Luận văn Thạc sĩ: Quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH Quận Ngũ Hành Sơn

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận ngũ hành sơn thành phố đà nẵng, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Phương pháp nghiên cứu

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG

1.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

1.1.2. Hậu quả của rủi ro tín dụng

1.2. Quản trị rủi ro tín dụng

1.2.1. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng

1.2.2. Tài trợ rủi ro tín dụng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.3.1. Nhân tố từ bên ngoài

1.3.2. Nhân tố từ bên trong

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.3. Mục tiêu và lĩnh vực hoạt động

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng

2.2.2. Nhận diện rủi ro tín dụng

2.2.3. Về công tác đo lường rủi ro tín dụng

2.2.4. Về công tác phòng ngừa và kiểm soát rủi ro

2.2.5. Về công tác tài trợ rủi ro

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.3.1. Thành tựu đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân các hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN

3.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của quận Ngũ Hành Sơn đến năm 2025

3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.2.1. Giải pháp về nhận diện rủi ro tín dụng

3.2.2. Giải pháp về đo lường rủi ro tín dụng

3.2.3. Giải pháp về phòng ngừa và kiểm soát rủi ro

3.2.4. Giải pháp về tài trợ rủi ro

3.2.5. Một số giải pháp khác

3.2.6. Kiến nghị với chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng

3.2.7. Kiến nghị với địa phương

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn quản trị rủi ro tín dụng NHCSXH Ngũ Hành Sơn

Luận văn về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) quận Ngũ Hành Sơn là một công trình nghiên cứu khoa học, độc lập và nghiêm túc. Đề tài này giải quyết một vấn đề cấp thiết: rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động ngân hàng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng ưu đãi. Hậu quả của rủi ro này rất nặng nề, từ việc thất thoát vốn, giảm thu nhập đến tổn hại uy tín. Đối với NHCSXH, một tổ chức không hoạt động vì lợi nhuận, việc bảo toàn và phát triển vốn lại càng có ý nghĩa sống còn. Nghiên cứu này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, và đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng cụ thể. Trọng tâm của nghiên cứu là các hoạt động tại PGD NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn trong giai đoạn 2018-2020. Dữ liệu được sử dụng là nguồn thứ cấp, thu thập trực tiếp từ báo cáo hoạt động của chi nhánh, đảm bảo tính trung thực và chính xác. Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là định tính, kết hợp thống kê mô tả, so sánh và phân tích để làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Mục tiêu cuối cùng của luận văn là góp phần nâng cao chất lượng tín dụng và đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng chính sách tại địa phương.

1.1. Khái quát cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng

Cơ sở lý luận là nền tảng của mọi khóa luận tốt nghiệp NHCSXH. Rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khả năng khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, gây tổn thất cho ngân hàng. Theo Phan Thị Thu Hà (2007), đây là nguy cơ cố hữu trong hoạt động cho vay. Quá trình quản lý rủi ro tín dụng là một hệ thống bao gồm bốn giai đoạn chính: nhận diện rủi ro, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Nhận diện rủi ro là bước đầu tiên, nhằm xác định các dấu hiệu tiềm ẩn thông qua phân tích thông tin khách hàng. Đo lường rủi ro sử dụng các mô hình định lượng như điểm số Z (Altman) hoặc hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để lượng hóa xác suất vỡ nợ. Kiểm soát rủi ro tín dụng được thực hiện thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng chặt chẽ, hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, và giám sát sau giải ngân. Cuối cùng, tài trợ rủi ro là các biện pháp xử lý khi rủi ro xảy ra, bao gồm trích lập dự phòng, xử lý tài sản đảm bảo hoặc bán nợ.

