Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hơn 3.200 km bờ biển với trên 80 cảng biển lớn nhỏ, đảm nhận hơn 90% tổng khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của toàn nền kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 17%/năm. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, khu vực duyên hải miền Trung với 1.759 km bờ biển và hơn 30 khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm đang đóng vai trò bàn đạp giao thương chiến lược. Tuy nhiên, hoạt động marketing dịch vụ tại các doanh nghiệp cảng biển trong khu vực vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế do tập quán kinh doanh truyền thống và nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của tiếp thị hiện đại.

Tại Cảng Đà Nẵng – cửa ngõ chính ra Biển Đông của tuyến Hành lang Kinh tế Đông – Tây, các hoạt động tiếp thị dịch vụ chỉ mới hình thành ở mức sơ khai, thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu khai thác, định giá và chăm sóc khách hàng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ logistics theo chuẩn mực quốc tế và thực trạng triển khai marketing còn mang tính bị động tại đơn vị.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa lý luận về marketing dịch vụ cảng biển; phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh và thực trạng marketing tại Cảng Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2013 đến tháng 12 năm 2015; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix 7P mang tính khả thi nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và chất lượng dịch vụ đến năm 2020.

Về mặt ý nghĩa thực tiễn, các giải pháp đề xuất hướng tới việc giúp Cảng Đà Nẵng hiện thực hóa mục tiêu sản lượng hàng hóa thông qua đạt trên 6 triệu tấn và doanh thu đạt 480 tỷ đồng trong năm 2016, đồng thời tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên tài sản từ mức 5,518% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu từ mức 6,226% đã ghi nhận trong năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Marketing dịch vụ hiện đại kết hợp với mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chuyên sâu:

