CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG - XÂY DỰNG TỈNH HƯNG YÊN 1. Giới thiệu chung 1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên tỉnh Hưng Yên Hưng Yên là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, thuộc tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Hưng Yên nằm trong toạ độ 20036' và 210 vĩ độ Bắc, 105053' và 106015' kinh độ Đông, phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh Hải Dương, phía tây giáp thủ đô Hà Nội và Hà Nam, phía nam giáp tỉnh Thái Bình. Địa hình tương đối bằng phẳng, không có núi, đồi. Hướng dốc của địa hình từ tây bắc xuống đông nam, độ dốc 14 cm/km, độ cao đất đai không đồng đều với các dải, khu, vùng đất cao thấp xen kẽ nhau. Địa hình cao chủ yếu ở phía tây bắc gồm các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm; địa hình thấp tập trung ở các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ, Ân Thi.
Hưng Yên thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,20C, nhiệt độ trung bình mùa hè 250C, mùa đông dưới 200C. Lượng mưa trung bình dao động trong khoảng 1.600 mm, trong đó tập trung vào tháng 5 đến tháng 10 mưa (chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm). Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1.400 giờ (116,7 giờ/tháng), trong đó từ tháng 5 đến tháng 10 trung bình 187 giờ nắng/tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trung bình 86 giờ nắng/tháng.
Khí hậu Hưng Yên có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau), gió mùa Đông Nam (tháng 3 đến tháng 5). 7 Hưng Yên có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc với 3 hệ thống sông lớn chảy qua: sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc. Bên cạnh đó, Hưng Yên còn có hệ thống sông nội địa như: sông Cửu An, sông Kẻ Sặt, sông Nghĩa Trụ, sông Điện Biên,. là điều kiện thuận lợi không chỉ cho sản xuất nông nghiệp mà còn cho sự phát triển công nghiệp, sinh hoạt và giao thông đường thuỷ.
Ngoài ra, địa phận Hưng Yên có những mỏ nước ngầm rất lớn, đặc biệt là khu vực dọc quốc lộ 5 từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi, lượng nước này không chỉ thoả mãn nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh mà còn có khả năng cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận. Tổng diện tích đất tự nhiên là 923,093 km2, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 68,74%, đất chuyên dùng chiếm 16,67%, đất ở chiếm 7,91%, đất chưa sử dụng và sông suối chiếm 6,68%. Diện tích đất nông nghiệp phong phú, nhưng đất xây dựng công nghiệp và đô thị còn hạn chế. Vì vậy, trong quá trình phát triển công nghiệp không tránh khỏi việc sử dụng thêm phần đất nông nghiệp.
Đặc điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên Cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, Hưng Yên được đánh giá là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh và cao. Nền kinh tế Hưng Yên đang đổi thay từng ngày. Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nông nghiệp, nông thôn có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ trọng giữa chăn nuôi và trồng trọt được cân đối.
Người nông dân bước đầu quan tâm đến sản xuất hàng hoá, đảm bảo an ninh lương thực. Công nghiệp, dịch vụ có bước phát triển khá. Công nghiệp địa phương tuy còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, nhưng vẫn đạt được những thành tích đáng khích lệ. Một số ngành hàng tiếp tục được củng cố phát triển, lựa chọn các mặt hàng ưu tiên và có lợi thế để đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, tạo ra những sản phẩm chất lượng cao.
Khối công nghiệp 8 có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh do số dự án đi vào hoạt động tăng lên, sản phẩm được thị trường chấp nhận và có xu thế phát triển tốt. Riêng ngành du lịch và dịch vụ cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa, đáp ứng nhu cầu khai thác tiềm năng phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước. - Về kinh tế: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) 9,57% (KH:8,3%). Giá trị sản xuất nông nghiệp và thủy sản tăng 2,62% (KH:2,6%).
Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 11,45% (KH:9,5%). Giá trị sản xuất thương mại, dịch vụ tăng 6,7% (KH: 8,2%). Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp, xây dựng 61,94% - nông nghiệp, thủy sản 8,51% - thương mại, dịch vụ 29,55% (KH 522%-10,1%-37,7%). GRDP bình quân đầu người đạt 73,94 triệu đồng (KH 62 triệu đồng).
Kim ngạch xuất khẩu đạt 4.780 triệu USD (KH 4. Thu ngân sách đạt 16.090 tỷ đồng, trong đó: Thu nội địa 12,273 tỷ đồng, thu thuế xuất - nhập khẩu 3. Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 34. - Về xã hội: Theo số liệu điều tra dân số tính đến thời điểm ngày 01/4/2019, tổng dân số toàn tỉnh là 1.731 người, tổng số hộ là 377.
Trong đó, dân số nam là 626.817, dân số nữ là 625. Tỷ lệ tăng dân số bình quân/năm giai đoạn 2009-2019 là 1,05%/ năm. Mật độ dân số đạt 1. 60% dân số Hưng Yên sống ở nông thôn, 40% dân số sống ở thành thị.
Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, chuẩn quốc gia về y tế 100%. Có 383 trường đạt chuẩn quốc gia. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 63%, tạo thêm việc làm cho 2,48 vạn lao động, tỷ lệ hộ nghèo còn 1,9%. Có thể thấy tỷ lệ giới tính tương đối đồng đều, số lao động tập trung ở nông thôn chưa có việc làm ổn định, còn nhiều đã trở thành sức ép lớn đối với Hưng Yên trong vấn đề giải quyết việc làm.