1.2. Tầm quan trọng của hoạt động tín dụng chính sách tại địa phương

Hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH quận Ngũ Hành Sơn đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo của địa phương. Mục tiêu chính không phải lợi nhuận, mà là chuyển tải nguồn vốn ưu đãi của nhà nước đến đúng đối tượng, bao gồm hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Hoạt động này giúp người dân có vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống. Do đó, việc đảm bảo hiệu quả quản trị rủi ro không chỉ giúp bảo toàn vốn nhà nước mà còn duy trì sự bền vững của các chương trình an sinh xã hội. Một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tăng trưởng tín dụng ổn định, giảm thiểu nợ xấu NHCSXH và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao.

II. Top thách thức trong quản trị rủi ro tín dụng NHCSXH Ngũ Hành Sơn

Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHCSXH Ngũ Hành Sơn đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Thứ nhất, đối tượng khách hàng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách thường có năng lực tài chính hạn chế, phương án sản xuất kinh doanh thiếu bền vững và dễ bị tổn thương trước các biến động của thị trường hoặc thiên tai. Điều này làm tăng rủi ro nội tại của danh mục cho vay. Thứ hai, tình trạng thông tin bất cân xứng là một rào cản lớn. Ngân hàng khó có thể nắm bắt đầy đủ và toàn diện các thông tin về khả năng trả nợ thực sự của người vay. Thứ ba, áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tín dụng khác đôi khi dẫn đến việc nới lỏng các điều kiện cho vay, tiềm ẩn nguy cơ gia tăng nợ quá hạn. Thứ tư, các yếu tố vĩ mô như lạm phát, biến động kinh tế cũng tác động tiêu cực đến khả năng trả nợ của khách hàng. Đặc biệt, theo nghiên cứu của Rajan & Dhal (2003), tăng trưởng GDP thấp thường đi kèm với xu hướng nợ xấu gia tăng. Cuối cùng, những hạn chế từ chính nội tại ngân hàng, như chất lượng nhân sự hay công nghệ, cũng là nguyên nhân gây ra rủi ro. Việc nhận diện và đối phó với những thách thức này là nhiệm vụ cốt lõi để phòng ngừa rủi ro tín dụng.

2.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng được chia thành hai nhóm chính: bên ngoài và bên trong. Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm môi trường kinh doanh, chính sách tiền tệ của nhà nước, và đặc điểm của khách hàng. Một môi trường kinh doanh bất ổn hay chính sách thắt chặt tiền tệ đều có thể làm suy yếu khả năng trả nợ của người vay. Nhóm nhân tố bên trong đến từ chính ngân hàng, bao gồm: chính sách tín dụng, chất lượng đội ngũ cán bộ, quy trình thẩm định tín dụng, và công nghệ quản lý. Một cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm hoặc có phẩm chất đạo đức kém có thể đưa ra các quyết định sai lầm. Một quy trình thẩm định lỏng lẻo sẽ không thể sàng lọc được các khoản vay rủi ro. Do đó, việc kiểm soát rủi ro tín dụng đòi hỏi sự cải tiến đồng bộ ở cả hai nhóm nhân tố này.

2.2. Hậu quả nghiêm trọng của nợ xấu và nợ quá hạn

Nợ xấu NHCSXHnợ quá hạn gây ra những hậu quả vô cùng nặng nề. Đối với ngân hàng, nó làm thất thoát vốn, giảm lợi nhuận, tăng chi phí hoạt động (chi phí trích lập dự phòng, chi phí xử lý nợ). Tình hình tài chính xấu đi sẽ làm tổn hại đến uy tín và vị thế của ngân hàng. Ở cấp độ hệ thống, sự yếu kém của một ngân hàng có thể tạo ra hiệu ứng domino, gây mất ổn định cho toàn bộ hệ thống tài chính. Đối với nền kinh tế, nợ xấu cao làm tắc nghẽn dòng vốn, khiến các doanh nghiệp và hộ gia đình khó tiếp cận tín dụng, từ đó làm ngưng trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng thất nghiệp và bất ổn xã hội. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng tín dụng và kiểm soát nợ xấu là ưu tiên hàng đầu.

