MỞ ĐẦU 1. Lý đo chọn đề tài Việt Nam là một nước có nên nông nghuệp lâu đời. Nông nghiệp giữ một vị trị hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Củng với đó nên kinh tế Việt Nam hiện nay đang từng bước hội nhập mạnh mẽ với nên kinh tế thể giới.
Năm 2006 nước 14 đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại quốc lế WTO, khi tham gia vảo sân chơi chung này cơ hội mang đến cho nên kinh tế Việt Nam là rất lớn, nhưng bên cạnh đó WTO cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho nền kinh tế nhỏ bé của nước 1a. Thách thức ấy cảng thể hiện sân sắp với những, ngành nghề nhạy cắm vả khỏ điểu chính. Có thể nói rằng: Nông nghiệp nói chung, và chăn nuối nói riêng sẽ là ngành phải chu áp lực 1o lớn khi chúng ta gia nhập WTO. Chăn nuôi hiện nay ở nước ta dang ngay cảng dược chủ trọng, phát triển, dặc biệt là ngành chăn nuôi lợn [1], bởi nhu câu vẻ thịt ngày càng tăng và truyền thống chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình đã có từ lâu đời.
Sự phát triển của nền kinh tế hàng hỏa cảng tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh mẽ hơn De vậy, chăn nuỏi lợn có vai trò rất quan trọng treng phát triển kinh tễ nông, nghiệp, nông thôn, cũng như nên kinh Lễ nội chúng, Mặt khác với lợi thế so sánh về điểu kiện tự rhöên, xã hội, chắn nuôi lợn đang khẳng định cơ cầu chăn nuôi, góp phần nâng ao thu nhập cho người sản xuất. Xu hướng phát triển chăn nuối lạm là một tất yêu khách quan, đáp ứng như cầu tiêu đủng của toản xã hội. Phát triển chăn nuôi lợn sẽ góp phân dây mạnh quá trình thực hiện công nghiệp hỏa _ hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Tiiện nay, chăn nuôi lợn ở các hộ gia đình đang phát triển theo hưởng tiến bộ câ về chất lượng và số lượng.
Hậu hết người chăn nuôi đã biết áp đụng một n bộ khoa hợc kỹ thuật vào chăn nuôi để nâng cao năng suất chất lượng sắn phẩm. Tiên cạnh những thành cổng trong chăn nuổi đó thì sự hiện điện của một số bệnh Học viên thực biện: Đỗ Thị Nhâm _ CB120009 12BONTT2 § LOI CAM BOAN Tôi xin cam đoan những nội dụng trong luận vẫn này là công trình nghiên cứu của cả nhân tôi. Mọi tham khảo dùng trong luận văn déu được trích dẫn rõ rằng, tên tác giã, tên công trình, thời gian, địa điểm công bổ. Các nội đụng nghiên cứu, số liêu và kết quả trình bảy trong luận vẫn là trung thực và rõ rằng, Tác giả luận văn (Kỷ và phi rõ họ tên) Học viên thực biện: Đỗ Thị Nhâm _ CB120009 12BONTT2 3 định nhất.
Ở đây, có năm support vectors trên các cạnh của vùng biên (ÑX) = -1 hoặc f()=1). 38 Tình 19: Biên quyết định cho một 8VM với một giả trị rất cao của Ở (bên trái) mà bắt chước hành v¡ của SVM biên cứng và do đỏ dân tới lỗi huấn luyện. Một giá trị C nhà hơn (bên phải) che phép bỏ qua điểm gần ranh giới, và làm lẻ lớn hơn[I1].42 Tình 30: Múc độ tác động của kemel đa thức. Kemol đa thứu đẫn đến một sự phần tách tuyến tính (A).
Kemel đa thức cho phép một ranh giới quyết định linh hoạt hơn ®-Ø[H] 44 Hình 21: Ảnh hưởng của số chiều Gaussian kernel (ơ) cho một giả trị có định của các hằng số biên mềm. Đổi với giá trị của ơ (A) lớn quyết định ranh giới la gần nhì tuyển lính. Khi giảm a lính linh hoại của ranh giới quyết định tăng (B). Giá trị ø nhỏ dẫn dấn học quá (overfitting) (C)[11].
