Luận văn Thạc sĩ Giáo dục: bồi dưỡng năng lực tưởng tượng cho học sinh

Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng năng lực tưởng tượng cho học sinh trung học cơ sở thông qua việc dạy học truyện cổ tích cho giáo dục đào tạo chuyên nghiệp

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của năng lực tưởng tượng

Năng lực tưởng tượng là khả năng tạo ra những hình ảnh, ý tưởng mới trong tâm trí mà không cần sự kích thích trực tiếp từ môi trường. Đây là yếu tố quan trọng trong phát triển toàn diện của học sinh, giúp thúc đẩy sáng tạo, giải quyết vấn đề và tư duy phê phán. Trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc bồi dưỡng năng lực này không chỉ hỗ trợ học tập mà còn chuẩn bị cho học sinh các kỹ năng cần thiết cho thế kỷ 21.

1.1. Định nghĩa năng lực tưởng tượng

Năng lực tưởng tượng được hiểu là khả năng kết hợp, biến đổi các kinh nghiệm, thông tin để tạo ra những sáng tạo mới. Nó bao gồm tưởng tượng tái tạo (tái hiện những gì đã biết) và tưởng tượng sáng tạo (tạo ra những cái mới, độc đáo).

1.2. Vai trò trong giáo dục

Tưởng tượng phát triển tư duy sáng tạo, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách linh hoạt, đa chiều. Nó tạo nền tảng cho học tập hiệu quả, khuyến khích khám phá và đổi mới trong giáo dục.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực tưởng tượng

Phát triển năng lực tưởng tượng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau. Môi trường học tập, phương pháp giáo dục, tư liệu học tập và thái độ của giáo viên đều đóng vai trò quan trọng. Bên cạnh đó, các yếu tố cá nhân như tuổi tác, trình độ nhận thức và kinh nghiệm sống cũng tác động lớn đến khả năng tưởng tượng của học sinh.

2.1. Yếu tố môi trường

Môi trường học tập cần tạo không gian tự do, khuyến khích sáng tạo. Các lớp học với đủ tài liệu, công nghệ và không khí dân chủ sẽ giúp học sinh phát triển tưởng tượng tốt hơn.

2.2. Yếu tố phương pháp giáo dục

Các phương pháp dạy học hiện đại như học qua trò chơi, học dự án, học hợp tác sẽ kích thích và phát triển năng lực tưởng tượng một cách hiệu quả.

III. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực tưởng tượng

Để bồi dưỡng năng lực tưởng tượng cho học sinh, cần áp dụng các biện pháp đa dạng và phù hợp. Các hoạt động như vẽ tranh, viết sáng tạo, chơi trò chơi tương tác, sử dụng công nghệ và các bài tập tư duy phát triển sẽ giúp kích thích và phát triển khả năng này. Giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tự do khám phá, thử nghiệm.

3.1. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật

Vẽ, nhạc, làm thủ công giúp học sinh tự do thể hiện tưởng tượng. Những hoạt động này không chỉ phát triển khả năng sáng tạo mà còn hỗ trợ phát triển toàn diện về cảm xúc và nhận thức.

3.2. Trò chơi và hoạt động tương tác

Trò chơi học tập, hoạt động nhóm kích thích học sinh suy nghĩ linh hoạt, tìm kiếm giải pháp mới. Các hoạt động này xây dựng kỹ năng hợp tác đồng thời phát triển tưởng tượng.

IV. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng năng lực tưởng tượng

Đánh giá hiệu quả phát triển năng lực tưởng tượng là công việc phức tạp cần sử dụng nhiều công cụ và phương pháp đa chiều. Bên cạnh các bài kiểm tra truyền thống, cần sử dụng các phương pháp định tính như quan sát, phỏng vấn và phân tích sản phẩm sáng tạo của học sinh để đánh giá chính xác sự phát triển của năng lực này.

4.1. Phương pháp đánh giá định lượng

Sử dụng các bài kiểm tra, bảng đánh giá điểm số để đo lường mức độ phát triển tưởng tượng. Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế vì không thể bắt toàn bộ tính chất phức tạp của năng lực này.

