Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Hưng Yên ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ về nhu cầu phát triển hạ tầng kỹ thuật với 816 dự án đầu tư được tiếp nhận, tăng 34,4% so với giai đoạn 2011 - 2015. Tổng nguồn vốn đầu tư công được phê duyệt đạt trên 12.000 tỷ đồng trong tổng quy mô gần 19.000 tỷ đồng nguồn lực phát triển toàn tỉnh. Sự gia tăng nhanh chóng của các dự án giao thông và dân dụng đòi hỏi năng lực quản lý dự án phải được chuẩn hóa toàn diện. Tuy nhiên, công tác triển khai trong thực tế vẫn đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng như chậm tiến độ thi công, ách tắc giải phóng mặt bằng kéo dài từ 2 đến 4 năm và tình trạng phát sinh chi phí tại một số gói thầu trọng điểm.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư công, phân tích sâu sắc thực trạng quản lý tại Ban Quản lý dự án đầu tư công trình giao thông - xây dựng tỉnh Hưng Yên. Đơn vị hiện giữ vai trò chủ đầu tư 15 dự án với tổng vốn được cấp là 326,68 tỷ đồng và thực hiện ủy thác quản lý cho 29 dự án khác. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát các công trình trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2020, bám sát các quy định của Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện rõ nét qua việc đo lường các chỉ số quản trị dự án, chỉ ra nguyên nhân khiến 72,73% dự án bị chậm trễ mặt bằng và đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi. Nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào mục tiêu tối ưu hóa dòng vốn ngân sách, giảm thiểu từ 3% đến 6% giá trị dự toán sai lệch sau thẩm tra và nâng cao hiệu suất làm việc cho 45 cán bộ chuyên trách tại ban quản lý.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên hai khung lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết Quản lý vòng đời dự án (Project Life Cycle Management) và Lý thuyết Quản trị chi phí - chất lượng - tiến độ (Tam giác quản lý dự án). Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 3 giai đoạn của dự án xây dựng: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư và Kết thúc bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Hệ thống khái niệm chuyên ngành được vận dụng bao gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công: Tập hợp các hoạt động sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia hoặc vốn trái phiếu chính quyền địa phương nhằm tạo mới hoặc nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng theo Luật Đầu tư công năm 2019.
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Quá trình hoạch định, tổ chức điều phối, giám sát và kiểm tra việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, định mức đơn giá và tiến độ cam kết theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
  • Quản lý chất lượng công trình: Hệ thống các biện pháp kiểm soát tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật thi công, quy trình nghiệm thu vật liệu và kiểm định công trình theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
  • Mô hình thông tin công trình (BIM): Quy trình tạo lập và sử dụng dữ liệu kỹ thuật số 3D/4D xuyên suốt vòng đời công trình để nâng cao tính minh bạch và tối ưu hóa thời gian thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 44 hồ sơ dự án thực tế, các báo cáo tài chính phân bổ vốn từ năm 2016 đến năm 2020 với tổng giá trị hơn 16.500 tỷ đồng và các quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 11 dự án hạ tầng giao thông trọng điểm do Ban trực tiếp làm chủ đầu tư và 45 cán bộ, kỹ sư công tác tại 4 phòng chuyên môn.

Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các công trình có tổng mức đầu tư từ 4,5 tỷ đồng đến hơn 600 tỷ đồng, nơi tập trung nhiều vướng mắc về mặt bằng và điều chỉnh dự toán. Nghiên cứu kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng giá trị trước - sau thẩm định và phương pháp chuyên gia để đánh giá tác động của công nghệ quản lý. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục từ năm 2019 đến tháng 6 năm 2021, đảm bảo tính thời sự và độ tin cậy khoa học cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tế 11 dự án trọng điểm do Ban Quản lý dự án đầu tư công trình giao thông - xây dựng tỉnh Hưng Yên làm chủ đầu tư đã mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

