Luận văn: Tăng cường quản lý tài chính tại Bệnh viện ĐK huyện Quế Võ

Nghiên cứu quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện. Đánh giá thực trạng, đưa ra các giải pháp tối ưu hóa nguồn lực tài chính, nâng cao hiệu suất.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Chuyên ngành

Quản lý tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015-2018

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN CÔNG TUYẾN HUYỆN

1.1. Tổng quan về bệnh viện công

1.1.1. Khái niệm về bệnh viện công

1.1.2. Đặc điểm về bệnh viện công

1.1.3. Vai trò của bệnh viện công tuyến huyện

1.1.4. Tổ chức hệ thống quản lý tài chính tại bệnh viện công tuyến huyện

1.1.5. Phân cấp quản lý tài chính tại bệnh viện công tuyến huyện

1.2. Cơ chế tự chủ tài chính đối với bệnh viện công tuyến huyện

1.2.1. Khái niệm tự chủ tài chính

1.2.2. Mục đích và mục tiêu của các đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.3. Điều kiện tự chủ tài chính của bệnh viện công tuyến huyện

1.2.4. Nguồn thu, nhiệm vụ chi của đơn vị tự chủ tài chính

1.3. Nội dung công tác quản lý Quản lý tài chính bệnh viện công tuyến huyện theo cơ chế tự chủ

1.3.1. Công tác lập dự toán

1.3.2. Công tác chấp hành dự toán

1.3.3. Công tác quyết toán

1.3.4. Công tác kiểm soát việc thực hiện dự toán

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý Quản lý tài chính tại bệnh viên công tuyến huyện theo cơ chế tự chủ

1.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan

1.4.2. Nhóm nhân tố khách quan

1.5. Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính tại bệnh viện công tuyến huyện

1.5.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại bệnh viện công ở một số địa phương

1.6. Các công trình nghiên cứu có liên quan

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUẾ VÕ THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ

2.1. Giới thiệu khái quát về bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

2.1.1. Tên, địa chỉ của bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Bệnh viện

2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

2.1.4. Các hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ hiện tại của bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

2.1.5. Công nghệ của bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

2.1.6. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng công tác quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ theo cơ chế tự chủ

2.2.1. Các yếu tố khách quan

2.2.2. Các yếu tố chủ quan

2.3. Thực trạng về công tác quản lý Quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ theo cơ chế tự chủ

2.3.1. Công tác lập dự toán

2.3.2. Công tác chấp hành dự toán

2.3.3. Công tác kiểm soát thực hiện dự toán

2.4. Đánh giá về công tác quản lý Ngân sách tại bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ theo cơ chế tự chủ

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế

2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUẾ VÕ THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính của bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ theo cơ chế tự chủ đến năm 2025

3.1.1. Định hướng phát triển chung của ngành Y tế

3.1.2. Định hướng phát triển của Bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025

3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý Quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ theo cơ chế tự chủ

3.3. Những giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý Quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ theo cơ chế tự chủ

3.3.1. Giải pháp khai thác nguồn tài chính

3.3.1.1. Tăng cường nguồn NSNN
3.3.1.2. Tăng cường huy động sự đóng góp của nhân dân

3.3.2. Giải pháp sử dụng nguồn tài chính của Bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ

3.3.2.1. Xây dựng hệ thống định mức, tiêu chuẩn chế độ chi tiêu nội bộ hợp lý

3.4. Kết luận chương 3

3.5. Một số kiến nghị

3.5.1. Kiến nghị với Nhà nước

3.5.2. Kiến nghị với sở Y tế tỉnh Bắc Ninh

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện luận văn quản lý tài chính bệnh viện huyện