4.2. Phương pháp đánh giá định tính

Quan sát hành vi, phân tích sản phẩm sáng tạo của học sinh và phỏng vấn cung cấp thông tin sâu sắc về phát triển tưởng tượng, giúp hiểu rõ hơn về tiến trình và hiệu quả học tập.

28/12/2025
Luận văn thạc sĩ bồi dưỡng năng lực tưởng tượng cho học sinh trung học cơ sở thông qua việc dạy học truyện cổ tích

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYEN THI HUYEN ANH HIEP DINH DOI TAC KINH TE TOAN DIEN VIỆT NAM- NHẬT BẢN VÀ ÁNH HƯỚNG CÚA NÓ TỚI XUAT KHAU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỚI NHẬT BẢN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU Hà Nội - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYÊN TII IUYỄN ANIT HIỆP ĐỊNH ĐÓI TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN VIỆT NAM- NHẬT BẢN VÀ ẢNH HƯỚNG CỦA NÓ TỚI XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM TỚI NHẬT BẢN Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 60 31 01 06 LUẬN VAN THAC SI KINH TE QUOC TE CHUONG TRÌNH ĐỊNH HƯỜNG NGHIÊN CỨU NGƯỜI IƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HÀ VĂN HỘI _XAC NHAN CUA XAC NHAN CUA CHU TICH HB CAN BO HUGNG DAN CHAM LUẬN VĂN Hà Nội — 2016 LOI CAM ON Trong khuôn khế thời gian nghiên cứu và trỉnh độ còn hạn. chế, luận văn chưa thể trình bảy day đủ tất cả các khía cạnh của đề tải và không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thây, cô giáo góp ý, chỉ đẫn để tôi có thể nhận thức sâu sắc hơn vấn đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn.

“[ôi cũng xin được gửi lời cảm ơn của mình tới PG8. 'T§ Hà Văn Hội — người thầy đã đành thời gian quý báu của mình để giúp đð, hưởng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này và góp ý những ý kiến giá trị để luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thấy, cô giáo đã giảng dạy vả trang bị những kiến thức cho tôi trong suốt quả trinh học tập tại giảng dường Tôi xin chân thành cảm on | STT Bảng Nội dung Trang Kim ngạch xuất khâu Việt Nam- Nhật Bản 1 | Đảng 31 36 (2005-2008) im ngạch xuất khẩu hàng dét may Việt Nam 2 | Bang 3.2 : 38 sang thị trường Nhat Bin (2004-2009) Kim ngạch xuất khâu đồ gỗ mã H5 9403 của Việt 3 | Bang 3.3 31 Nam sang Nhật Bán Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng chủ 4 | Bâng3.4 42 lực sang thị trường Nhật Bản (2007-2008) Cơ cấu các chứng loại sản phẩm gỗ xuất khẩu 3 | Bảng 35 42 vào thị trường Nhật Bản năm 2008 Thương mại hai chiêu Việt Nam - Nhật Bản 6 | Bảng36 AG 2009-2014 (tỷ USD) 7 Bảng 3.7 Thông kê vận dụng uu đãi VIEPA 46 Kim ngạch xuất khâu hàng dệt may Việt Nam.8 47 sang thị trường Nhật Bản (2010-2015) im ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào 9 | Bang 3.9 " 48 Nhật Bản (2009-2015) Cơ câu sản phẩm thủy sản Việt Nam Xuât khẩu 10 | Bằng 3.10 34 sang Nhật Bãn năm 2012 10 chủng loại mặt hàng chủ yêu xuất khẩu sang.11 Nhật Bản năm 2010 so với năm 200 (đơn vị 55 titn: USD) PLAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài "Trong hối cảnh kinh tế thổ giới hiển nay, toàn cầu hoá vả hội nhập kinh tế quốc tê đã và đang trở thành một xu thể nỗi bật của nền kinh tế thể giới.

Một trong những đặc điểm nổi bật của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là sự gia tăng ngày cảng mạnh mẽ của Hiệp dịnh thương mai tu do FTA (Free trade agreement). Trong số các hiệp định FTA mả Việt Nam đã tham gia kí kết, hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Ban (VJEPA) đã dược kí kết vào ngày 25/12/2008 sau nhiều phiên đảm phán. Nhật Bản là mốt tronp những thị trường lớn nhất thể giới và trong nhiều năm qua là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam. Trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cúa Việt Nam với các thị trưởng trên thể giới thi Nhật Ban chiếm tỷ trọng lên đến 10%.

