Luận văn thạc sĩ: Tạo động lực làm việc cho nhân sự tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân sự tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài luận văn

0.2. Tình hình nghiên cứu đến đề tài luận văn

0.3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

0.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

0.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1. Động lực làm việc

1.1.2. Các biểu hiện của động lực làm việc

1.2. TẠO ĐỘNG LỰC CHO VIÊN CHỨC

1.2.1. Khái niệm về cán bộ viên chức

1.2.2. Sự cần thiết phải tạo động lực cho cán bộ viên chức

1.2.3. Vai trò của tạo động lực

1.3. MỘT SỐ HỌC THUYẾT PHỔ BIẾN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.3.1. Thuyết nhu cầu của Maslow

1.3.2. Thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg

1.3.3. Học thuyết về sự tăng cường tích cực của B.F. Skinner

1.3.4. Thuyết kỳ vọng của Victor Vrom

1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC

1.4.1. Tạo động lực bằng biện pháp tài chính

1.4.2. Tạo động lực bằng biện pháp phi tài chính

1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.5.1. Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

1.5.2. Các yếu tố thuộc về công việc

1.5.3. Các yếu tố thuộc về tổ chức

1.5.4. Các yếu tố khác

1.6. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁN BỘ VIÊN CHỨC NGÀNH Y TẾ, BỆNH VIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.7. KINH NGHIỆM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC VÀ BỆNH VIỆN

1.7.1. Kinh nghiệm của Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng

1.7.2. Kinh nghiệm của bệnh viện Đa khoa Bà Rịa tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1.7.3. Kinh nghiệm của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Đắk Lắk

1.7.4. Kinh nghiệm của Bệnh viện Hoàn Mỹ Đà Nẵng

1.7.5. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm các Bệnh viện đối với Bệnh viện Mắt Đà Nẵng

1.8. TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN SỰ TẠI BỆNH VIỆN MẮT ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIỆN MẮT ĐÀ NẴNG

2.1.1. Khái quát chung

2.1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy và nhân sự

2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN SỰ BỆNH VIỆN MẮT ĐÀ NẴNG

2.2.1. Yếu tố thuộc nhân viên Bệnh viện Mắt Đà Nẵng

2.2.2. Yếu tố thuộc về công việc

2.2.3. Yếu tố thuộc về tổ chức

2.3. TÌNH HÌNH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC THÔNG QUA BIỆN PHÁP TÀI CHÍNH

2.3.1. Công tác tiền lương

2.3.2. Khen thưởng và phúc lợi

2.4. TÌNH HÌNH TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC THÔNG QUA BIỆN PHÁP PHI TÀI CHÍNH

2.4.1. Tạo động lực thông qua công tác bố trí, sắp xếp, phân công công việc

2.4.2. Tạo động lực thông qua đánh giá cán bộ, viên chức

2.4.3. Tạo động lực thông qua đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

2.4.4. Tạo động lực thông qua môi trường và điều kiện làm việc thuận lợi

2.5. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN MẮT ĐÀ NẴNG

2.5.1. Những kết quả đã đạt được

2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.6. TỔNG KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN BỆNH VIỆN MẮT HIỆN NAY

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỆNH VIỆN MẮT ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN TỚI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN SỰ BỆNH VIỆN

3.1.1. Định hướng phát triển Bệnh viện Mắt trong thời gian tới

3.1.2. Những vấn đề đặt ra đối với việc tạo động lực làm việc cho nhân sự Bệnh viện

3.2. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO VIÊN CHỨC BỆNH VIỆN MẮT ĐÀ NẴNG

3.2.1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo Bệnh viện về tạo động lực cho viên chức và người lao động

3.2.2. Xây dựng các quy chế, quy định trách nhiệm của lãnh đạo Bệnh viện trong việc quan tâm đến lợi ích của viên chức và người lao động