III. Phương pháp phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHCSXH

Để đánh giá chính xác thực trạng rủi ro tín dụng tại PGD NHCSXH Ngũ Hành Sơn, luận văn đã áp dụng một phương pháp phân tích đa chiều. Quá trình này bắt đầu bằng việc thu thập và hệ thống hóa dữ liệu từ các báo cáo thực tập ngân hàng chính sách và báo cáo tài chính giai đoạn 2018-2020. Các chỉ số quan trọng được sử dụng để đo lường rủi ro tín dụng bao gồm: tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, và cơ cấu nợ theo từng chương trình cho vay (như cho vay hộ nghèo, giải quyết việc làm). Phương pháp thống kê mô tả được dùng để trình bày số liệu một cách trực quan qua các bảng biểu. Tiếp theo, phương pháp so sánh được áp dụng để đối chiếu các chỉ số qua các năm, từ đó nhận diện xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro. Cuối cùng, phương pháp phân tích, suy diễn được sử dụng để xác định những thành tựu, chỉ ra các hạn chế còn tồn tại và truy tìm nguyên nhân gốc rễ. Cách tiếp cận này giúp bức tranh về công tác quản lý rủi ro tín dụng trở nên rõ ràng và khách quan, làm cơ sở vững chắc cho việc đề xuất giải pháp.

3.1. Quy trình thẩm định tín dụng và nhận diện rủi ro hiện hành

Quy trình thẩm định tín dụng là hàng rào phòng thủ đầu tiên. Tại NHCSXH, quy trình này được thực hiện thông qua phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội và thông qua các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn (TK&VV). Việc lập hồ sơ, thẩm định và phê duyệt được thực hiện theo các bước chặt chẽ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn những hạn chế. Việc nhận diện rủi ro đôi khi còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của cán bộ tín dụng và ban quản lý Tổ TK&VV. Các dấu hiệu rủi ro như khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực, thay đổi mục đích sử dụng vốn... cần được phát hiện sớm hơn. Việc phân tích rủi ro tín dụng cần được chuẩn hóa và áp dụng công nghệ để giảm thiểu sai sót do con người.

3.2. Đánh giá công tác phòng ngừa và kiểm soát rủi ro

Công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng và kiểm soát tại chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Theo số liệu từ nghiên cứu, 'Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của ngân hàng đã giảm từ 0,41% năm 2018 xuống còn 0,14% năm 2020.' Đây là một thành tựu quan trọng, cho thấy các biện pháp kiểm soát đang phát huy hiệu quả. Ngân hàng đã tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi nợ. Tuy nhiên, việc xử lý tài sản đảm bảo (đối với một số chương trình cho vay) còn gặp khó khăn. Các biện pháp kiểm soát cần được tiếp tục củng cố, đặc biệt là khâu giám sát sau giải ngân để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

IV. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng NHCSXH Ngũ Hành Sơn

Trên cơ sở phân tích rủi ro tín dụng và thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng mang tính đồng bộ và khả thi. Các giải pháp này tập trung vào cả bốn khâu của quy trình quản trị. Về nhận diện rủi ro, cần xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm dựa trên các chỉ số phi tài chính và tài chính. Về đo lường, cần ứng dụng các mô hình quản trị rủi ro hiện đại hơn, có thể điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của tín dụng chính sách. Về kiểm soát, cần nâng cao chất lượng thẩm định thông qua đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ và tăng cường vai trò giám sát của các tổ chức nhận ủy thác. Về tài trợ rủi ro, cần linh hoạt hơn trong việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho các khách hàng gặp khó khăn khách quan, đồng thời quyết liệt xử lý các khoản nợ chây ì. Một giải pháp quan trọng khác là tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thu thập, phân tích và lưu trữ dữ liệu khách hàng, giúp các quyết định tín dụng được đưa ra nhanh chóng và chính xác hơn, qua đó nâng cao chất lượng tín dụng toàn diện.

