Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực cho người lao động tại Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho người lao động tại Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 thuộc PVP Hà Tĩnh.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

115
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Tổng quan nghiên cứu đề tài

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Động lực lao động

1.1.2. Tạo động lực làm việc

1.1.3. Một số học thuyết về tạo động lực

1.2. NỘI DUNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.2.1. Xác định nhu cầu của cán bộ viên chức

1.2.2. Các biện pháp kích thích tài chính

1.2.3. Các biện pháp kích thích phi tài chính

1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.3.1. Sự tự nguyện

1.3.2. Sự nỗ lực

1.3.3. Tính chủ động

1.3.4. Tính sáng tạo

1.3.5. Tinh thần trách nhiệm trong công việc

1.3.6. Lòng trung thành

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.4.1. Nhân tố thuộc về cán bộ viên chức

1.4.2. Nhân tố thuộc về tổ chức

1.4.3. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

1.5. Kinh nghiệm tạo động lực lao động từ một số đơn vị

1.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ VIÊN CHỨC TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1 – CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ HÀ TĨNH

2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ HÀ TĨNH

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của PVP Hà Tĩnh

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động của Công ty giai đoạn 2017 - 2019

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1 THUỘC CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ HÀ TĨNH (2017-2019)

2.2.1. Thực trạng nguồn nhân lực tại Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 thuộc Công ty Điện lực dầu khí Hà Tĩnh giai đoạn 2017 – 2019

2.2.2. Công tác quản trị nguồn nhân lực

2.2.3. Kết quả ý kiến đánh giá của CBCNV về công tác hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1 thuộc Công ty Điện lực dầu khí Hà Tĩnh

2.2.4. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN VŨNG ÁNG 1- CÔNG TY ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ HÀ TĨNH

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO CÁN BỘ VIÊN CHỨC TẠI NHÀ MÁY

3.2.1. Xác định nhu cầu của từng nhóm đối tượng lao động làm căn cứ để đưa ra các biện pháp tạo động lực phù hợp

3.2.2. Hoàn thiện các biện pháp kích thích tài chính

3.2.3. Hoàn thiện các biện pháp kích thích phi tài chính

3.2.4. Giải pháp về tuyển dụng nguồn nhân lực

3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC

3.3.1. Xây dựng chế độ làm việc nghỉ ngơi hợp lý

3.3.2. Kích thích tâm lý cuộc sống

3.3.3. Giải pháp về tạo động lực nâng cao chất lượng nhân lực

3.3.4. Giải pháp về đánh giá và kiểm soát sự phát triển của nhân lực

3.3.5. Các giải pháp khác

3.4. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC GIẢI PHÁP

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài tạo động lực làm việc tại NMNĐ Vũng Áng 1

Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 – Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh” là một công trình nghiên cứu khoa học, đi sâu vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn. Nghiên cứu này khẳng định con người là nguồn lực cốt lõi quyết định sự thành bại của một tổ chức. Trong bối cảnh đó, hoạt động quản trị nhân sự và đặc biệt là công tác tạo động lực làm việc trở thành nhiệm vụ trung tâm. Hiệu quả làm việc của nhân viên không chỉ phụ thuộc vào năng lực mà còn chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố thúc đẩy bên trong. Một nhân viên có động lực cao sẽ thể hiện sự tự nguyện, nỗ lực và sáng tạo vượt trội. Đề tài tập trung vào bối cảnh cụ thể của NMNĐ Vũng Áng 1, một đơn vị trọng điểm của PV Powerngành điện lực Việt Nam. Mục tiêu chính là đánh giá đúng thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực và từ đó đề xuất các giải pháp khả thi. Các giải pháp này không chỉ nhằm nâng cao hiệu suất công việc mà còn tăng cường sự hài lòng trong công việc và xây dựng lòng trung thành của người lao động. Bằng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích, thống kê và khảo sát, luận văn cung cấp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về vấn đề, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác quản lý tại nhà máy.

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu động lực làm việc

Trong môi trường kinh doanh hiện đại, con người được xem là “trung tâm của lợi nhuận”. Đầu tư vào con người mang lại hiệu quả lâu dài nhưng khó định lượng chính xác. Nghiên cứu của Trần Hồng Ngư (2021) chỉ ra rằng hiệu quả làm việc phụ thuộc lớn vào động lực làm việc. Đây là yếu tố thúc đẩy nhân viên hăng hái, say mê và nỗ lực cống hiến. Tại NMNĐ Vũng Áng 1, đơn vị có nhiệm vụ vận hành nhà máy và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam, vấn đề tạo động lực càng trở nên quan trọng. Việc đảm bảo gắn kết nhân viênthúc đẩy tinh thần làm việc là yếu tố sống còn để đơn vị hoàn thành nhiệm vụ và phát triển bền vững. Do đó, nghiên cứu sâu về vấn đề này là cực kỳ cần thiết.