3.2.3. Hoàn thiện chính sách về thu nhập tiền lương và phúc lợi

3.2.4. Hoàn thiện về môi trường làm việc

3.2.5. Nâng cao điều kiện cơ sở vật chất tại Bệnh viện

3.2.6. Tăng cường công tác đào tạo và phát triển

3.2.7. Hoàn thiện công tác đánh giá thành tích, khen thưởng

3.2.8. Thực hiện quy chế dân chủ, cơ sở trong Bệnh viện

3.2.9. Một số kiến nghị đối với Sở Y tế và Bệnh viện Mắt

3.3. TỔNG KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn tạo động lực làm việc Bệnh viện Mắt Đà Nẵng

Nghiên cứu về tạo động lực làm việc tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng là một yêu cầu cấp bách, xuất phát từ thực tiễn về vai trò không thể thiếu của nguồn nhân lực trong ngành y tế. Đề tài này hệ thống hóa các cơ sở lý luận kinh điển về động lực, từ đó phân tích sâu sắc thực trạng tại bệnh viện. Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp tăng động lực khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Nguồn nhân lực, đặc biệt là nhân viên y tế, là tài sản quý giá nhất quyết định sự thành bại của một tổ chức. Do đó, việc hiểu và đáp ứng nhu cầu của họ để khơi dậy tiềm năng cống hiến là nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản trị nhân sự bệnh viện. Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng như khảo sát bằng bảng hỏi với 147 nhân sự, kết hợp phân tích tài liệu để có cái nhìn đa chiều và khách quan. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị thực tiễn cho Bệnh viện Mắt Đà Nẵng mà còn là tài liệu tham khảo cho các đơn vị sự nghiệp y tế khác trong việc phát triển nguồn nhân lực y tế bền vững. Luận văn khẳng định rằng, tạo động lực không chỉ là trách nhiệm mà còn là nghệ thuật quản lý, đòi hỏi sự thấu hiểu và các chính sách phù hợp.

1.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về động lực và sự hài lòng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên nền tảng các học thuyết kinh điển. Động lực làm việc được định nghĩa là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm hướng nỗ lực để đạt mục tiêu của tổ chức. Các học thuyết như Tháp nhu cầu của Maslow, Thuyết hai yếu tố của Herzberg, và Thuyết kỳ vọng của Vroom được vận dụng để giải thích các yếu tố cốt lõi. Theo Herzberg, có hai nhóm yếu tố chính: yếu tố duy trì (như lương thưởng và phúc lợi, điều kiện làm việc) giúp ngăn ngừa sự bất mãn, và yếu tố động viên (như sự thừa nhận, cơ hội thăng tiến) thực sự tạo ra sự hài lòng trong công việc. Việc phân biệt rõ hai nhóm yếu tố này là chìa khóa để xây dựng một chiến lược công tác tạo động lực toàn diện. Luận văn cũng làm rõ các biểu hiện của động lực như sự say mê, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và sự gắn kết của nhân viên với tổ chức.

1.2. Phân tích vai trò của tạo động lực với nhân viên y tế

Động lực làm việc của nhân viên y tế có vai trò quyết định đến chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Lao động ngành y là một loại hình đặc thù, gắn liền với trách nhiệm cao, áp lực công việc ngành y lớn và môi trường làm việc căng thẳng. Khi nhân viên có động lực, họ sẽ làm việc với nỗ lực cao hơn, thái độ tích cực hơn, từ đó nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. Ngược lại, thiếu động lực là một trong những nguyên nhân dẫn đến thái độ chưa đúng mực và suy giảm chất lượng chuyên môn. Do đó, việc tạo động lực không chỉ giúp giữ chân nhân tài, giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn trực tiếp cải thiện hiệu quả hoạt động chung của bệnh viện. Một văn hóa tổ chức mạnh mẽ, nơi nhân viên được quan tâm và ghi nhận, sẽ là nền tảng vững chắc để xây dựng một đội ngũ y tế tận tâm và chuyên nghiệp.

II. Phân tích thực trạng động lực làm việc tại Bệnh viện Mắt

Việc đánh giá công tác tạo động lực tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng được thực hiện thông qua khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế. Kết quả cho thấy bệnh viện đã đạt được một số thành tựu nhất định, đặc biệt là trong việc tạo dựng mối quan hệ đồng nghiệp tốt và sự ổn định trong công việc. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra nhiều hạn chế còn tồn tại, trở thành rào cản lớn đối với động lực làm việc của nhân viên y tế. Các vấn đề nổi cộm bao gồm chính sách đãi ngộ chưa thực sự cạnh tranh, cơ hội phát triển sự nghiệp chưa rõ ràng và môi trường làm việc bệnh viện còn một số điểm cần cải thiện. Thực trạng động lực làm việc cho thấy một bộ phận nhân sự chưa thực sự tâm huyết, có biểu hiện làm việc cầm chừng. Nguyên nhân sâu xa đến từ cả yếu tố khách quan (cơ chế chung của đơn vị sự nghiệp công) và chủ quan (công tác quản lý nội bộ). Việc nhận diện chính xác những hạn chế này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp phù hợp và hiệu quả.