  • Mô hình Marketing Mix 7P: Được phát triển mở rộng từ mô hình 4P truyền thống của Philip Kotler nhằm thích ứng với các đặc tính phi vật thể của ngành dịch vụ. Mô hình bao gồm 7 thành tố liên kết chặt chẽ: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Yếu tố hữu hình (Physical Evidence) và Quá trình dịch vụ (Process).
  • Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL: Dựa trên công trình nghiên cứu kinh điển của Parasuraman công bố năm 1988, chất lượng dịch vụ được xác định thông qua khoảng cách giữa sự kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm. Thang đo đánh giá gồm 5 khía cạnh cốt lõi: Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Lý thuyết giá trị dịch vụ của Alfred Marshall: Khẳng định dịch vụ tạo ra giá trị kinh tế trực tiếp và là điều kiện tiên quyết để lưu thông hàng hóa vật chất trong nền kinh tế thị trường.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: tính vô hình (khách hàng không thể thử nghiệm trước khi mua), tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (sự tương tác đồng thời giữa nhân viên cảng và chủ tàu), tính không đồng đều về chất lượng (phụ thuộc vào tay nghề công nhân và thời điểm bốc xếp), tính không dự trữ được (công suất cầu bến không thể lưu kho khi vắng tàu) và tính không chuyển giao quyền sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát: Mẫu nghiên cứu nội bộ bao gồm toàn bộ 606 cán bộ công nhân viên của Cảng Đà Nẵng tính đến ngày 31/12/2015 (gồm 6 thạc sĩ, 138 cử nhân đại học, 28 trung cấp và 434 công nhân kỹ thuật). Mẫu nghiên cứu thị trường bên ngoài bao gồm đại diện từ hơn 50 doanh nghiệp đối tác thuộc 3 nhóm khách hàng chính: hãng tàu, đại lý giao nhận (forwarder) và chủ hàng xuất nhập khẩu trực tiếp.
  • Phương pháp chọn mẫu: Luận văn kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm đối tượng phục vụ và phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Tỷ lệ cơ cấu mẫu bên ngoài được phân bổ tương ứng với tỷ trọng đóng góp doanh thu: nhóm hãng tàu (chiếm 79% doanh thu), nhóm giao nhận (chiếm 12% doanh thu) và nhóm chủ hàng xuất nhập khẩu cùng vận tải bộ (chiếm 9% doanh thu).
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả kết hợp phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2013-2015 và phương pháp phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh khách quan bức tranh tài chính, làm rõ sự biến động của các chỉ số thanh khoản và hiệu quả hoạt động sau thời điểm cảng chính thức chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 24/7/2014.
  • Nguồn dữ liệu và mốc thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thống kê sản lượng của Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh Cảng Đà Nẵng từ năm 2013 đến tháng 12 năm 2015, kết hợp với các văn bản quy hoạch cảng biển quốc gia theo Quyết định 202/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 33 của Bộ Chính trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc sau cổ phần hóa: Năm 2015, tổng doanh thu hợp nhất toàn Cảng Đà Nẵng đạt 556 tỷ đồng, tăng 18,4% so với năm 2014. Riêng công ty mẹ đạt 452 tỷ đồng, vượt 6,3% kế hoạch và tăng trưởng 18,8% so với cùng kỳ. Lợi nhuận hợp nhất năm 2015 đạt 104 tỷ đồng, trong đó công ty mẹ đạt 93 tỷ đồng, tăng trưởng 100,1% so với năm 2014. Cơ cấu tài chính duy trì mức an toàn cao với tỷ suất tự tài trợ vốn chủ sở hữu đạt 69,17%, hệ số nợ trên tổng tài sản ở mức 27,3%, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn đạt 1,84 lần và thanh toán nhanh đạt 1,78 lần.
  2. Cơ cấu doanh thu tập trung cao độ vào nhóm hãng tàu và hàng container: Doanh thu từ nhóm hãng tàu và đại lý hãng tàu đạt 357,08 tỷ đồng, chiếm tới 79% tổng doanh thu của cảng; nhóm forwarder đóng góp 54,24 tỷ đồng (12%) và chủ hàng xuất nhập khẩu đóng góp 40,68 tỷ đồng (9%). Xét theo nhóm hàng, hàng container là nguồn thu trụ cột đạt 260,35 tỷ đồng (chiếm 57,6% cơ cấu doanh thu), hàng tổng hợp đạt 146,44 tỷ đồng (32,4%) và dịch vụ khác đạt 45,2 tỷ đồng (10%). Thống kê cho thấy doanh thu tạo ra từ 1 tấn hàng container cao gấp 3 lần so với 1 tấn hàng tổng hợp truyền thống.
  3. Thị trường nguồn hàng tập trung cục bộ và chưa tối ưu hóa tuyến xuyên biên giới: Hơn 90% sản lượng hàng hóa thông qua cảng xuất phát từ 4 địa phương trọng điểm gồm Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế. Ngược lại, thị trường giàu tiềm năng tại khu vực Nam Lào và Đông Bắc Thái Lan với trữ lượng hàng hóa ước tính 5 triệu tấn/năm theo khảo sát của tổ chức JICA mới chỉ đóng góp khiêm tốn khoảng 15.850 tấn qua Cảng Đà Nẵng trong năm 2015.
  4. Hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp nhưng chính sách marketing còn rời rạc: Cảng Tiên Sa sở hữu 2 cầu nhô (4 bến) dài 182 m và 1 cầu liền bờ dài 225 m với mớn nước 11 m, đủ khả năng tiếp nhận tàu hàng 30.000 DWT và đội thiết bị gồm 7 tàu kéo (305 CV đến 1.700 CV), 21 cẩu chuyên dùng (10 đến 80 tấn). Dù vậy, phương thức định giá vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; kênh phân phối trực tiếp bị bó hẹp do doanh nghiệp nội địa quen mua CIF bán FOB; kinh phí truyền thông còn hạn chế và thương hiệu chưa được định vị rõ nét trên trường quốc tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng kinh doanh của Cảng Đà Nẵng chịu sự tác động gay gắt từ môi trường cạnh tranh vi mô trong bán kính chưa đầy 300 km bờ biển miền Trung với 5 cảng biển hoạt động song song. Cảng Chân Mây tại Thừa Thiên Huế đạt sản lượng 1,6 triệu tấn năm 2014 tập trung vào hàng dăm gỗ; Cảng Kỳ Hà tại Quảng Nam đạt 800.000 tấn và 6.145 TEUs chủ yếu phục vụ ô tô Chu Lai; Cảng Gemadept Dung Quất với quy mô đầu tư 575 tỷ đồng tiếp nhận tàu 30.000 DWT cùng với Cảng Quy Nhơn là đầu mối của vùng Nam Trung Bộ.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động qua các bảng phân tích cơ cấu doanh thu và sản lượng theo khu vực địa lý. Cụ thể, biểu đồ cơ cấu doanh thu minh chứng sự phụ thuộc lớn vào hãng tàu (79%) phản ánh quy luật chi phối của các hãng vận tải biển quốc tế trong việc lựa chọn cảng cập bến. Bảng cân đối tài sản với tỷ suất sinh lời trên doanh thu thuần đạt 16,35% và tỷ suất sinh lời từ hoạt động kinh doanh đạt 20,34% cho thấy hiệu quả chuyển đổi mô hình cổ phần hóa, nhưng cũng bộc lộ áp lực trả nợ ngắn hạn khi hệ số nợ vay gia tăng để tài trợ cho các dự án mở rộng bến bãi.