Tổng kim ngạch hai chiều giữa Viét Nam va Nhat Ban trong nim 2013, Nhat Ban xép thứ 4 trong Tất cả các thị trường mà Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu hàng hỏa; trong đó, xếp thứ 2 về xuất khẩu và xếp thứ 3 về nhập khẩu. 'Liềm năng tử quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản khá lớn, Việt Nam và Nhật Bản đã thiết lập mốt quan hệ, tính đến nay đã được 43 năm, và tiểm năng từ mỗi quan hệ này ngảy cảng lớn, nhất lả kế từ khi kí kết hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam — Nhật Bản Khi VJEPA có hiệu lực, 28% biểu thuế cam kết sẽ được xóa bỗ thuổ quan (thuế suất 09), chủ yếu tập trung vào các mặt hàng hóa. chất, dược phẩm, máy móc điện tứ. Sau 10 năm thực hiện hiệp định (tính đến năm 2019) sẽ cỏ thêm 3.717 mặt hàng được xóa bố thuế quan.

Việt Nam cam kết cắt piăm với 8.873 dòng thuế, đến năm 2025 - năm cuối lộ trình sế có 8.548 dòng thuê được xóa bố thuế quan, chiếm khoảng 96% tổng số đồng thuế đưa vào cắt mắm. VJEPA đã có nhiều ảnh hưởng tích cực, góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của hai nước Việt Nam vả Nhật Bản. Có hiệu lực từ năm 2009, tới thời DANII MUC INIT STT | Hinh Nội dung Trang Kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của cả nước, 1 Tỉnh 11 Việt Nam - Nhóm nước G7, Việt Nam - Nhật| 15 Bản từ năm 2006 đến 04/2016 Hiện trạng kim ngạch xuất khâu thủy sản Việt 2 Tlỉnh 3.1 37 am giai đoạn 2001-2008 Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sân phẩm gỗ Việt 3 Hình 48 ne 8 p e 48 am sang Nhật Bản iii 4. Quan điểm, định hướng của Việt Nam đổi với mối quan hệ thương mại Việt Nam — Nhật Bản - - 62 4.

Triển vọng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhat Ban. Dự báo Lỉnh hình xuất khẩu cũa Việt Nam sang Nhật Băn. Các nhân tổ có thể ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Nhal Barr:. Một số giải pháp để tối da hóa lợi Ích của VIEPA tới hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản.

VỀ phía Chỉnh phủ. Lễ phía doanh nghiệp. Tài liệu tham khảo - - - 83 PLAN MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài "Trong hối cảnh kinh tế thổ giới hiển nay, toàn cầu hoá vả hội nhập kinh tế quốc tê đã và đang trở thành một xu thể nỗi bật của nền kinh tế thể giới.

Một trong những đặc điểm nổi bật của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế là sự gia tăng ngày cảng mạnh mẽ của Hiệp dịnh thương mai tu do FTA (Free trade agreement). Trong số các hiệp định FTA mả Việt Nam đã tham gia kí kết, hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam-Nhật Ban (VJEPA) đã dược kí kết vào ngày 25/12/2008 sau nhiều phiên đảm phán. Nhật Bản là mốt tronp những thị trường lớn nhất thể giới và trong nhiều năm qua là đối tác thương mại quan trọng của Việt Nam. Trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cúa Việt Nam với các thị trưởng trên thể giới thi Nhật Ban chiếm tỷ trọng lên đến 10%.

Tổng kim ngạch hai chiều giữa Viét Nam va Nhat Ban trong nim 2013, Nhat Ban xép thứ 4 trong Tất cả các thị trường mà Việt Nam xuất khẩu, nhập khẩu hàng hỏa; trong đó, xếp thứ 2 về xuất khẩu và xếp thứ 3 về nhập khẩu. 'Liềm năng tử quan hệ thương mại Việt Nam- Nhật Bản khá lớn, Việt Nam và Nhật Bản đã thiết lập mốt quan hệ, tính đến nay đã được 43 năm, và tiểm năng từ mỗi quan hệ này ngảy cảng lớn, nhất lả kế từ khi kí kết hiệp định đối tác kinh tế toàn diện Việt Nam — Nhật Bản Khi VJEPA có hiệu lực, 28% biểu thuế cam kết sẽ được xóa bỗ thuổ quan (thuế suất 09), chủ yếu tập trung vào các mặt hàng hóa. chất, dược phẩm, máy móc điện tứ. Sau 10 năm thực hiện hiệp định (tính đến năm 2019) sẽ cỏ thêm 3.717 mặt hàng được xóa bố thuế quan.