2.1. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực nhân sự

Luận văn đã tiến hành khảo sát động lực làm việc và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến động lực của nhân sự tại bệnh viện. Kết quả khảo sát cho thấy, nhóm yếu tố về bản chất công việc và quan hệ đồng nghiệp được đánh giá tương đối cao. Tuy nhiên, các yếu tố thuộc về tổ chức lại bộc lộ nhiều vấn đề. Cụ thể, kết quả khảo sát về tiền lương và phúc lợi cho thấy mức độ hài lòng còn thấp. Tương tự, cơ hội đào tạo và thăng tiến được đánh giá là chưa rõ ràng, khiến nhân viên cảm thấy thiếu định hướng phát triển. Phong cách lãnh đạo và cơ chế đánh giá thành tích cũng là những yếu-tố-cần-được-cải-thiện để tạo ra sự công bằng và minh bạch, từ đó kích thích sự nỗ lực của mỗi cá nhân.

2.2. Hạn chế trong chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

Một trong những hạn chế lớn nhất được chỉ ra là chính sách đãi ngộ. Mặc dù bệnh viện đã tuân thủ các quy định của nhà nước, nhưng hệ thống lương thưởng và phúc lợi chưa đủ sức cạnh tranh để giữ chân nhân tài và tạo ra sự đột phá trong động lực. Công tác khen thưởng còn mang tính hình thức, chưa thực sự gắn với hiệu quả công việc cá nhân. Về môi trường làm việc bệnh viện, dù có sự đoàn kết giữa các đồng nghiệp, nhưng áp lực công việc cao, cơ sở vật chất đôi khi quá tải và các quy trình hành chính còn rườm rà đã tạo ra những tác động tiêu cực. Những hạn chế này khi kết hợp lại làm giảm sự hài lòng trong công việc và ảnh hưởng đến sự gắn kết của nhân viên với bệnh viện trong dài hạn.

III. Bí quyết tạo động lực bằng lương thưởng và phúc lợi hiệu quả

Để giải quyết các hạn chế đã nêu, giải pháp về tài chính là ưu tiên hàng đầu trong công tác tạo động lực. Việc cải thiện chính sách tài chính không chỉ đáp ứng nhu cầu vật chất cơ bản mà còn thể hiện sự ghi nhận của tổ chức đối với đóng góp của nhân viên. Trọng tâm của nhóm giải pháp này là hoàn thiện hệ thống lương thưởng và phúc lợi một cách công bằng, minh bạch và có tính cạnh tranh. Thay vì chỉ tuân theo quy định chung, bệnh viện cần xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ linh hoạt, cho phép tăng thu nhập dựa trên kết quả và hiệu suất công việc. Điều này đòi hỏi một hệ thống đánh giá thành tích khoa học, làm cơ sở cho việc khen thưởng. Khi nhân viên thấy rằng nỗ lực của họ được đền đáp xứng đáng về mặt tài chính, động lực làm việc sẽ được cải thiện rõ rệt. Đây là đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả công việc và giữ chân đội ngũ nhân sự cốt cán, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh nhân lực y tế ngày càng gay gắt.

3.1. Hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản phụ cấp

Giải pháp cốt lõi là xây dựng một chính sách tiền lương gắn liền với hiệu suất. Bệnh viện cần nghiên cứu và áp dụng các phương pháp trả lương theo vị trí công việc, theo năng lực và theo kết quả thực hiện công việc (3P). Bên cạnh lương cơ bản, cần rà soát và điều chỉnh các khoản phụ cấp (phụ cấp độc hại, ưu đãi nghề, phẫu thuật, thủ thuật) cho hợp lý và kịp thời. Luận văn của Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2020) nhấn mạnh việc "cải tiến quy chế chi tiêu nội bộ, điều chỉnh các mức chi hợp lý hơn" là yếu tố then chốt. Việc công khai, minh bạch trong cách tính lương và thu nhập tăng thêm sẽ tạo dựng niềm tin, loại bỏ các thắc mắc, từ đó giúp nhân viên yên tâm cống hiến.