Một luận văn quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện chất lượng đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cả lý luận và thực tiễn. Chủ đề này tập trung vào việc phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính tại các cơ sở y tế tuyến cơ sở, đặc biệt trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ. Về bản chất, quản trị tài chính bệnh viện không chỉ là các nghiệp vụ kế toán bệnh viện đơn thuần. Nó bao gồm một chu trình khép kín từ lập dự toán ngân sách bệnh viện, tổ chức chấp hành, cho đến quyết toán kinh phí cuối kỳ. Trọng tâm của quản lý là đảm bảo cân đối giữa nhiệm vụ chuyên môn và mục tiêu tài chính, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốnquản lý tài sản công tại bệnh viện. Các nghiên cứu trong lĩnh vực này thường xoay quanh việc phân tích cơ cấu nguồn thu, nhiệm vụ chi, và các yếu tố ảnh hưởng. Theo nghiên cứu của Võ Thị Ngạn về Bệnh viện đa khoa huyện Quế Võ, việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP là một “bước ngoặt lớn”, thay đổi tư duy từ bao cấp sang tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Do đó, một luận văn thành công cần hệ thống hóa được cơ sở lý luận, phân tích được thực trạng tại một đơn vị cụ thể, và đưa ra các giải pháp khả thi, có tính ứng dụng cao.

1.1. Cơ sở lý luận về quản trị tài chính bệnh viện công lập

Cơ sở lý luận là nền tảng của mọi công trình nghiên cứu. Đối với đề tài này, cần làm rõ khái niệm bệnh viện công là một đơn vị sự nghiệp có thu. Hoạt động của các đơn vị này vừa mang tính phục vụ xã hội, vừa phải đảm bảo hiệu quả kinh tế. Các nguyên tắc quản lý tài chính cốt lõi bao gồm: nguyên tắc hiệu quả, nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc tập trung dân chủ, và nguyên tắc công khai, minh bạch. Hệ thống quản lý tài chính trong bệnh viện thường bao gồm các bộ phận chuyên trách như phòng tài chính - kế toán, thực hiện các nghiệp vụ từ theo dõi tài sản, vật tư y tế đến kế toán lương và viện phí. Việc hiểu rõ các văn bản pháp quy như Nghị định 16/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ Tài chính là yêu cầu bắt buộc để xây dựng khung lý thuyết vững chắc cho luận văn.

1.2. Tầm quan trọng của cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công

Cơ chế tự chủ tài chính bệnh viện công là chủ trương lớn của Nhà nước nhằm giảm gánh nặng cho ngân sách và tăng tính chủ động, sáng tạo cho các đơn vị. Mục tiêu chính là phát huy mọi khả năng để cung cấp dịch vụ chất lượng cao, tăng nguồn thu, cải thiện thu nhập cho cán bộ, và giảm dần sự bao cấp. Khi thực hiện tự chủ, bệnh viện được quyền quyết định về tổ chức bộ máy, nhân sự và đặc biệt là tài chính. Đơn vị có thể tự xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quyết định mức chi cho các hoạt động nghiệp vụ, và trích lập các quỹ như quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ khen thưởng, phúc lợi. Điều này tạo động lực mạnh mẽ để bệnh viện nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thu hút bệnh nhân, từ đó cải thiện tình hình tài chính một cách bền vững.

II. Top thách thức trong quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện

Việc thực hiện luận văn quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện không thể bỏ qua phần phân tích các khó khăn, thách thức. Mặc dù cơ chế tự chủ mở ra nhiều cơ hội, các bệnh viện tuyến huyện phải đối mặt với không ít rào cản. Thách thức lớn nhất là áp lực cân bằng giữa nhiệm vụ chính trị - xã hội và hiệu quả kinh tế. Bệnh viện phải đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh cho mọi đối tượng, kể cả người nghèo và đối tượng chính sách, trong khi nguồn thu ngày càng phụ thuộc vào viện phí và thanh toán Bảo hiểm y tế (BHYT). Sự chậm trễ trong quyết toán BHYT có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng tiền của đơn vị. Hơn nữa, năng lực quản trị tài chính bệnh viện của đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế, nhiều nơi vẫn giữ tư duy bao cấp cũ. Việc xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu nội bộ hợp lý, vừa khuyến khích người lao động vừa đảm bảo tiết kiệm, là một bài toán khó. Hệ thống kiểm soát nội bộ bệnh viện chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến nguy cơ lãng phí, thất thoát trong mua sắm và sử dụng chi phí vật tư y tế. Những hạn chế này là rào cản chính trên con đường tiến tới tự chủ tài chính toàn diện và bền vững.