¬—-- ¬—-- —- Tlinh 22: Mét sé hình ảnh được lựa chọn làm đữ liệu thử nghiệm cho ứng đựng,. 48 Tình 23: Minh họa histoaram 150bin tương ứng của voctor dặc trưng 150 chiều tìm được khi áp dựng phương pháp Phân bồ đặc trưng biên trên một ánh. seen AD Hình 24: Minh hoa histogram 1/bin tuong img ctia vector đặc trưng 144 chiều tìm dược khi áp dựng phương pháp tương quan mau sic tén mét anh. 30 Tĩính 25: Minh họa histogram 48bin tương ứng của vector đặc trưng 48 chiều tìm được khi áp dụng phương pháp Gabor trên một ãnh 30 Hinh 26; Sir dung Sift tim dược 525 diễm hấp dẫn (525 vector dặc trưng 28 chiếu) từ ảnh gốc ban đâu với ảnh đã được tách nên.
51 Tình 27: Sữ dụng Si tim đuợc 1462 điểm hấp dẫn (1462 voclor đặc trưng 128 chiéu) tử ảnh gốc ban dâu với ảnh chưa dược tách nên, phần lớn các diém dic trang, tim được lại thế hiện nên của ân 52 Hinh 28: Dé thi so sánh thời gian xử lý của các phượng pháp trích chơn dặc trưng ảnh. —¬- Tính 29-Đẻ thị so sánh thời gian xử lý của 3 phương pháp trích chọn đặc trưng ảnh HH HH HH HH. HH HH HH HP HH HH HH HH ng HH. ni 55 Học viên thực biện:Đỗ Thị Nhâm _ CB120009 12BONTT2 7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Tình T: Mô hình bái toán phát hiện bệnh của lợn qua ảnh chụp 12 Hình 2: Bệnh tai xanh ở lợn.
Tĩnh 3: Ảnh chụp một triệu chứng phổ biến của bệnh lang móng lở mềm ở lợn là loét móng dẫn dến mỏng chân lợn bị bật ra ngoài. ¬—-- ved inh 4: Ảnh chựp con lon mắc bệnh déng dau trén sin chudng xi ming. 16 Hinh 5: Ảnh chựp bệnh ghẽ của lợn ở vị trí mêng, 18 Tình 6: Ảnh chụp biểu hiện bệnh đậu ở lợn 19 Tĩnh 7: Năm loại bộ lọc biên. 20 Hinh 8: Anh được chia thanh 16 sub-image, mdi sub-image tai duce chia thành N image-block.sssessssessssseseeessseenetsseeesevseeee ¬— ¬— vce BT Hinh 9: Phan cum dé tim phan bé bién ban toàn cục 22 inh 10: Biểu đồ thể hiện phân bồ đặc trưng biên của ânh: 33 Hinh 11: Hai ánh khác nhau nhưng có histopram máu toàn cục giống nhau.
23 Tĩnh 12: Quá trình tính không gian đo (L) và hàm sai khác D 28 Tình 13. Quá trìnhtừm điểm cực trị trong các hằm sai khác DoG. Mô phỏng sử dụng céng thức mở rộng của Taylor cho hàm Do€. 31 Hình 15: Minh họa các bước của quá trình lựa chọn các điểm keypoints.
(a) la anh gốc. (b) mô tá 832 diém keypoints tim được, các diễm keypoints được vẽ ở dang một vectar thể hiện 3 thông tín : vị trí, hướng và độ đài (c) sau khi đặt ngưỡng, tương phản lỗi thiểu ta giữ lại được 729 điểm. (d) Giữ lại 536 điểm sau khi áp một ngưỡng nữa vẻ hệ số độ cong,. sexy sexy sexy.
Mô tạo bộ mô tả cục bộ. 3⁄4 Tình 17: Môi đường thẳng tuyến tỉnh phân chia 2 kip điểm (hình: vuông và hình trỏn) trong không gian hai chiều [1]]. 222252 5cccccccrcsessrrrrrsrver —- Tình 18: Lễ lớn nhất được tính toán boi ing SVMs tuyén tính. Khu vực giữa hai đường mãnh xác định miễn biên với -] x>+b < 1.