3.2. Tối ưu hóa chính sách khen thưởng và các phúc lợi xã hội

Khen thưởng cần vượt ra khỏi khuôn khổ định kỳ và mang tính cào bằng. Cần xây dựng các hình thức thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến cải tiến giá trị. Các tiêu chí khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể và được phổ biến rộng rãi. Về phúc lợi, bên cạnh các chế độ bắt buộc, bệnh viện nên phát triển các chương trình phúc lợi tự nguyện như tổ chức nghỉ mát, hỗ trợ nhân viên có hoàn cảnh khó khăn, chăm lo đời sống tinh thần... Những chính sách này thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo, giúp tăng cường sự gắn kết của nhân viên và xây dựng một văn hóa tổ chức nhân văn, tích cực.

IV. Phương pháp tạo động lực qua môi trường và cơ hội phát triển

Bên cạnh các yếu tố tài chính, các biện pháp phi tài chính đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc duy trì động lực làm việc một cách bền vững. Một môi trường làm việc bệnh viện tích cực, chuyên nghiệp và hỗ trợ sẽ là mảnh đất màu mỡ cho sự sáng tạo và cống hiến. Nhóm giải pháp này tập trung vào việc cải thiện điều kiện làm việc, xây dựng văn hóa tổ chức mạnh mẽ, và đặc biệt là mở ra những cơ hội đào tạo và thăng tiến rõ ràng cho mỗi nhân viên. Khi người lao động cảm thấy được tôn trọng, được tạo điều kiện để phát triển bản thân và có một lộ trình sự nghiệp rõ ràng, họ sẽ tự nguyện gắn bó và nỗ lực vì mục tiêu chung của tổ chức. Phong cách lãnh đạo cũng là một yếu tố then chốt. Lãnh đạo cần dân chủ, biết lắng nghe và trao quyền hợp lý để khơi dậy tiềm năng của cấp dưới. Đây là những khoản đầu tư dài hạn vào con người, mang lại lợi ích to lớn cho sự phát triển của Bệnh viện Mắt Đà Nẵng.

4.1. Cải thiện điều kiện và xây dựng văn hóa tổ chức tích cực

Giải pháp này bao gồm việc đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại để giảm tải áp lực và rủi ro trong công việc. Song song đó, cần xây dựng một văn hóa tổ chức dựa trên sự tôn trọng, hợp tác và giao tiếp cởi mở. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, khuyến khích nhân viên đóng góp ý kiến xây dựng. Tổ chức các hoạt động văn thể mỹ, các phong trào thi đua lành mạnh không chỉ giúp giải tỏa căng thẳng mà còn thắt chặt tình đoàn kết. Một môi trường làm việc an toàn, thân thiện và chuyên nghiệp là yếu tố nền tảng để mỗi nhân viên y tế cảm thấy tự hào và muốn cống hiến lâu dài.

4.2. Tăng cường công tác đào tạo và xây dựng lộ trình thăng tiến

Bệnh viện cần xây dựng kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bài bản, dựa trên nhu cầu thực tế của từng vị trí và nguyện vọng của nhân viên. Các chương trình đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức chuyên môn mới sẽ giúp nhân viên nâng cao năng lực và sự tự tin. Quan trọng hơn, cần xây dựng một lộ trình thăng tiến công bằng và minh bạch. Việc quy hoạch cán bộ nguồn, công khai các tiêu chí bổ nhiệm sẽ tạo ra mục tiêu phấn đấu rõ ràng. Khi nhân viên nhìn thấy cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp tại bệnh viện, họ sẽ có động lực mạnh mẽ để học hỏi và nỗ lực không ngừng, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao hiệu quả công việc.