Tình hình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng tại tỉnh Hưng Yên Trong giai đoạn 2016 – 2020, nguồn lực dành cho đầu tư phát triển của 9 Tỉnh liên tục tăng nhanh, hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh diễn ra sôi động, công tác quản lý đầu tư xây dựng cũng được quan tâm chỉ đạo từ quy hoạch, xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn, quản lý vốn đầu tư đã được nâng lên và đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận. Trong giai đoạn này, tỉnh Hưng Yên đã tiếp nhận 816 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, tăng 34,4% so với giai đoạn 2011 – 2015, số dự án được cấp phê duyệt gần 3.000 dự án với tổng kinh phí hơn 19 nghìn tỷ đồng (có 12 nghìn tỷ đồng từ vốn đầu tư công). + Đã đầu tư hoàn thành nhiều tuyến đường giao thông trọng điểm, góp phần kết nối giữa các trục giao thông đầu mối trong tỉnh và kết nối với các tỉnh trong vùng. Hoàn thành 147,62 km/331,86Km đường tỉnh, đạt 44,5% (MTNQ 80%); cải tạo, nâng cấp 189,3km đường huyện, 241,3km đường xã, 621,6km đường thôn, xóm, đường ra đồng và 127,2m cầu.
Đến năm 2020 dự kiến tỷ lệ các tuyến đường huyện được cứng hóa trải nhựa hoặc bê tông đạt 100% (MTNQ 100%); Tỷ lệ các tuyến đường liên xã được cứng hóa trải nhựa hoặc bê tông đạt 100% (MTNQ 100%); Tỷ lệ đường trong thôn, xóm và các tuyến đường trục trục chính nội đồng cứng hóa đạt đạt 100% (MTNQ 100%). + Đầu tư, nâng cấp, sửa chữa trên 400km kênh mương, hoàn thành xây dựng nạo vét trên 10 km các sông, cải tạo, nâng cấp hoàn thành 15 trạm bơm, góp phần nâng cao năng lực tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường công tác phòng chống lụt bão, thiên tai của tỉnh. + Đầu tư xây dựng và mua sắm trang thiết bị 04 bệnh viện tuyến tỉnh; 18 trường trung học phổ thông, nhiều trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở trên địa bàn với quy mô phòng học tăng trên 400 phòng, nhà hiệu bộ cho giáo viên. Ngoài ra, nguồn vốn NSNN còn đầu tư hoàn thành một số di tích lịch sử, các lĩnh vực văn hoá xã hội, khoa học công nghệ, trụ sở làm việc các cơ quan tỉnh huyện, xã,… Với những kết quả đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước 10 giai đoạn 2016-2020 có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương.
Thực trạng triển khai các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại Ban quản lý dự án đầu tư công trình giao thông - xây dựng tỉnh Hưng Yên 1. Tình hình triểu khai các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công tại Ban quản lý dự án đầu tư công trình giao thông - xây dựng tỉnh Hưng Yên Tới nay, BQLDA đầu tư công trình giao thông - xây dựng tỉnh Hưng Yên đã làm CĐT 15 dự án với tổng vốn được cấp là 326,68 tỷ đồng. Thực hiện nhiệm vụ ký kết hợp đồng với các chủ đầu tư về công tác quản lý dự án cho 29 dự án. Các dự án được tổng hợp tại Bảng 1.
Tình hình thực hiện các dự án Stt Dự án Đánh giá tình hình thực hiện 1 Dự án đường bộ nối đường trục Hoàn thành năm 2016; năm kinh tế Bắc Nam tỉnh Hưng Yên 2020 trả nợ khối lượng hoàn với ĐT.281 tỉnh Bắc Ninh thành theo giá trị quyết toán 2 Dự án đường trục kinh tế Bắc Đang phê duyệt quyết toán; Hồ Nam tỉnh Hưng Yên đoạn từ sơ quyết toán cơ bản đã chuẩn bị đường sắt (xã Đại Đồng, huyện đầy đủ. Văn Lâm) đến cầu vượt QL5 3 Dự án đầu tư xây dựng công trình Đã hoàn thành bàn giao đưa vào cải tạo, nâng cấp ĐT.382 (đường khai thác sử dụng, đã trình quyết 199 cũ) đoạn từ Km0+00 - toán và được Sở Tài chính thẩm Km8+00 tra 4 Dự án đầu tư xây dựng công trình Đã hoàn thành bàn giao đưa vào 11 Stt Dự án Đánh giá tình hình thực hiện cầu Hồng Tiến tại Km8+920 trên khai thác sử dụng, đã trình quyết ĐT.384 (đường 204 cũ) toán và được Sở Tài chính thẩm tra 5 Dự án Cải tạo, nâng cấp ĐT.387 Đang thực hiện trên toàn bộ (Lương Tài – Bãi Sậy) tuyến trên phạm vi mặt bằng được giao 6 Dự án đầu tư xây dựng công trình Đang thực hiện trên toàn tuyến; đoạn tuyến nối ĐT.39 Nhà thầu đang xây dựng kế và đường ô tô cao tốc Hà Nội – hoạch đẩy nhanh tiến để hoàn Hải Phòng, huyện Khoái Châu thành dự án theo tổng tiến độ được duyệt. 7 Dự án Cải tạo, nâng cấp ĐH.17 Đang thực hiện, còn lại 260 m kéo dài đến ĐT.