4.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định và cho vay hộ nghèo

Để nâng cao chất lượng tín dụng đối với chương trình cho vay hộ nghèo, cần hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng. Cụ thể, cần xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm tín dụng đơn giản, dễ áp dụng cho đối tượng này, không chỉ dựa vào tài sản mà còn đánh giá ý chí trả nợ và tính khả thi của phương án làm ăn. Cần tăng cường phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức hội, đoàn thể trong việc xác minh thông tin và giám sát chéo. Việc đào tạo, tập huấn cho các Tổ trưởng Tổ TK&VV về kỹ năng thẩm định cơ bản và nhận diện rủi ro là cực kỳ cần thiết, bởi họ là những người gần dân và hiểu rõ hoàn cảnh của từng hộ vay nhất.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ quản lý

Con người và công nghệ là hai yếu tố then chốt quyết định hiệu quả quản trị rủi ro. Ngân hàng cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng. Đồng thời, việc đầu tư vào công nghệ là xu thế tất yếu. Một hệ thống thông tin quản lý tín dụng hiện đại sẽ giúp tự động hóa nhiều khâu, từ thu thập hồ sơ, chấm điểm tín dụng đến theo dõi tình hình trả nợ. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót, phòng ngừa rủi ro tín dụng mà còn nâng cao năng suất lao động và tính minh bạch trong hoạt động cho vay.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị rủi ro tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận ngũ hành sơn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 1. Khái niệm Phan Thị Thu Hà (2007) [9] cho rằng “rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho Ngân hàng”. Theo Koch and MacDonald (2014) [12], một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận.

Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn. Van Greuning and Brajovic Bratanovic (2009) [16], rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ.

điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng. Các định nghĩa khá đa dạng, chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau: - Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm lỗ và/hoặc lãi. Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán. - Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập 8 ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.

Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản. Phân loại Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây: Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch Rủi ro danh mục Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro Rủi ro lựa chọn bảo đảm nghiệp vụ nội tại tập trung Hình 1.

Sơ đồ phân loại rủi ro tín dụng - Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm: + Rủi ro lựa chọn: rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng + Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo… + Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. - Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, phân thành: 9 + Rủi ro nội tại: Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế. + Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.

Đặc điểm Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau: + Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tốn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khác hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng. + Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp. + Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ.

Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiền ẩn rủi ro. Như vậy Ngân hàng là một ngành luôn tồn tại nhiều rủi ro hơn các ngành khác. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Rajan & Dhal (2003) [15], phân tích nợ xấu của ngân hàng thương mại ở Ấn Độ với kết quả nghiên cứu quy mô ngân hàng có ý nghĩa thống kê và tác động ngược chiều đến nợ xấu, tăng trưởng GDP cao phản ánh điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi và môi trường kinh doanh tốt thì nợ xấu có xu hướng giảm. 10 Berge và Boye (2007) [2], nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Bắc Âu trong giai đoạn 1993-2005, kết luận rằng các khoản cho vay có vấn đề có liên quan đáng kể đến mức lãi suất thực và tỷ lệ thất nghiệp.

Kết quả chỉ ra rằng RRTD ngân hàng bị ảnh hưởng đáng kể bởi sự tăng trưởng GDP, chỉ số giá nhà ở, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất, tăng trưởng tín dụng, tỷ giá hối đoái thực, và cuộc khủng hoảng tài chính gần đây. Chaibi and Ftiti (2015) [4] nghiên cứu tiếp cận phương pháp Dynamic Panel Data để kiểm tra yếu tố tác động đến nợ xấu của các NHTM trong nền kinh tế thị trường (đại diện là Pháp), so với một nền kinh tế dựa trên ngân hàng (đại diện là Đức), trong 2005-2011. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng tín dụng cho rằng có những hiệu ứng khác nhau giữa các hệ thống ngân hàng khác nhau. Các câu hỏi chính được thảo luận là các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của hai nước.