1.2. Mục tiêu đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn đặt ra ba mục tiêu rõ ràng. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng công tác này tại NMNĐ Vũng Áng 1 trong giai đoạn 2017-2019. Thứ ba, đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể. Đối tượng nghiên cứu chính là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc tạo động lực cho người lao động tại nhà máy. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh và về thời gian với số liệu phân tích từ năm 2017 đến 2019. Phương pháp nghiên cứu tổng hợp bao gồm điều tra, phân tích, thống kê, so sánh và quan sát thực tế để đảm bảo tính khách quan và khoa học.

II. Thực trạng động lực làm việc tại NMNĐ Vũng Áng 1 Thách thức

Phân tích thực trạng tại NMNĐ Vũng Áng 1 giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhiều biến động và thách thức trong công tác tạo động lực. Kết quả kinh doanh của Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh (PVP Hà Tĩnh) không ổn định. Cụ thể, năm 2017 công ty ghi nhận lỗ, năm 2018 có lợi nhuận khả quan nhưng đến năm 2019 lại sụt giảm mạnh. Sự biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và phúc lợi người lao động. Luận văn chỉ ra những tồn tại trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực. Mặc dù số lượng lao động tương đối ổn định, cơ cấu và chính sách chưa thực sự tối ưu để thúc đẩy tinh thần làm việc. Các vấn đề như chính sách đãi ngộ, cơ hội phát triển nghề nghiệpmôi trường làm việc được xác định là những điểm cần cải thiện. Kết quả khảo sát ý kiến cán bộ nhân viên đã phản ánh rõ nét những hạn chế này. Việc nhận diện chính xác các thách thức là bước đi quan trọng đầu tiên để xây dựng các giải pháp chiến lược, giúp nâng cao hiệu suất công việc và đảm bảo sự phát triển bền vững cho nhà máy nhiệt điện.

2.1. Bối cảnh hoạt động của Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh

Kết quả sản xuất kinh doanh của PVP Hà Tĩnh giai đoạn 2017-2019 có nhiều biến động lớn. Theo Bảng 2.1 của luận văn, tổng lợi nhuận sau thuế năm 2017 là -138,34 tỷ đồng, năm 2018 tăng vọt lên 842,74 tỷ đồng nhưng lại giảm sâu xuống còn 196,48 tỷ đồng vào năm 2019. Nguyên nhân sụt giảm được cho là do ảnh hưởng thời tiết làm gián đoạn sản xuất. Sự thiếu ổn định này tác động không nhỏ đến các kế hoạch dài hạn về phúc lợi người lao động và các chương trình khen thưởng và công nhận, gây ra tâm lý bất an cho một bộ phận nhân sự.

2.2. Những tồn tại trong công tác quản trị nhân sự và đãi ngộ

Luận văn chỉ ra các tồn tại, hạn chế trong công tác quản trị nhân sự. Kết quả khảo sát cho thấy một bộ phận nhân viên chưa thực sự hài lòng với chính sách tiền lương hiện tại, cho rằng nó chưa phản ánh đúng sự đóng góp. Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc còn tồn tại một số điểm chưa khách quan, ảnh hưởng đến tính công bằng trong khen thưởng và công nhận. Bên cạnh đó, các chương trình phát triển nghề nghiệp và lộ trình thăng tiến chưa được truyền thông rõ ràng, làm giảm động lực phấn đấu của người lao động. Đây là những rào cản chính cần được tháo gỡ để cải thiện sự hài lòng trong công việc.

III. Phương pháp tạo động lực làm việc qua chính sách đãi ngộ

Các biện pháp kích thích tài chính luôn là công cụ nền tảng trong việc tạo động lực làm việc. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một hệ thống lương, thưởng và phúc lợi công bằng, minh bạch và có tính cạnh tranh. Một chính sách đãi ngộ hiệu quả phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên. Tiền lương cần được xây dựng dựa trên nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau và phải gắn liền với hiệu quả công việc. Việc lựa chọn các hình thức thưởng hợp lý như thưởng năng suất, thưởng sáng kiến, hay thưởng theo kết quả kinh doanh chung sẽ trực tiếp thúc đẩy tinh thần làm việc. Ngoài ra, hệ thống phúc lợi người lao động cũng đóng vai trò quan trọng. Các phúc lợi bắt buộc như bảo hiểm xã hội và các phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe, phụ cấp, hoạt động nghỉ mát... không chỉ tạo sự an tâm mà còn thể hiện sự quan tâm của tổ chức, từ đó củng cố sự hài lòng trong công việc và lòng trung thành của nhân viên tại NMNĐ Vũng Áng 1.