2.1. Khó khăn trong công tác quản lý thu chi và nguồn thu viện phí

Công tác quản lý thu chi bệnh viện ở tuyến huyện gặp nhiều trở ngại. Nguồn thu chính thường đến từ hai kênh: thanh toán BHYT và nguồn thu viện phí trực tiếp từ người bệnh. Sự phụ thuộc lớn vào BHYT tạo ra rủi ro khi quy trình thanh quyết toán phức tạp và kéo dài. Bên cạnh đó, mức sống của người dân ở khu vực nông thôn, huyện lỵ còn thấp, khả năng chi trả cho các dịch vụ y tế chất lượng cao bị hạn chế, khiến việc đa dạng hóa nguồn thu gặp khó khăn. Việc cạnh tranh với các cơ sở y tế tư nhân và bệnh viện tuyến trên cũng tạo áp lực không nhỏ lên việc thu hút bệnh nhân, trực tiếp ảnh hưởng đến tổng nguồn thu.

2.2. Áp lực cân đối và hạch toán chi phí khám chữa bệnh vật tư

Cân đối thu chi là nhiệm vụ sống còn. Chi phí hoạt động của bệnh viện ngày càng tăng do yêu cầu đầu tư trang thiết bị hiện đại và giá thuốc, vật tư leo thang. Công tác hạch toán chi phí khám chữa bệnh đòi hỏi sự chính xác cao để làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ và quyết toán với cơ quan BHYT. Tuy nhiên, việc bóc tách chi phí cho từng dịch vụ kỹ thuật còn phức tạp. Quản lý chi phí vật tư y tế cũng là một thách thức, đòi hỏi quy trình kiểm soát chặt chẽ từ khâu mua sắm, nhập kho, cấp phát đến khi sử dụng cho bệnh nhân để tránh lãng phí và thất thoát, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn.

III. Bí quyết tối ưu hóa nguồn thu cho quản lý tài chính bệnh viện

Một trong những nội dung cốt lõi của luận văn quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện là đề xuất các giải pháp khả thi. Để tăng cường tự chủ, việc tối ưu hóa nguồn thu là nhiệm vụ tiên quyết. Thay vì chỉ trông chờ vào ngân sách nhà nước và nguồn thu truyền thống, bệnh viện cần chủ động và sáng tạo hơn. Giải pháp đầu tiên là nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh để thu hút bệnh nhân. Khi uy tín và chất lượng tăng, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị sẽ tăng, kéo theo sự gia tăng của nguồn thu viện phí và BHYT. Thứ hai, bệnh viện cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Có thể phát triển các gói khám sức khỏe định kỳ cho doanh nghiệp, dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu, hoặc triển khai các kỹ thuật mới mà các cơ sở y tế khác trong khu vực chưa có. Thứ ba, cần đẩy mạnh hợp tác công-tư, xã hội hóa y tế. Việc liên doanh, liên kết để đầu tư các trang thiết bị hiện đại (như máy CT scanner, máy siêu âm màu) không chỉ giúp giảm gánh nặng đầu tư ban đầu mà còn tạo ra một nguồn thu đáng kể từ các dịch vụ kỹ thuật cao. Cuối cùng, việc hoàn thiện quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thu chi bệnh viện sẽ giúp giảm thiểu sai sót, chống thất thu, và minh bạch hóa các khoản thu.

3.1. Tăng cường hiệu quả thanh quyết toán kinh phí Bảo hiểm y tế

Nguồn thu từ Bảo hiểm y tế (BHYT) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu của bệnh viện huyện. Do đó, việc tối ưu hóa quy trình thanh quyết toán kinh phí với cơ quan BHYT là cực kỳ quan trọng. Bệnh viện cần đầu tư vào hệ thống phần mềm quản lý thông tin, đảm bảo dữ liệu bệnh nhân và chi phí khám chữa bệnh được cập nhật chính xác, đầy đủ và kịp thời. Cần có bộ phận chuyên trách rà soát, kiểm tra hồ sơ trước khi gửi đi quyết toán để hạn chế tối đa các trường hợp bị xuất toán do sai sót. Đồng thời, việc đối thoại thường xuyên với cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương sẽ giúp tháo gỡ các vướng mắc một cách nhanh chóng.