  • Vướng mắc lớn trong công tác giải phóng mặt bằng: Chỉ có 3/11 dự án được bàn giao mặt bằng đúng tiến độ (chiếm 27,27%), trong khi có tới 8/11 dự án bị chậm tiến độ bàn giao mặt bằng (chiếm 72,73%). Điển hình như dự án cải tạo ĐH.17 còn vướng 260m đất thổ cư, tuyến nối ĐT.39 với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng bị nghẽn mặt bằng tại nút giao kết nối.
  • Hiệu quả cắt giảm chi phí qua công tác thẩm định dự toán: Công tác kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã giúp giảm đáng kể giá trị dự toán so với phương án do tư vấn lập ban đầu. Cụ thể: Dự án cải tạo nâng cấp ĐT.380 giảm 10,376 tỷ đồng (giảm 5,602%), Dự án ĐT.387 giảm 3,867 tỷ đồng (giảm 1,79%), Dự án đường trục kinh tế Bắc Nam giảm 2,545 tỷ đồng (giảm 0,42%), và Dự án ĐT.385 giảm 2,289 tỷ đồng (giảm 1,16%).
  • Tỷ lệ hoàn thành công trình đúng kế hoạch còn thấp: Trong 11 dự án trọng điểm, chỉ có 2 dự án hoàn thành bàn giao đúng hạn (chiếm 18,18%), 1 dự án phải dừng thực hiện do trượt giá và nhà thầu mất năng lực, 8 dự án còn lại phải gia hạn thi công trên phần mặt bằng được giao từng phần. Tổng số tiền phạt do vi phạm hợp đồng tiến độ ghi nhận đạt gần 2 tỷ đồng.
  • Áp lực kiêm nhiệm nhân sự quá tải: Đội ngũ của Ban gồm 45 cán bộ phải quản lý tổng cộng 44 dự án lớn nhỏ. Một kỹ sư giám sát thường phải kiêm nhiệm từ 3 đến 4 dự án cùng lúc, dẫn đến việc thiếu hụt thời gian giám sát hiện trường liên tục và chậm trễ trong chế độ báo cáo tuần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của tình trạng chậm tiến độ bắt nguồn từ sự phân tán và manh mún của đất nông nghiệp chiếm 68,74% diện tích tự nhiên của tỉnh, khiến quy trình thỏa thuận bồi thường kéo dài nhiều năm. Bên cạnh đó, sau khi sáp nhập hai ban quản lý trực thuộc Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 23/8/2019, mô hình tổ chức của đơn vị vẫn trong giai đoạn kiện toàn, chưa có sự tách bạch hoàn toàn giữa bộ phận quản lý hành chính và bộ phận giám sát hiện trường.

Khi đối chiếu với các mô hình quản lý hiện đại tại Singapore, Hàn Quốc và kinh nghiệm điều hành đầu tư công tại tỉnh Quảng Ninh, luận văn chỉ ra rằng phương thức quản lý thủ công truyền thống tạo ra độ trễ thông tin rất lớn. Dữ liệu nghiên cứu mô tả qua bảng so sánh phương pháp truyền thống và công nghệ BIM 4D cho thấy việc ứng dụng mô hình số hóa có khả năng phát hiện sớm xung đột kết cấu, giảm thiểu tới 40% sai sót trong khâu lập dự toán và rút ngắn 20% thời gian xử lý hồ sơ thanh quyết toán khối lượng hoàn thành.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Kiện toàn bộ máy tổ chức và chuẩn hóa định mức nhân sự: Tái cấu trúc 4 phòng ban chuyên môn nghiệp vụ gồm Phòng Hành chính - Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật - Thẩm định, Phòng Quản lý dự án, và Phòng Tư vấn QLDA & Giám sát chất lượng. Xóa bỏ tình trạng kiêm nhiệm quá mức, giới hạn tối đa mỗi kỹ sư chỉ phụ trách 2 dự án đồng thời; tổ chức đào tạo nâng cao chứng chỉ hành nghề quản lý dự án cho 100% cán bộ kỹ thuật trước quý IV năm 2022.
  2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giải phóng mặt bằng: Thành lập tổ công tác mặt bằng chuyên trách phối hợp trực tiếp với Hội đồng bồi thường cấp huyện tối thiểu 6 tháng trước khi khởi công; áp dụng cơ chế tạm ứng kinh phí bồi thường linh hoạt nhằm mục tiêu bàn giao ít nhất 80% mặt bằng sạch ngay trong quý đầu tiên thực hiện gói thầu.
  3. Chuẩn hóa quy trình thẩm tra, thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Xây dựng quy trình kiểm soát 5 bước theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP; tăng cường kiểm tra định mức đơn giá vật liệu địa phương để đảm bảo tỷ lệ tiết giảm dự toán sau thẩm định duy trì ổn định từ 2% đến 5% ngân sách, ngăn chặn triệt để hiện tượng đội vốn do thiếu dự phòng trượt giá.
  4. Thúc đẩy số hóa quy trình quản lý và triển khai mô hình BIM 4D: Duy trì tỷ lệ 100% các gói thầu xây lắp thực hiện đấu thầu qua mạng theo Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT; tiến hành triển khai thí điểm áp dụng mô hình BIM 4D và phần mềm quản lý tiến độ số cho tối thiểu 2 công trình giao thông trọng điểm nhóm B trong giai đoạn 2022 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý dự án cấp tỉnh, huyện: Tiếp cận bộ giải pháp tổ chức bộ máy sau sáp nhập, phương pháp điều phối tiến độ và kiểm soát hợp đồng xây dựng cho hơn 40 dự án đầu tư công quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham khảo bài học thực tiễn về công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra dự toán và xử lý điểm nghẽn giải phóng mặt bằng trên địa bàn các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ.
  • Đơn vị tư vấn lập dự án, tư vấn giám sát và các nhà thầu thi công xây lắp: Nắm bắt các tiêu chuẩn nghiệm thu chặt chẽ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP, quy trình thanh quyết toán vốn đầu tư công và yêu cầu chuyển đổi sang môi trường số hóa BIM.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý xây dựng, Quản lý đô thị và công trình: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, bộ số liệu thực chứng 11 dự án giao thông và các giải pháp quản trị hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ dự án chậm tiến độ giải phóng mặt bằng tại Hưng Yên lên tới 72,73%?