Những diễm nằm trên hai đường đứt nét gọi là các điểm support vectors, dé fa nhiing diém gin biên quyết Học viên thực biện:Đỗ Thị Nhâm _ CB120009 12BONTT2 6 DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT SIT Nguyên gốc Chú thích 1. SIFT Scale Invariant feature transform 2 SVM Support vector machines Máy học vec-tơ hỗ trợ 3. RHD Fdge Histogram Descriptor | Phân bỏ đặc trưng biến 4 PRR§ Poreine Roproduetive and _ | Hội chúng rồi loạn sinh sản. Respiratory Syndrome và hô bắp trên lợn.
WTO World Trade Organization | Tổ chức thương mại thể giới 6 DoG Deffirence of Gaussisan Tiêm sai khác Gaussian 7. RBF Radial Basis Function Hạc viên thực hién: Di ¡ Nhâm CBI20099 12BCNTT2 dich vẫn thường xuyên gây ra những tổn thất dáng kê. Vì thể việc chân doán dùng, bệnh đề kịp thời đưa ra phương pháp phòng tránh và điều trị bệnh là việc làm vô cùng quan tượng. Muốn vậy người chăn nuôi không thé chỉ dựa vào kinh nghiệm ban than ma cén can một đội ngũ chuyên môn hỗ trợ giàu kinh nghiệm.
Tuy nhiên ở nước ta hiện nay vẫn còn thiêu các đội ngĩ chuyên môn nảy. Điều này dẫn đến cân. tìm hiểu và đưa ra phương pháp thích hợp để xây dựng một phần mễm ứng dụng tự động nhằm chân đoán bệnh trong lĩnh vực chăn muôi. Luận văn này sẽ nghiên cứu các phương pháp xứ lý ánh số và phương pháp phân loại ảnh tự động, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh và hệ thống phần mềm giúp chân đoán một số bệnh trong lĩnh vực chăn nuôi lợn.
Mục tích nghiên cứu Trong lĩnh vực Nông nạhuệp, chăn nuôi là ngành có vị trí quan trọng, nên. việc chân đoán đứng bệnh đẻ có các biện pháp phòng tránh và điều trị kịp thời là việc làm hết sức cần tết. Vì thế hiận văn tập trung lim hiểu và nghiên cứu các phương pháp xử lý ảnh số và phương pháp phân loại ảnh tự động, dòng thời tìm hiển một sề loại bệnh thường gặp ở lợn nhằm xây đựng cơ sở đữ liệu và phân mềm. ứng dụng giúp chân đoán mội.
số bệnh trơng lính vực chắn nuôi lợn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - ĐỂ tải tập trung tiến hành tìm hiểu các biểu hiệu trêu da của một số loại tbệnh hay gặp ở lợn. - Nghiên cứu các phương pháp xử lý ánh số vá phân loại ảnh tự động, sau khi sưu tập các đữ liệu ảnh chụp cá thể lợn bị bệnh. - Đánh giá kết quả, hiệu quả của các phương pháp trên đối với việc chân đoán bệnh ổ lợn 4.
Phương nháp nghiên củu ~ Phương pháp thu thập dữ liệu Học viên thực biện: Đỗ Thị Nhâm _ CB120009 12BONTT2 9 định nhất. Ở đây, có năm support vectors trên các cạnh của vùng biên (ÑX) = -1 hoặc f()=1). 38 Tình 19: Biên quyết định cho một 8VM với một giả trị rất cao của Ở (bên trái) mà bắt chước hành v¡ của SVM biên cứng và do đỏ dân tới lỗi huấn luyện. Một giá trị C nhà hơn (bên phải) che phép bỏ qua điểm gần ranh giới, và làm lẻ lớn hơn[I1].42 Tình 30: Múc độ tác động của kemel đa thức.
Kemol đa thứu đẫn đến một sự phần tách tuyến tính (A). Kemel đa thức cho phép một ranh giới quyết định linh hoạt hơn ®-Ø[H] 44 Hình 21: Ảnh hưởng của số chiều Gaussian kernel (ơ) cho một giả trị có định của các hằng số biên mềm. Đổi với giá trị của ơ (A) lớn quyết định ranh giới la gần nhì tuyển lính. Khi giảm a lính linh hoại của ranh giới quyết định tăng (B).
Giá trị ø nhỏ dẫn dấn học quá (overfitting) (C)[11]. ¬—-- ¬—-- —- Tlinh 22: Mét sé hình ảnh được lựa chọn làm đữ liệu thử nghiệm cho ứng đựng,.