3.2. Đa dạng hóa dịch vụ khai thác nguồn thu ngoài viện phí

Để giảm sự phụ thuộc, bệnh viện cần chủ động tìm kiếm các nguồn thu mới. Việc phát triển các dịch vụ ngoài phạm vi chi trả của BHYT như khám sức khỏe theo yêu cầu, phòng điều trị tự nguyện, các gói chăm sóc sức khỏe chuyên biệt là một hướng đi tiềm năng. Bên cạnh đó, bệnh viện có thể tận dụng cơ sở vật chất và nhân lực để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ như nhà thuốc đạt chuẩn GPP, căng tin, trông giữ xe. Các hoạt động này không chỉ tăng thêm nguồn thu mà còn nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân và người nhà, góp phần xây dựng thương hiệu cho đơn vị sự nghiệp có thu.

IV. Phương pháp quản lý chi hiệu quả tại bệnh viện đa khoa huyện

Bên cạnh việc tăng thu, kiểm soát chi phí hiệu quả là trụ cột thứ hai của một nền tài chính bệnh viện vững mạnh. Một luận văn quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện cần đưa ra các phương pháp quản lý chi tiêu một cách khoa học và chặt chẽ. Nền tảng của quản lý chi là xây dựng và ban hành quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế này phải được xây dựng một cách dân chủ, công khai, dựa trên các quy định của nhà nước nhưng có điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của đơn vị. Nó phải quy định rõ các định mức chi tiêu cho công tác phí, hội nghị, mua sắm văn phòng phẩm, sử dụng điện, nước... Công tác lập dự toán ngân sách bệnh viện hàng năm cần được thực hiện nghiêm túc, chi tiết cho từng khoa phòng, dựa trên kế hoạch hoạt động và kết quả của các năm trước. Việc giao khoán chi phí cho các khoa phòng cũng là một biện pháp hiệu quả, khuyến khích các đơn vị tiết kiệm và chủ động trong việc sử dụng kinh phí. Đặc biệt, cần tăng cường kiểm soát nội bộ bệnh viện trong hoạt động mua sắm, đấu thầu thuốc và vật tư y tế để đảm bảo tính minh bạch, cạnh tranh và đạt được mức giá tốt nhất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

4.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán và chấp hành ngân sách

Công tác lập dự toán ngân sách bệnh viện phải được cải tiến theo hướng khoa học hơn. Thay vì lập dự toán dựa trên số liệu quá khứ một cách máy móc, cần phân tích sâu hơn về kế hoạch chuyên môn, dự báo số lượng bệnh nhân, và các chương trình mục tiêu. Dự toán cần được chi tiết hóa cho từng khoản mục chi, gắn trách nhiệm của từng khoa, phòng. Sau khi dự toán được duyệt, việc chấp hành phải được giám sát chặt chẽ. Phòng tài chính - kế toán bệnh viện phải thường xuyên theo dõi, đối chiếu giữa chi thực tế và dự toán, kịp thời cảnh báo khi có nguy cơ vượt chi, giúp ban giám đốc có những điều chỉnh kịp thời.

4.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản lý tài sản công

Tài sản cố định như máy móc, thiết bị y tế, nhà cửa là nguồn lực có giá trị lớn. Việc quản lý tài sản công tại bệnh viện hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm chi phí sửa chữa, thay thế và tối đa hóa công suất sử dụng. Cần có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ, đồng thời theo dõi chặt chẽ hiệu suất hoạt động của từng thiết bị. Đối với việc đầu tư mới, cần thực hiện một quy trình thẩm định kỹ lưỡng về sự cần thiết, hiệu quả kinh tế - xã hội dự kiến, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng đồng nghĩa với việc quản lý tốt dòng tiền, đảm bảo khả năng thanh khoản để chi trả lương, thuốc, vật tư đúng hạn.