V. Định hướng phát triển nguồn nhân lực tại Bệnh viện Mắt Đà Nẵng

Dựa trên các phân tích và giải pháp đã đề xuất, định hướng phát triển trong tương lai của Bệnh viện Mắt Đà Nẵng phải đặt công tác phát triển nguồn nhân lực y tế làm trọng tâm. Mục tiêu không chỉ là tạo động lực làm việc trong ngắn hạn mà còn là xây dựng một đội ngũ nhân sự trung thành, chuyên nghiệp và có năng lực cao. Để làm được điều này, ban lãnh đạo bệnh viện cần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản trị nhân sự hiện đại. Cần có sự cam kết mạnh mẽ trong việc triển khai đồng bộ các giải pháp tăng động lực, từ cải cách chính sách đãi ngộ đến xây dựng văn hóa tổ chức. Việc áp dụng các giải pháp này đòi hỏi một lộ trình cụ thể và sự giám sát, đánh giá thường xuyên để điều chỉnh cho phù hợp. Tương lai của bệnh viện phụ thuộc vào việc biến những giải pháp trên giấy thành hành động thực tiễn, tạo ra một môi trường nơi mỗi nhân viên đều cảm thấy được trân trọng và có cơ hội để phát triển.

5.1. Tóm tắt giải pháp và kiến nghị cụ thể cho ban lãnh đạo

Luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp toàn diện. Về tài chính, cần hoàn thiện chính sách lương thưởng theo hiệu suất. Về phi tài chính, cần cải thiện môi trường làm việc bệnh viện, tăng cường đào tạo và công khai lộ trình thăng tiến. Kiến nghị cụ thể cho ban lãnh đạo bao gồm: 1) Thành lập bộ phận chuyên trách hoặc cử cán bộ kiêm nhiệm theo dõi, đánh giá công tác tạo động lực định kỳ. 2) Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, công bằng. 3) Tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo và nhân viên để lắng nghe tâm tư, nguyện vọng. Những hành động này thể hiện sự quan tâm thực chất và quyết tâm của lãnh đạo trong việc cải thiện đời sống và động lực cho nhân viên.

5.2. Triển vọng nâng cao sự gắn kết của nhân viên trong tương lai

Việc triển khai thành công các giải pháp đề xuất sẽ mang lại những triển vọng tích cực. Sự gắn kết của nhân viên sẽ được nâng cao, giảm thiểu tình trạng "chảy máu chất xám". Động lực làm việc của nhân viên y tế tăng lên sẽ trực tiếp cải thiện chất lượng khám chữa bệnh và sự hài lòng của bệnh nhân, từ đó nâng cao uy tín của bệnh viện. Một đội ngũ nhân sự ổn định, tận tâm và có năng lực là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển bền vững của Bệnh viện Mắt Đà Nẵng trong bối cảnh tự chủ bệnh viện và cạnh tranh ngày càng gia tăng. Đầu tư vào con người chính là đầu tư hiệu quả và chiến lược nhất cho tương lai.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho nhân sự tại bệnh viện mắt đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Động lực làm việc Theo các nhà nghiên cứu, có rất nhiều cách tiếp cận và hiểu khác nhau về động lực. Trong tiếng Anh, thuật ngữ động lực là “motivation” có nguồn gốc từ tiếng latin “motus”, một dạng của động từ “movere” với ý nghĩa là chuyển động, thúc đẩy, ảnh hưởng, phấn chấn. Theo Guay, F và các cộng sự (2010) thì cho rằng “Động lực là lý do để thực hiện hành vi” Một số tác giả khác như Greenberg và Baron (2003) 2 quan niệm động lực là một quá trình phản ứng tâm lý tạo ra sự mong muốn, định hướng và duy trì một hành vi nhằm đạt một mục tiêu nào đó.

Ở Việt Nam, động lực cũng được tiếp cận ở nhiều góc độ. Từ góc độ tâm lý, động lực được hiểu là “cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thỏa mãn những nhu cầu của chủ thể, có khả năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể và xác định đúng xu hướng của nó.” Từ góc độ quản lý nguồn nhân lực, “động lực làm việc chính là sự khao khát và tự nguyện của cá nhân nhằm phát huy và hướng nỗ lực của bản thân để đạt được các mục tiêu cá nhân và mục tiêu của tổ chức.” Như vậy, mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực làm việc tuy nhiên có thể hiểu cơ bản nhất về động lực làm việc như sau: Động lực làm việc là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con người thực hiện hành vi để đạt được mục tiêu của mình. Động lực xuất 7 phát từ bản thân của mỗi con người, tùy vào tâm lý và hoàn cảnh, điều kiện khác nhau mà mỗi người cần có những biện pháp tạo động lực khác nhau để hành động. Các biểu hiện của động lực làm việc Động lực là yếu tố thuộc về tinh thần, ở bên trong mỗi cá nhân và được biểu hiện ra bên ngoài thông qua thái độ, hoạt động trong một hoàn cảnh và môi trường cụ thể.