Đất đai tại địa phương rất manh mún với đất nông nghiệp chiếm 68,74% diện tích. Mỗi tuyến đường đi qua hàng trăm hộ dân nên việc xác định nguồn gốc đất, định giá đền bù và tái định cư thường kéo dài từ 2 đến 4 năm mới đạt được sự đồng thuận.

Công tác thẩm định dự toán tại đơn vị đã giúp tiết kiệm ngân sách bao nhiêu?

Qua phân tích các dự án tiêu biểu, công tác thẩm tra đã giúp cắt giảm hàng chục tỷ đồng chi phí bất hợp lý. Điển hình là Dự án nâng cấp ĐT.380 đã giảm được 10,376 tỷ đồng (tương đương 5,602% tổng mức dự toán do tư vấn lập).

Ban Quản lý dự án tỉnh Hưng Yên đã thực hiện đấu thầu qua mạng ở mức độ nào?

Đơn vị đã triển khai đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 90% số gói thầu trong giai đoạn 2020 và hoàn thành chỉ tiêu đạt 100% trong năm 2021 theo đúng quy định của Thông tư 11/2019/TT-BKHĐT, đảm bảo tính công khai và cạnh tranh minh bạch.

Việc áp dụng mô hình BIM 4D mang lại lợi ích gì cho các dự án vốn đầu tư công?

Mô hình BIM 4D kết hợp không gian 3D với yếu tố tiến độ thời gian thực, giúp chủ đầu tư kiểm soát chính xác khối lượng hoàn thành, giảm thiểu hơn 40% xung đột kỹ thuật và hạn chế tối đa các chi phí phát sinh ngoài hiện trường.

Cần giải pháp gì để chấm dứt tình trạng cán bộ giám sát phải kiêm nhiệm 3-4 dự án?

Ban quản lý cần tinh giản thủ tục hành chính, số hóa nhật ký công trình và phân bổ lại nhân sự kỹ thuật theo hướng mỗi cán bộ chỉ đảm nhiệm tối đa 2 dự án, đồng thời thuê thêm đơn vị tư vấn giám sát độc lập đối với các công trình có quy mô vốn lớn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, đồng thời cập nhật đầy đủ các khung pháp lý mới nhất như Luật Đầu tư công 2019, Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng 44 dự án hạ tầng kỹ thuật với tổng nguồn vốn hàng nghìn tỷ đồng tại tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nhận diện chính xác 4 hạn chế then chốt: 72,73% dự án chậm mặt bằng, tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ chỉ đạt 18,18%, quá tải cán bộ kỹ thuật và nguy cơ phát sinh chi phí do biến động giá vật liệu.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gồm tái cơ cấu nhân sự, chuẩn hóa quy trình thẩm định dự toán, đổi mới công tác giải phóng mặt bằng và ứng dụng công nghệ BIM 4D kết hợp đấu thầu mạng 100%.
  • Vạch rõ lộ trình thực hiện từng bước trong giai đoạn 2021 - 2025, tạo tiền đề vững chắc giúp nâng cao hiệu quả giải ngân vốn ngân sách và chất lượng công trình hạ tầng.

Các cơ quan quản lý và các ban quản lý dự án trên toàn quốc có thể nghiên cứu, vận dụng ngay những phát hiện và đề xuất mang tính thực tiễn cao của luận văn để nâng cao năng lực quản trị dự án đầu tư công trong giai đoạn mới.