Kết quả chỉ ra rằng ngoại trừ các tỷ lệ lạm phát, tập hợp các biến kinh tế vĩ mô được sử dụng đều ảnh hưởng đến triệu lệ nợ xấu của cả nền kinh tế. Kết quả này được giải thích bởi thực tế là cả hai nền kinh tế thuộc khu vực đồng tiền chung Euro. Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy rằng so với Đức, nền kinh tế Pháp là nhạy cảm hơn với yếu tố trong nội tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Đỗ Quỳnh Anh và Nguyễn Đức Hùng (2013) [1] cũng sử dụng dữ liệu bảng được để nghiên cứu 10 ngân hàng từ năm 2005 đến 2011 về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu.

Kết quả cho thấy các yếu tố vĩ mô như lạm phát, tăng trưởng GDP tác động đáng kể đến nợ xấu trong giai đoạn nghiên cứu. Tỷ lệ nợ xấu của năm trước và mức độ tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng mạnh lên tỷ lệ 11 nợ xấu của các ngân hàng. Nghiên cứu còn chỉ rằng một ngân hàng có mức nợ xấu cao hiện tại sẽ có tỷ lệ nợ xấu cao trong năm tiếp theo, tăng trưởng tín dụng cao chưa làm tăng nợ xấu ngay lập tức mà sẽ có một độ trễ sau một năm. Ngân hàng dành ít nỗ lực để đảm bảo chất lượng khoản vay sẽ có chi phí hoạt động thấp, đồng thời cũng dẫn đến nợ xấu cao hơn.

Quy mô có mối quan hệ cùng chiều với nợ xấu, ngân hàng lớn thường mạo hiểm hơn trong việc cho vay, nợ xấu sẽ cao hơn. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản tác động tích cực lên nợ xấu, ngân hàng chấp nhận rủi ro cao khả năng dẫn đến nợ xấu cao. Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014) [14], nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trên 26 NHTM giai đoạn 2009 – 2012. Dữ liệu bảng với phương pháp GMM được sử dụng để khắc phục hiện tượng tự tương quan bậc nhất giữa các sai số và hiện tượng biến nội sinh để đảm bảo các ước lượng thu được vững và hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm (LLR i, t-1), tỷ lệ tăng trưởng tín dụng trong quá khứ với độ trễ một năm (LG i,t-1) và triệu lệ tăng trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ một năm (∆GDPi,t-1) tác động có ý nghĩa đến rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam. Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Nguyễn Minh Kiều (2015) [6], nghiên cứu nhằm mục tiêu xác định nhóm yếu tố đặc điểm ngân hàng ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, bằng cách sử dụng dữ liệu bảng với phương pháp hồi quy bình phương bé nhất (OLS). Từ đó, đưa ra một số gợi ý đối với nhà đầu tư cá nhân và góp phần giúp các nhà quản lý ngân hàng nhận diện tác động ngược chiều của các yếu tố đặc điểm ngân hàng đến RRTD, giúp kiểm soát tốt các tác động từ việc đẩy mạnh cho vay. Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập từ số liệu trong báo cáo tài chính của 32 NHTM Việt Nam từ năm 2010 đến 2013.

Nghiên cứu đã tìm ra các yếu tố tác 12 động đến rủi ro tín dụng là: tăng trưởng tín dụng, quy mô dư nợ, và tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động cho vay. Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng phần lớn là tăng trưởng tín dụng, quy mô dư nợ, ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm, tỷ lệ tăng trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ một năm, tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động cho vay và các yếu tố ví mô như lạm phát, tằng trưởng GDP. Hậu quả của rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng luôn tiềm ẩn trong kinh doanh ngân hàng và đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống kinh tế - phường hội của mỗi quốc gia, thậm chí có thể lan rộng trên phạm vi toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