Trong đơn vị sự nghiệp công lập, để đánh giá viên chức có động lực làm việc hay không chúng ta cần quan tâm đến các biểu hiện sau: a) Sự hứng thú, say mê với công việc được giao Sự hứng thú, say mê là sự kết hợp hài hoà giữa khả năng và sở thích nhằm mang lại niềm hạnh phúc và sinh lực để hoàn thành các công việc, mục tiêu đề ra. Người lao động hiểu rõ yêu cầu vị trí công việc của mình; luôn tự hào công việc của mình khi bày tỏ với đồng nghiệp, bạn bè, với đối tác; luôn nỗ lực giải quyết mọi rắc rối trong công việc; có tinh thần làm việc hết mình, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn và thử thách, có nhận thức đầy đủ mục đích ý nghĩa trách nhiệm đối với công việc được giao. b) Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao Mức độ hoàn thành công việc được đo lường bằng kết quả thực hiện công việc thực hiện so với chỉ tiêu đề ra, hay còn gọi là hiệu quả công việc, được biểu hiện qua những tiêu chí sau: - Tiêu chí về số lượng: thời gian lao động, số lượng đầu việc thực hiện, số lượng công việc được đảm trách, số lượng sáng kiến và sáng tạo. - Tiêu chí về chất lượng: giải quyết công việc ở mức độ nào: chưa hoàn thành, hoàn thành, hoàn thành tốt, hoàn thành xuất sắc công việc được giao… c) Mức độ hài lòng, gắn bó với tập thể, với người lãnh đạo Khảo sát sự hài lòng của nhân viên là một trong những công cụ giúp 8 cho người quản lý đánh giá được phần nào mức độ thỏa mãn nhân viên với công việc hiện tại của họ, hiểu được tâm tư, nguyện vọng của nhân viên.

Đây chính là cách để gây dựng lòng trung thành của họ đối với tổ chức, làm cho nhân viên yêu thích công việc, gắn bó với đồng nghiệp và phát huy tối đa năng lực và sự nhiệt tình trong công việc của họ. Mối quan hệ giữa những đồng nghiệp trong tổ chức luôn hòa hợp, đoàn kết. Nhân viên cấp dưới và lãnh đạo quản lý luôn có sự tương tác, trao đổi, lãnh đạo luôn lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân viên. Các chính sách đào tạo nguồn nhân lực được tổ chức thường xuyên hướng đến nhu cầu phát triển của viên chức; chế độ lương thưởng và các chế độ phúc lợi đối với viên chức, người lao động.

TẠO ĐỘNG LỰC CHO VIÊN CHỨC 1. Khái niệm về cán bộ viên chức Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010 quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Từ đó, cách hiểu về viên chức làm công tác khám chữa bệnh trong các cơ sở y tế công lập có thế khái quát với những đặc điểm như sau: - Là công dân Việt Nam; - Tuyển dụng theo vị trí việc làm tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập theo chế độ hợp đồng. - Được hưởng lương từ quỹ lương của bệnh viện theo các quy định của pháp luật.

Sự cần thiết phải tạo động lực cho cán bộ viên chức Viên chức là những người mà hoạt động của họ nhằm cung cấp các dịch vụ cơ bản, thiết yếu cho người dân như giáo dục, y tế, văn hóa, nghệ 9 thuật, thể dục, thể thao…Đây là những hoạt động quan trọng mà Nhà nước phải đứng ra thực hiện vì khu vực tư không có khả năng thực hiện hoặc thực hiện không hiệu quả, chính vì vậy kết quả hoạt động của viên chức có ảnh hưởng trực tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội. Viên chức có động lực làm việc sẽ giúp đơn vị hoàn thành mục tiêu hoạt động, nâng cao hiệu quả công việc và phát triển ngày càng vững mạnh, có sức mạnh đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của đời sống xã hội. Do vậy, tạo động làm việc cho viên chức trong sự nghiệp công lập là việc làm hết sức có ý nghĩa để nâng cao chất lượng làm việc của viên chức cũng như hoạt động của tổ chức. Ngoài những đặc điểm như viên chức nói chung, thì viên chức y tế có một số đặc điểm riêng mang tính chất đặc thù của ngành.