Sự chuyển dịch của chuỗi cung ứng toàn cầu đòi hỏi Cảng Đà Nẵng không thể chỉ dừng lại ở vai trò bốc xếp tại cầu bến mà phải mở rộng sang chuỗi dịch vụ logistics tích hợp trọn gói, giải phóng nhanh tàu biển và liên kết sâu rộng với các trung tâm tập kết hàng hóa nội địa (cảng cạn ICD).

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm và mở rộng chuỗi cung ứng logistics (P1 & P7): Ban Tổng Giám đốc cùng Phòng Khai thác chủ trì mở rộng danh mục dịch vụ vượt ra ngoài ranh giới cảng như khai báo hải quan, đại lý tàu biển và vận tải trọn gói "Door to Door". Đẩy nhanh tiến độ dự án nâng cấp Cảng Tiên Sa giai đoạn 2, thành lập Trung tâm Logistics Hòa Nhơn quy mô 20 ha và bãi vệ sinh container 1,6 ha trong giai đoạn 2016-2018 nhằm đảm bảo mục tiêu xử lý 260.000 TEU container và nâng công suất khai thác hàng năm vượt mốc 6 triệu tấn.
  2. Đổi mới chính sách giá linh hoạt theo sản lượng và mùa vụ (P2): Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Phòng Kinh doanh xây dựng bảng biểu giá chiết khấu lũy tiến căn cứ trên khối lượng hàng thông qua và khoảng cách địa lý. Áp dụng chính sách giảm 5-10% phí nâng hạ và lưu bãi vào các tháng mùa thấp điểm nhằm cân bằng cung cầu, duy trì biên lợi nhuận ròng toàn công ty trên mức 16,35% của doanh thu thuần.
  3. Phát triển mạng lưới phân phối và gia tăng xúc tiến thương hiệu (P3 & P4): Phòng Marketing chủ động đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn với các liên minh hãng tàu toàn cầu, đồng thời liên kết với doanh nghiệp giao nhận thiết lập văn phòng đại diện tại Nam Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan giai đoạn 2016-2020. Dành tối thiểu 1,5% đến 2% tổng doanh thu hàng năm để tái cấu trúc website, số hóa cổng tra cứu điện tử và tổ chức định kỳ hội nghị khách hàng quốc tế.
  4. Chuẩn hóa quy trình vận hành và nâng cao năng lực nguồn nhân lực (P5 & P6): Phòng Tổ chức Cán bộ xây dựng khung tiêu chuẩn chức danh và tổ chức đào tạo kỹ năng chăm sóc khách hàng cho toàn bộ 606 cán bộ công nhân viên, đặc biệt là lực lượng tuyến đầu. Đồng thời, Hội đồng Quản trị bố trí giải ngân gói đầu tư thiết bị 56,01 tỷ đồng trong năm 2016 để trang bị thêm 01 cẩu bờ QCC, 02 cẩu bãi RTG và hệ thống xe nâng chuyên dụng nhằm giảm thiểu 20% thời gian neo đậu tàu tại bến.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Hội đồng quản trị và Ban điều hành các doanh nghiệp cảng biển: Cung cấp khung tham chiếu toàn diện về hoạch định chiến lược Marketing Mix 7P, phương pháp định giá dịch vụ theo bậc thang sản lượng và kinh nghiệm quản trị tài chính - thanh khoản trong giai đoạn chuyển đổi sau cổ phần hóa.
  2. Chuyên viên kinh doanh, marketing và dịch vụ khách hàng ngành logistics: Tài liệu cung cấp kỹ năng phân đoạn thị trường, thấu hiểu yêu cầu khắt khe của các hãng tàu quốc tế, kỹ thuật thiết kế gói dịch vụ giá trị gia tăng và phương thức mở rộng thị trường xuyên biên giới.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban quản lý khu kinh tế miền Trung: Nguồn tư liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng quy hoạch kết nối hạ tầng giao thông liên vùng, hoạch định chính sách thông quan hàng hóa và phát huy hiệu quả thương mại của tuyến Hành lang Kinh tế Đông – Tây.
  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế vận tải, Quản trị kinh doanh: Cung cấp hệ thống dữ liệu nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp nhuần nhuyễn giữa khung lý thuyết marketing dịch vụ của Philip Kotler, mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL với bài toán thực tiễn tại doanh nghiệp hàng hải đầu ngành.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao dịch vụ container là hướng đi chiến lược sống còn của Cảng Đà Nẵng?

