theo khối lượng nguyên liệu chính): Nước mắm 1,0% (10 g); Muối tinh 1,0% (10 g); Hạt tiêu 0,3% (3 g); Bột ngọt 0,1% (1 g); Chế phẩm γ-PGA 0,3% (3 g) hoặc Tinh bột biến tính 0,6% (6 g).
  • Thông số kỹ thuật chế biến: Thịt nạc sau giết mổ còn ấm, loại bỏ sạch gân xơ; sơ chế thành miếng $5 \times 3\text{ cm}$; xay thô cùng gia vị khô; xay nhuyễn lần 2 phối trộn mỡ và phụ gia cấu trúc; định hình khuôn trụ tròn 1 kg có lót nilon và lá chuối tây; luộc trong nước sôi ngập khuôn đúng 60 phút; để nguội tự nhiên trước khi tháo khuôn.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Khóa luận đã chứng minh trên thực nghiệm khả năng thay thế hoàn toàn hàn the bằng chế phẩm sinh học γ-PGA (ở tỷ lệ 3 g/kg) hoặc tinh bột biến tính (ở tỷ lệ 6 g/kg) trong sản xuất giò lụa. Sản phẩm đạt được độ giòn dai tương đương sản phẩm truyền thống nhưng loại trừ được độc tính hóa học, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Nghiên cứu đã số hóa các chỉ tiêu cơ lý bằng thiết bị đo Penetrometer thay vì chỉ dựa vào cảm quan thuần túy, đồng thời xây dựng quy trình công nghệ đơn giản, dễ áp dụng vào điều kiện sản xuất hộ gia đình hoặc cơ sở chế biến vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo dựa trên nội dung thực hiện:

  • Về điều kiện bảo quản: Thí nghiệm mới chỉ khảo sát sản phẩm bảo quản ở một chế độ nhiệt độ duy nhất là ngăn mát tủ lạnh (0–4°C), chưa đánh giá sự biến đổi chất lượng khi bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc các phương pháp bao gói tiên tiến khác (như hút chân không, bao gói khí điều biến MAP).
  • Về phân tích dinh dưỡng và an toàn vi sinh: Khóa luận chưa định lượng chi tiết sự suy giảm các acid amin, sự biến đổi chỉ số peroxide của chất béo trong 45 ngày bảo quản, cũng như chưa kiểm nghiệm các vi sinh vật gây bệnh đặc hiệu như Salmonella hay Clostridium botulinum.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị theo dõi đánh giá sản phẩm ở các điều kiện nhiệt độ và phương thức bao gói khác nhau; xác định thêm các hàm lượng chất dinh dưỡng vi lượng; tiếp tục hoàn thiện dây chuyền sản xuất để chuyển giao quy trình sử dụng γ-PGA (3 g/kg) và tinh bột biến tính (6 g/kg) ra quy mô công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ Sinh học: Cung cấp phương pháp luận thực nghiệm về việc đánh giá chất lượng sản phẩm chế biến từ thịt; quy trình tổ chức hội đồng đánh giá cảm quan theo TCVN 3215-79 có gán trọng số; phương pháp sử dụng máy Penetrometer để cơ lý hóa chỉ tiêu độ giòn dai.
  • Cán bộ nghiên cứu và cơ sở sản xuất giò chả: Cung cấp bảng tỷ lệ phối trộn gia vị chính xác tính trên 1 kg thịt và thông số luộc (60 phút/kg) có tính ứng dụng trực tiếp, giúp các cơ sở chế biến chuyển đổi thành công từ phụ gia cấm (hàn the) sang phụ gia sinh học tự nhiên mà vẫn đảm bảo độ liên kết gel của khối nhũ tương thịt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ phối trộn thịt nạc và mỡ tối ưu được xác định trong khóa luận là bao nhiêu?
Khóa luận xác định tỷ lệ tối ưu là 95% thịt nạc và 5% thịt mỡ (Mẫu 3 trong Thí nghiệm 1). Công thức này đạt tổng điểm cảm quan có trọng lượng là 16,2 điểm (vượt trội so với mẫu 85/15 đạt 13,1 điểm và mẫu 90/10 đạt 13,3 điểm), tạo cho giò lụa có độ mịn, màu sắc hồng nhạt đặc trưng và vị ngọt hài hòa.

2. Hàm lượng phụ gia Poly-γ-glutamic acid (γ-PGA) thích hợp nhất để bổ sung vào giò lụa là bao nhiêu?
Nồng độ bổ sung γ-PGA thích hợp nhất là 0,3% tính theo khối lượng nguyên liệu chính (tương đương 3 g γ-PGA trên 1 kg thịt). Ở tỷ lệ này, giò lụa đạt tổng điểm cảm quan cao nhất là 18,9 điểm (xếp loại Tốt) và độ bền đâm xuyên đạt 6,6 Lb sau 7 và 15 ngày bảo quản.

3. Độ giòn dai của sản phẩm sử dụng γ-PGA và tinh bột biến tính biến thiên ra sao sau 45 ngày bảo quản lạnh?
Độ giòn dai đo bằng thiết bị Penetrometer giảm dần theo thời gian:

  • Với mẫu sử dụng 0,3% γ-PGA: độ giòn dai duy trì ở mức 6,6 Lb từ ngày 7 đến ngày 15, sau đó giảm xuống 4,6 Lb ở ngày 45.
  • Với mẫu sử dụng 0,6% tinh bột biến tính: độ giòn dai đạt 6,5 Lb ở ngày 7, giảm nhẹ còn 6,1 Lb ở ngày 15 và đạt 4,6 Lb ở ngày 45. Cả hai mẫu đều duy trì cấu trúc vượt trội so với mẫu đối chứng không phụ gia (chỉ đạt 2,8 Lb sau 45 ngày).

4. Thành phần gia vị và phụ gia trong công thức chế biến 1 kg giò lụa gồm những gì?
Công thức hoàn chỉnh cho 1 kg nguyên liệu gồm: 950 g thịt lợn nạc, 50 g thịt mỡ lợn, 10 g nước mắm (1%), 10 g muối tinh (1%), 3 g hạt tiêu (0,3%), 1 g bột ngọt (0,1%) và 3 g chế phẩm γ-PGA (0,3%) hoặc 6 g tinh bột biến tính (0,6%).

5. Sản phẩm bảo quản ở 0–4°C sau 45 ngày có đạt tiêu chuẩn an toàn vi sinh không?
Có. Kết quả phân tích vi sinh sau 45 ngày bảo quản ở nhiệt độ 0–4°C ghi nhận tổng số vi sinh vật hiếu khí là $4,77 \times 10^3\text{ CFU/g}$ và bào tử nấm men, nấm mốc là $4,86\text{ CFU/g}$. Các giá trị này đều nằm dưới ngưỡng giới hạn tối đa cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Công Thành đã nghiên cứu thành công quy trình chế biến giò lụa sử dụng phụ gia cấu trúc an toàn thay thế hàn the. Nghiên cứu khẳng định tỷ lệ phối trộn nạc/mỡ 95/5 kết hợp bổ sung 0,3% chế phẩm Poly-γ-glutamic acid (γ-PGA) hoặc 0,6% tinh bột biến tính mang lại cấu trúc đàn hồi, độ giòn dai cao và giá trị cảm quan tối ưu. Sản phẩm hoàn thiện có thời hạn bảo quản an toàn vi sinh đạt 45 ngày ở nhiệt độ 0–4°C theo QCVN 8-3:2012/BYT, cung cấp giải pháp công nghệ có khả thi cao phục vụ sản xuất thực phẩm an toàn.