V. Nghiên cứu điển hình Quản lý tài chính Bệnh viện Quế Võ

Việc phân tích một trường hợp cụ thể sẽ làm cho luận văn quản lý tài chính bệnh viện đa khoa huyện trở nên thuyết phục. Nghiên cứu của tác giả Võ Thị Ngạn tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quế Võ giai đoạn 2014-2018 là một ví dụ điển hình. Qua 4 năm thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP, bệnh viện đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Đơn vị đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, đặc biệt là từ BHYT và các dịch vụ xã hội hóa. Bệnh viện đã đầu tư thêm máy X-quang kỹ thuật số, máy siêu âm màu từ nguồn vốn huy động của cán bộ viên chức, vừa nâng cao chất lượng chẩn đoán, vừa tăng thêm thu nhập. Công tác quản lý thu chi bệnh viện dần đi vào nề nếp. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu đầu tư ngày một gia tăng. Việc phân tích báo cáo tài chính bệnh viện cho thấy cơ cấu chi vẫn còn chưa tối ưu. Những tồn tại này đòi hỏi bệnh viện cần có những giải pháp hữu hiệu hơn để nâng cao mức độ tự chủ tài chính, thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ được giao trong tương lai.

5.1. Phân tích báo cáo tài chính và các kết quả đạt được

Dựa trên tài liệu nghiên cứu, việc phân tích báo cáo tài chính bệnh viện Quế Võ cho thấy sự tăng trưởng ổn định về tổng nguồn thu qua các năm, chủ yếu đến từ hoạt động khám chữa bệnh. Điều này phản ánh sự nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn và thu hút bệnh nhân. Việc triển khai thành công các dịch vụ xã hội hóa đã đóng góp tích cực vào cơ cấu thu, giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách. Các chỉ số về hiệu quả hoạt động dần được cải thiện, đảm bảo đời sống cho cán bộ, viên chức và có tích lũy để tái đầu tư.

5.2. Các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong thực tiễn

Bên cạnh thành công, thực tiễn tại Bệnh viện Quế Võ cũng bộc lộ những hạn chế. Công tác lập dự toán đôi khi còn mang tính hình thức, chưa bám sát thực tế. Hệ thống kiểm soát nội bộ bệnh viện chưa đủ mạnh để bao quát hết các hoạt động, đặc biệt là trong quản lý dược và vật tư tiêu hao. Nguyên nhân chủ yếu đến từ cả yếu tố khách quan (cơ chế chính sách còn vướng mắc, nguồn ngân sách hạn hẹp) và chủ quan (năng lực quản lý của một bộ phận cán bộ chưa theo kịp yêu cầu, tư duy đổi mới chưa đồng bộ). Việc nhận diện đúng các hạn chế này là cơ sở quan trọng để đề xuất giải pháp phù hợp.

05/10/2025
Tài liệu luận văn tăng cường công tác quản ý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TẾ VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH BỆNH VIỆN CÔNG TUYẾN HUYỆN 1.1 Tổng quan về bệnh viện công 1.1 Khái niệm về bệnh viện công Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế tự chủ tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định bởi các tiêu thức cơ bản sau: Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công).“Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công” là các quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công. Là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật; Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 về Về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập quy định như sau: “Đơn vị sự nghiệp y tế công lập” là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp y tế). Căn cứ vào khái niệm trên đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị sự nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng để thực hiện các hoạt động sự nghiệp nhằm cung 5 cấp các dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường, sự nghiệp kinh tế, nông lâm ngư nghiệp, nghiên cứu khoa học, thủy lợi…Trong quá trình hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho phép tạo lập nguồn thu thông qua các khoản thu như: thu phí, lệ phí hay khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên. Đối với mỗi ngành nghề khác nhau, Nhà nước thành lập các đơn vị sự nghiệp nhằm thực hiện định hướng phát triển chung.2 Đặc điểm về bệnh viện công Thứ nhất: đơn vị sự nghiệp Y tế công lập do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

Đơn vị sự nghiệp y tế công lập có thể do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực tiếp ra quyết định thành lập thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao. Do vậy, các đơn vị sự nghiệp Y tế công lập phải tuân theo cơ chế và quy định của các cơ quan Nhà nước và cơ quan chủ quản. Thứ hai: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập cung cấp dịch vụ công cho xã hội. Việc cung ứng dịch vụ này không nhằm mục đích sinh lời.