Theo số liệu thống kê năm 2015, nhóm hàng container đóng góp 260,35 tỷ đồng, chiếm 57,6% tổng doanh thu của cảng. Đáng chú ý, 1 tấn hàng container mang lại giá trị doanh thu cao gấp 3 lần so với 1 tấn hàng tổng hợp rời. Việc tập trung vào dịch vụ container giúp cảng tối ưu hóa năng suất cầu bến, nâng cao tỷ suất sinh lời và phù hợp với xu thế container hóa của ngành vận tải biển toàn cầu.

Yếu tố nào tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa Marketing dịch vụ cảng biển và Marketing hàng hóa?

Marketing cảng biển chịu sự chi phối bởi 4 đặc tính đặc thù của dịch vụ: tính vô hình, tính không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, tính không đồng đều về chất lượng và tính không thể lưu trữ trong kho bãi. Do đó, hoạt động tiếp thị không đơn thuần là quảng bá sản phẩm mà phải tập trung vào 3 yếu tố bổ trợ then chốt: con người vận hành, cơ sở vật chất hạ tầng và quy trình giải phóng tàu nhanh chóng.

Rào cản lớn nhất trong chính sách kênh phân phối trực tiếp của Cảng Đà Nẵng là gì?

Phần lớn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Việt Nam duy trì tập quán thương mại mua CIF, bán FOB. Điều này trao toàn quyền chỉ định hãng vận tải và cảng xuất nhập bến cho các đối tác nước ngoài. Kết quả là bộ phận kinh doanh trực tiếp của cảng khó tiếp cận được người ra quyết định cuối cùng, dẫn đến việc phải phụ thuộc tới 79% doanh thu vào các đại lý và hãng tàu quốc tế.

Luận văn đề xuất những giải pháp hạ tầng cụ thể nào để giải quyết nút thắt công suất cầu bến?

Tác giả kiến nghị triển khai dự án đầu tư 56,01 tỷ đồng trong năm 2016 để lắp đặt 01 cẩu giàn QCC bờ và 02 cẩu RTG bãi, đẩy nhanh tiến độ san lấp mở rộng Cảng Tiên Sa giai đoạn 2. Đồng thời, cảng cần xúc tiến xây dựng Trung tâm logistics vệ tinh rộng 20 ha tại Hòa Nhơn và khu bãi chuyên dụng 1,6 ha nhằm giảm tải áp lực ùn ứ hàng hóa tại khu vực nội cảng.

Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL được vận dụng như thế nào trong đề tài?

Luận văn áp dụng 5 thành phần cốt lõi của thang đo Parasuraman (sự tin cậy, khả năng đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình) để phân tích mức độ thỏa mãn của khách hàng. Kết quả đánh giá chỉ ra rằng khách hàng đánh giá cao năng lực an toàn hàng hải của đội ngũ 434 công nhân kỹ thuật, nhưng yêu cầu cảng phải cải thiện mạnh mẽ tính minh bạch trong biểu giá và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giấy tờ.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về mô hình Marketing Mix 7P và các tiêu chuẩn đo lường chất lượng dịch vụ chuyên sâu áp dụng cho ngành kinh doanh khai thác cảng biển.
  • Đánh giá chân thực bước nhảy vọt về tài chính năm 2015 với doanh thu hợp nhất đạt 556 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 104 tỷ đồng và nhận diện rõ nét rủi ro khi 79% doanh thu phụ thuộc vào nhóm khách hàng hãng tàu.
  • Xác định điểm nghẽn thị trường khi hơn 90% sản lượng chỉ tập trung tại 4 tỉnh duyên hải lân cận, trong khi tuyến Hành lang Kinh tế Đông – Tây giàu tiềm năng 5 triệu tấn/năm vẫn chưa được khai thác tương xứng.
  • Đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ 7P bao gồm mở rộng chuỗi logistics trọn gói, linh hoạt biểu giá cước, số hóa truyền thông và đầu tư gói trang thiết bị 56,01 tỷ đồng.
  • Định hình lộ trình nâng cấp hạ tầng giai đoạn 2016-2020 đưa Cảng Đà Nẵng vươn tầm top 10 cảng container hiện đại nhất Việt Nam, trở thành trung tâm logistics kết nối liên vùng hoàn hảo.

Để khai thác trọn vẹn tiềm năng tăng trưởng, các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của luận văn vào việc tái cấu trúc hoạt động marketing tại đơn vị nhằm nâng tầm vị thế thương hiệu trên hải trình quốc tế.