Việt Nam cam kết cắt piăm với 8.873 dòng thuế, đến năm 2025 - năm cuối lộ trình sế có 8.548 dòng thuê được xóa bố thuế quan, chiếm khoảng 96% tổng số đồng thuế đưa vào cắt mắm. VJEPA đã có nhiều ảnh hưởng tích cực, góp phần phát huy tiềm năng, lợi thế của hai nước Việt Nam vả Nhật Bản. Có hiệu lực từ năm 2009, tới thời DANII MUC INIT STT | Hinh Nội dung Trang Kim ngạch xuất nhập khẩu (XNK) của cả nước, 1 Tỉnh 11 Việt Nam - Nhóm nước G7, Việt Nam - Nhật| 15 Bản từ năm 2006 đến 04/2016 Hiện trạng kim ngạch xuất khâu thủy sản Việt 2 Tlỉnh 3.1 37 am giai đoạn 2001-2008 Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sân phẩm gỗ Việt 3 Hình 48 ne 8 p e 48 am sang Nhật Bản iii STT Bảng Nội dung Trang Kim ngạch xuất khâu Việt Nam- Nhật Bản 1 | Đảng 31 36 (2005-2008) im ngạch xuất khẩu hàng dét may Việt Nam 2 | Bang 3.2 : 38 sang thị trường Nhat Bin (2004-2009) Kim ngạch xuất khâu đồ gỗ mã H5 9403 của Việt 3 | Bang 3.3 31 Nam sang Nhật Bán Kim ngạch xuất khẩu của một số mặt hàng chủ 4 | Bâng3.4 42 lực sang thị trường Nhật Bản (2007-2008) Cơ cấu các chứng loại sản phẩm gỗ xuất khẩu 3 | Bảng 35 42 vào thị trường Nhật Bản năm 2008 Thương mại hai chiêu Việt Nam - Nhật Bản 6 | Bảng36 AG 2009-2014 (tỷ USD) 7 Bảng 3.7 Thông kê vận dụng uu đãi VIEPA 46 Kim ngạch xuất khâu hàng dệt may Việt Nam.8 47 sang thị trường Nhật Bản (2010-2015) im ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào 9 | Bang 3.9 " 48 Nhật Bản (2009-2015) Cơ câu sản phẩm thủy sản Việt Nam Xuât khẩu 10 | Bằng 3.10 34 sang Nhật Bãn năm 2012 10 chủng loại mặt hàng chủ yêu xuất khẩu sang.11 Nhật Bản năm 2010 so với năm 200 (đơn vị 55 titn: USD) 2. Phương pháp thông kê 2.

Phương pháp so sánh. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Phương pháp kế thửa. Nguôn số liệu 2.

Số liệu sơ oấp. Số liệu thứ cấp. Thiết kế nội dung nghiên cửu. 32 CHƯƠNG3: PHẦN TÍCH ẢNH HƯỚNG CỦA HIỆP ĐỊNH ĐÔI TÁC KINH TẾ VIỆT NAM- NHẬT BẢN €VIEPA) TỚI XUẤT KHẨU CỦA.

VIET NAM SANG NHẬT BẢN. Khải quát tình hỉnh xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản trước VIRPA - 35 3. Về kim ngạch xuất khẩu. Về cơ cấu mặt háng xuất khẩu -Š-42 3.

Khái quát tỉnh hình xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản sau khi VJIEPA có hiệu lực. Về kim ngạch xuất khẩu. Về cơ cầu mặt hàng xuất khẩu. Đánh giá ãnh hưởng của VJEDA tới xuất khẩu hang hóa của Việt Nam.

sang Nhật Bản 3. Những ảnh hưởng tích cực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