3.1. Hoàn thiện hệ thống lương thưởng đảm bảo tính công bằng

Để nâng cao hiệu suất công việc, hệ thống lương thưởng phải được thiết kế khoa học. Luận văn đề xuất tiền lương phải đáp ứng được đời sống cơ bản và có tích lũy. Quan trọng hơn, cần đảm bảo sự công bằng nội bộ (so sánh giữa các vị trí trong công ty) và công bằng bên ngoài (so với thị trường lao động ngành điện lực). Các hình thức thưởng cần đa dạng, kịp thời và gắn trực tiếp với kết quả đánh giá hiệu quả công việc. Điều này đòi hỏi một hệ thống đánh giá khách quan, minh bạch để mọi nỗ lực đều được khen thưởng và công nhận một cách xứng đáng.

3.2. Xây dựng chế độ phúc lợi người lao động một cách toàn diện

Phúc lợi là phần thù lao gián tiếp, có tác dụng lớn trong việc gắn kết nhân viên. Ngoài các phúc lợi bắt buộc theo quy định pháp luật, Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh cần chú trọng các phúc lợi tự nguyện. Các chương trình như bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ bữa ăn, tổ chức tham quan nghỉ mát, quà tặng các dịp lễ tết... giúp cải thiện đời sống tinh thần. Việc quan tâm đến cân bằng công việc và cuộc sống của nhân viên sẽ tạo ra một lực đẩy mạnh mẽ, khiến họ cảm thấy được trân trọng và sẵn sàng cống hiến lâu dài cho tổ chức.

IV. Bí quyết tạo động lực qua môi trường và phát triển nghề nghiệp

Bên cạnh các yếu tố tài chính, các biện pháp phi tài chính đóng vai trò quyết định trong việc xây dựng động lực làm việc bền vững. Luận văn đề xuất tập trung vào ba khía cạnh chính: công việc, cơ hội phát triển và môi trường làm việc. Công việc cần được phân tích và bố trí phù hợp với năng lực, sở trường của từng cá nhân để khơi dậy sự hứng thú. Cung cấp cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp là cách đáp ứng nhu cầu bậc cao của người lao động, giúp họ thấy được con đường thăng tiến rõ ràng. Một lộ trình phát triển minh bạch sẽ là động lực mạnh mẽ để nhân viên nỗ lực. Cuối cùng, xây dựng một văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, nơi sự hợp tác, tôn trọng và công bằng được đề cao. Một môi trường làm việc an toàn, thân thiện và chuyên nghiệp tại NMNĐ Vũng Áng 1 sẽ giúp thúc đẩy tinh thần làm việc, giảm căng thẳng và nâng cao hiệu suất công việc một cách tự nhiên. Vai trò của lãnh đạo và quản lý trong việc định hình văn hóa này là cực kỳ quan trọng.

4.1. Cải thiện môi trường và xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Môi trường làm việc ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và hiệu quả của nhân viên. Cần đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, trang thiết bị đầy đủ. Luận văn nhấn mạnh việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự minh bạch, công bằng và tôn trọng. Khuyến khích giao tiếp cởi mở giữa lãnh đạo và quản lý với nhân viên, tổ chức các hoạt động tập thể để tăng cường đoàn kết. Một bầu không khí làm việc tích cực sẽ là chất xúc tác mạnh mẽ cho sự sáng tạo và nỗ lực.

4.2. Tạo cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên

Nhu cầu tự hoàn thiện là một trong những nhu cầu cao nhất theo học thuyết của Maslow. Do đó, việc cung cấp cơ hội học tập, đào tạo nâng cao kỹ năng là một biện pháp tạo động lực hiệu quả. NMNĐ Vũng Áng 1 cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu công việc và nguyện vọng của nhân viên. Song song đó, cần công khai hóa lộ trình thăng tiến, dựa trên năng lực và kết quả công việc. Khi nhân viên thấy được cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng, họ sẽ có xu hướng gắn kết nhân viên lâu dài và cống hiến hết mình.

V. Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng động lực làm việc

Luận văn đã tiến hành khảo sát để lượng hóa thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến động lực tại NMNĐ Vũng Áng 1. Kết quả là một nguồn dữ liệu quý giá, cung cấp bằng chứng thực tiễn cho các nhận định. Các bảng khảo sát (từ Bảng 2.11 đến 2.17) đã chỉ ra mức độ sự hài lòng trong công việc của nhân viên đối với từng yếu tố cụ thể. Đáng chú ý, các yếu tố thuộc về chính sách đãi ngộ như tiền lương và thưởng vẫn được đa số người lao động xem là quan trọng hàng đầu. Tuy nhiên, các yếu tố phi tài chính như môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến và sự công nhận của cấp trên cũng có tác động rất lớn. Cụ thể, kết quả điều tra về điều kiện làm việc và cơ hội thăng tiến cho thấy đây là những lĩnh vực cần được cải thiện nhiều hơn. Các con số này không chỉ phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người lao động mà còn là cơ sở vững chắc để ban lãnh đạo và quản lý của Công ty Điện lực Dầu khí Hà Tĩnh đưa ra các quyết sách phù hợp, tác động đúng vào những nhu cầu cấp thiết nhất nhằm nâng cao hiệu suất công việc.

5.1. Đánh giá của nhân viên về chính sách tiền lương và đãi ngộ

Kết quả điều tra về chính sách tiền lương (Bảng 2.13) cho thấy ý kiến đa chiều. Một bộ phận đánh giá cao sự ổn định, nhưng nhiều ý kiến cho rằng mức lương chưa thực sự tương xứng với tính chất phức tạp của công việc trong một nhà máy nhiệt điện. Các chế độ phúc lợi người lao động như khám sức khỏe định kỳ được đánh giá tốt, nhưng các khoản thưởng đột xuất và ghi nhận thành tích cần được quan tâm nhiều hơn để tạo ra cú hích về tinh thần.

5.2. Nhận định về cơ hội thăng tiến và điều kiện làm việc

Khảo sát về cơ hội thăng tiến (Bảng 2.16) và điều kiện làm việc (Bảng 2.17) là những điểm sáng quan trọng của nghiên cứu. Nhiều nhân viên cảm thấy cơ hội phát triển và được đề bạt còn hạn chế hoặc chưa rõ ràng. Về điều kiện làm việc, dù được trang bị bảo hộ đầy đủ, áp lực công việc và việc đảm bảo cân bằng công việc và cuộc sống vẫn là mối quan tâm lớn. Những dữ liệu này cho thấy, để gắn kết nhân viên, cần có một chiến lược phát triển con người rõ ràng và cải thiện hơn nữa chất lượng môi trường làm việc.

VI. Đề xuất giải pháp chiến lược tạo động lực làm việc bền vững

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ và chiến lược nhằm tạo động lực làm việc bền vững tại NMNĐ Vũng Áng 1. Các giải pháp này không chỉ là những hành động riêng lẻ mà được kết nối thành một chiến lược tổng thể trong quản trị nhân sự. Trọng tâm là việc kết hợp hài hòa giữa các biện pháp kích thích tài chính và phi tài chính. Cần xác định rõ nhu cầu của từng nhóm đối tượng lao động để đưa ra chính sách phù hợp. Việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ phải đi đôi với việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp tích cực và tạo ra một môi trường làm việc lý tưởng. Đặc biệt, vai trò của lãnh đạo và quản lý được nhấn mạnh trong việc triển khai và giám sát hiệu quả các giải pháp này. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một đội ngũ nhân sự không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn có tinh thần cống hiến cao, đảm bảo sự hài lòng trong công việc và cùng PV Power phát triển, đóng góp vào sự vững mạnh của ngành điện lực quốc gia.

6.1. Kiến nghị kết hợp hài hòa kích thích tài chính và phi tài chính

Giải pháp cốt lõi là sự kết hợp nhuần nhuyễn. Về tài chính, cần cơ cấu lại quỹ lương, xây dựng quy chế thưởng phạt công minh. Về phi tài chính, cần đẩy mạnh các chương trình đào tạo, quy hoạch cán bộ nguồn và tổ chức thường xuyên các hoạt động văn hóa, thể thao. Sự kết hợp này sẽ tác động toàn diện đến người lao động, vừa đáp ứng nhu cầu vật chất, vừa thỏa mãn nhu cầu tinh thần, từ đó tạo ra động lực làm việc mạnh mẽ và lâu dài.