- Lao động ngành y là loại lao động đặc thù, gắn với trách nhiệm cao trước sức khỏe của con người và tính mạng của người bệnh. Là lao động hết sức khẩn trương giành giật từng giây từng phút trước tử thần để cứu tính mạng người bệnh. Là lao động liên tục cả ngày cả đêm ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe nhân viên y tế, trực đêm ngủ ngày và ngược lại. Lao động trong môi trường không thuận lợi, không phù hợp với tâm lý con người.

Chịu sức ép nặng nề của dư luận xã hội, thái độ hành vi không đúng của người bệnh và người nhà bệnh nhân khi không thỏa mãn nhu cầu của họ trong khi điều kiện đáp ứng không có, người thầy thuốc không thể thực hiện được. - Là loại hình lao động luôn tiếp xúc với những người có sức khỏe về thể chất và tinh thần không bình thưởng. Người bệnh là người có tổn thương về thể chất và tinh thần, họ luôn lo lắng bức xúc với tình trạng bệnh tật của mình. Vì vậy, họ buồn phiền, cáu gắt dễ có phản ứng phức tạp, nếu như trình độ nhận thức hiểu biết chưa tốt, thiếu giáo dục, thiếu bản lĩnh thì họ sẽ có những hành vi không đúng mực với thầy thuốc.

Khi trong gia đình có người 10 bị bệnh cả nhà lo lắng đưa người bệnh đến cơ sở y tế, họ yêu cầu người thầy thuốc và bệnh viện quá mức trong lúc đáp ứng của bệnh viện không có thể, họ coi trách nhiệm của bệnh viện là phải đáp ứng nhu cầu của họ mà không thấy trách nhiệm của mình là phải hợp tác với bệnh viện để tìm mọi cách tốt nhất điều trị người bệnh. Do đó dễ gây thắc mắc, căng thẳng giữa thầy thuốc và người bệnh. Xuất phát từ những đặc điểm đó mà việc các nhà quản lý xây dựng những biện pháp và chính sách tạo động lực cho viên chức y tế càng trở nên quan trọng và cần thiết. Vai trò của tạo động lực Tạo động lực làm việc là tất cả các biện pháp, chính sách và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát, tự nguyện của người lao động trong thực thi công việc để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

Tạo động lực vừa là trách nhiệm, vừa là mục tiêu của nhà quản lý; nhằm sử dụng một cách hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người để không ngừng nâng cao năng suất lao động của tổ chức. Đối với cá nhân người lao động: tạo động lực làm việc giúp họ làm việc với nhiều nỗ lực, cố gắng, cường độ làm việc cao, có mục đích định hướng trong hoàn thành mục tiêu, đồng thời họ luôn luôn thấy hài lòng với công việc và có ý thức phát triển hoàn thiện bản thân. Đối với tổ chức: Giúp tổ chức sử dụng nguồn nhân lực một cách hiệu quả; Gia tăng hiệu suất làm việc của tổ chức; Giúp tổ chức đạt được mục tiêu đề ra; Thu hút, giữ chân nhân viên, tạo nên một lực lượng lao động ổn định và nâng cao vị thế, uy tín của tổ chức trên thị trường lao động cũng như trong xã hội; Đem lại sự sáng tạo trong tổ chức; Giảm thiểu những vấn đề có tác động tiêu cực nảy sinh trong hoạt động của tổ chức. MỘT SỐ HỌC THUYẾT PHỔ BIẾN VỀ TẠO DỘNG LỰC LAM VIỆC 1.

Thuyết nhu cầu của Maslow A.Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu. Hành vi của con người chịu sự chi phối của các nhu cầu chưa được thỏa mãn và con người luôn đòi hỏi nhiều hơn. Khi một nhu cầu được thỏa mãn, con người lại khát khao nhu cầu cao hơn. Lý thuyết của ông đã chỉ ra các nhu cầu khác nhau của con người, căn cứ vào mức độ đòi hỏi của nó và thứ tự phát sinh của chúng để quy về 5 loại sắp xếp theo thang bậc từ thấp đến cao.

Tháp nhu cầu của Maslow (1) Nhu cầu sinh lý: đó là những nhu cầu cơ bản của con người bao gồm những đòi hỏi về ăn, uống, mặc, ở, đi lại.Đây là những nhu cầu thiết yếu đảm bảo cho con người có thể tồn tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