6.2. Tầm nhìn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành điện

Các giải pháp đề xuất không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt tại NMNĐ Vũng Áng 1 mà còn hướng tới tầm nhìn dài hạn. Việc xây dựng thành công một mô hình tạo động lực hiệu quả có thể được nhân rộng tại các đơn vị khác thuộc PV Power. Điều này góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh và thích ứng với sự thay đổi của công nghệ trong ngành điện lực, đảm bảo an ninh năng lượng và sự phát triển bền vững của đất nước.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại nhà máy nhiệt điện vũng áng 1 công ty điện lực dầu khí hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. Nhu cầu Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người,là đòi hỏi,mong muốn,nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần cần được đáp ứng và thoả mãn.Nhu cầu chưa được thoả mãn tạo ra sự căng thẳng từ đó tạo ra các áp lực hoặc động cơ thúc đẩy trong các cá nhân.Những áp lực này tạo ra việc tìm kiếm các hành vi để tìm đến những mục tiêu cụ thể mà nếu đạt được thì sẽ làm giảm sự căng thẳng. Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hành động.Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao.

Nhu cầu con người rất phong phú đa dạng tuy nhiên không nằm ngoài hai loại nhu cầu là: Nhu cầu vật chất và tinh thần. Đối với người lao động nhu cầu nhu cầu về vật chất là nhu cầu về lương,thưởng,phúc lợi,…. Nhu cầu về tinh thần của người lao động là những đòi hỏi như tâm lý làm việc,văn hoá doanh nghiệp,tham quan nghỉ mát,được tôn trọng,được khen ngợi…. Động lực Nghiên cứu động lực hoạt động của con nguười đã được thực hiện từ rất lâu trong lịch sử tâm lý học.

Bằng các cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau, các nhà tâm lý học đã tìm cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được hành vi nào đó, tại sao hoạt động của anh ta có thể kéo dài trong một thời gian nhất định hoặc ngưng lại đúng lúc … Theo từ điển Tiếng Việt: “Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho phát triển”. Nhà nghiên cứu Mitchell cho rằng: “ Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình [12] Cũng nghiên cứu về động lực, nhà nghiên cứu Bolton đưa ra quan điểm: 7 “Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được mục tiêu” [12] Tạp chí British Journal of Educational Psychology định nghĩa: “Động lực là lý do để thực hiện hành vi” [15, tr. Tạp chí Family and Consumer Sciences viết: “Động lực là cái thúc đẩy con người làm hoặc không làm một điều gì đó” [19]. Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về động lực như sau: “Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể (động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con người hành động” [11].

Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và tương đối là khó nắm bắt. Chúng được chia thành ba nhóm yếu tố cơ bản là: - Những yếu tố thuộc về con người tức là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con người thúc đẩy con người làm việc. - Những nhân tố thuộc môi trường. - Những yếu tố thuộc về nội dung bản chất công việc.

Động lực lao động Động lực lý giải cho lý do tại sao một người lại hành động. Một người có động lực là khi người đó bắt tay vào làm việc một cách tự nguyện mà không cần có sự ép buộc, khi đó, họ có thể làm được nhiều hơn điều mà cấp trên mong chờ ở họ. Động lực làm việc thể hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau như sự nhiệt tình, chăm chỉ, bền bỉ. Cũng nghiên cứu về động lực làm việc, một số chuyên gia tại Trung tâm Tâm Việt quan niệm về động lực lao động: “Động lực lao động là động cơ có ý thức hay vô thức khơi gợi và hướng hành động và việc đạt được mục tiêu mong đợi”.

Như vậy, để tạo động lực cho ai đó thực hiện việc gì, bạn phải làm cho người đó muốn làm việc đó chứ không phải bị buộc phải làm…[15] Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân 8 mỗi cán bộ viên chức mà ra. Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra được động lực để cán bộ viên chức có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức. Vì vậy “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của cán bộ viên chức để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức” [7, tr.128] Động lực lao động không xuất phát từ bất kỳ sự cưỡng chế nào, không phát sinh từ các mệnh lệnh hành chính. Động lực lao động không biểu hiện qua lời nói mà qua các hành động cụ thể, nó xuất phát từ trong nội tâm của cán bộ viên chức.

Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực trong hoạt động đồng thời trong bản thân mỗi người và trong môi trường sống, làm việc. Do vậy, hành vi có động lực (hay hành vi được thúc đẩy, khuyến khích) trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố như văn hóa tổ chức, kiểu lãnh đạo, cấu trúc của tổ chức, các chính sách cán bộ viên chứccủa tổ chức và cách thức triển khai thực hiện hiện các chính sách đó. Các yếu tố thuộc về cá nhân cán bộ viên chức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực cho chính họ như nhu cầu, mục đích, các giá trị, lý tưởng, hoài bão, các kế hoạch trong tương lai.144] Với những cách hiểu như trên, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về động lực lao động: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân cán bộ viên chức ” [13, tr.

Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi cán bộ viên chức mà ra. Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra được động lực để cán bộ viên chức có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức. Tạo động lực làm việc Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của cán bộ viên chức để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người, trong môi 9 trường sống và làm việc của con người.

Do đó, hành vi có động lực ( hay hành vi được thúc đẩy, được khuyến khích) trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố như văn hóa của tổ chức, kiểu lãnh đạo, cấu trúc của tổ chức và các chính sách về cán bộ viên chứccũng như sự thực hiện các chính sách đó. Các yếu tố thuộc về cá nhân cán bộ viên chức cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo động lực làm việc cho chính họ: chẳng hạn như nhu cầu, mục đích, các quan niệm về giá trị. Động lực là một tập hợp các thái độ ảnh hưởng đến một người hoạt động theo một cách có định hướng vào mục tiêu cụ thể. Động lực do vậy là một trạng thái bên trong để tiếp sinh lực, chuyển đổi, và duy trì hành vi con người để đạt được các mục tiêu.

Động lực làm việc gắn với các thái độ chuyển hành vi của con người hướng vào công việc và ra khỏi trạng thái nghỉ ngơi giải trí hoặc các lĩnh vực khác của cuộc sống. Động lực làm việc có thể thay đổi giống như những hoạt động khác trong cuộc sống thay đổi. Hiệu quả làm việc của tổ chức được nâng lên không những bởi hiệu suất làm việc được gia tăng mà còn do tiết kiệm được nguồn lực, giảm chi phí hoạt động trong tổ chức. Điều này chỉ có thể đạt được khi cán bộ viên chức của tổ chức có động lực làm việc.

Chính vì tầm quan trọng của tạo động lực mà từ trước đến nay có rất nhiều nghiên cứu về tạo động lực lao động, từ đó đưa ra những quan điểm về tạo động lực lao động. Giáo trình Quản trị Cán bộ viên chức viết: “Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của cán bộ viên chức cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Các biện pháp được đặt ra có thể là các đòn bẩy kích thích vật chất và tinh thần, còn cách ứng xử của tổ chức được thể hiện ở việc tổ chức đó đối với cán bộ viên chức như thế nào [8, tr. Như vậy, tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động tới cán bộ viên chức nhằm làm cho cán bộ viên chức có động lực trong công việc, thúc đẩy họ hài lòng hơn với công việc và mong muốn 10 được đóng góp cho tổ chức, đơnvị.

Vấn đề tạo động lực lao động chủ yếu là vấn đề thuộc về sự chủ động của tổ chức. Vậy thì tổ chức sẽ phải đưa ra các chính sách nào để thúc đẩy động lực làm việc của nhân viên? Tùy từng tổ chức, với khả năng và nguồn lực của mình mà xem xét áp dụng những cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tại động lực cho cán bộ viên chức trong tổ chức đó 1. Một số học thuyết về tạo động lực 1. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Khi nghiên cứu về động lực làm việc Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu khác nhau cần được thoả mãn.

Ông chia hệ thống nhu cầu thành 5 nhóm khác nhau theo thứ tự từ nhu cầu bậc thấp đến nhu cầu bậc cao như sau: Hình 1. Tháp cấp bậc nhu cầu của Maslow (Nguồn: Giáo trình Quản trị cán bộ viên chức tập II ( 2009) Tr.TS Lê Thanh Hà- Nhà xuất bản Lao động - Xã hội) Trong năm loại nhu cầu trên nhu cầu về sinh lý là nhu cầu thấp nhất của con người. Nhu cầu sinh lý bao gồm những nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất giúp cho con người tồn tại. Đó là các nhu cầu: ăn, mặc, ở, đi lại và một số nhu cầu cơ bản khác.

Tiếp đến là nhu cầu an toàn, nhu cầu an toàn là như cầu được ổn định, chắc chắn. Con người muốn được bảo vệ, bảo vệ chống lại những điều bất trắc hoặc nhu cầu tự mình bảo vệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