Thông qua các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, Nhà nước cung cấp những sản phẩm khám chữa bệnh, phòng dịch bệnh…nhằm thực hiện định hướng chăm sóc sức khỏe nhân dân. Các đơn vị sự nghiệp y tế được phép thu các loại phí, lệ phí, viện phí trong lĩnh vực y tế. Thứ ba: Các hoạt động do đơn vị sự nghiệp y tế thực hiện thường mang lại lợi ích chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần. Hoạt động sự nghiệp công chủ yếu tạo ra các “hàng hóa công cộng” ở dạng vật chất và phi vật chất, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội.

Thứ tư: Hoạt động sự nghiệp công luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Các đơn vị sự nghiệp y tế công lập hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước, Bộ chủ quản. Chính phủ tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp là để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. ðể thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình, chương trình sức khỏe 6 sinh sản, chương trình phòng chống HIV/AIDS… Để các chương trình này đi vào cuộc sống Nhà nước thông qua các đơn vị sự nghiệp công để triển khai thực hiện.3 Vai trò của bệnh viện công tuyến huyện Trong nền kinh tế thị trường vai trò các đơn vị sự nghiệp y tế công lập càng thể hiện rõ nét thể hiện trên một số điểm sau: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập đảm nhận nhiệm vụ chính trong việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng, góp phần tích cực vào việc bảo tồn và chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho các hoạt động kinh tế xã hội.

Góp phần thực hiện tốt chính sách an ninh xã hội và đảm bảo công bằng xã hội. Nền kinh tế thị trường hoạt động theo mục tiêu lợi nhuận tạo ra sự phân cấp giàu nghèo, ô nhiễm môi trường, bất ổn xã hội.v…Thông qua việc thực hiện các chương trình mục tiêu trong lĩnh vực y tế ưu tiên khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, các đối tượng chính sách xã hội…thực hiện hỗ trợ tích cực cho việc thực hiện các chính sách nêu trên. Giúp Nhà nước định hướng sự phát triển của hệ thống các đơn vị sự nghiệp y tế đi theo đúng định hướng. Thông qua hoạt động của mình, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập thực hiện sự hỗ trợ và định hướng cho các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế tư nhân, tạo điều kiện cho các cơ sở y tế tư nhân đóng góp tích cực vào sự nghiệp khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân.

Huy động một phần nguồn lực cho NSNN: Qua việc cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ sản xuất kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp y tế công lập sẽ tự đảm bảo chi phí hoạt động, giảm gánh nặng chi tiêu ngân sách và hướng đến đóng góp tăng thu cho 1.4 Tổ chức hệ thống quản lý tài chính tại bệnh viện công tuyến huyện.1 Nguyên tắc tổ chức hệ thống quản lý tài chính tại bệnh viện công tuyến huyện Quản lý tài chính trong các bệnh viện công lập phải tuân theo bốn nguyên tắc sau: Một là, nguyên tắc hiệu quả: Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính nói chung và trong quản lý các bệnh viện nói riêng. Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, 7 kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra. Nguyên tắc hiệu quả trong quản lý tài chính tại các bệnh viện công lập thể hiện qua hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chỉ tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Hiệu quả xã hội rất khó định lượng song những lợi ích đem lại về xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình tài chính công. Bệnh viện phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng đồng, mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi hợp lý. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chỉ tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Một chính sách chỉ đạt được hiệu quả kinh tế mà không đạt được hiệu quả xã hội và ngược lại thì chính sách đó không được coi là chính sách không có tính hiệu quả.

Một chính sách đạt được đồng thời cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội thì được coi là một chính sách đạt hiệu quả cao. Theo đó, Bệnh viện phải chú trọng đến trình độ chuyên môn, trang thiết bị kỹ thuật, nguồn lực, hiệu lực quản lý hành chính và chất lượng dịch vụ y tế cung cấp xã hội đồng thời duy trì được cán cân thu thi. Hai là, nguyên tắc thống nhất: Đây là nguyên tắc thể hiện ở việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở bệnh viện. Thực hiện nguyên tắc này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các bệnh viện công lập khác nhau, hạn chế những tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản chi tiêu.

Ba là, Nguyên tắc tập trung, dân chủ: Đây là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập thụ hưởng ngân sách nhà nước. Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý tài chính đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội được sử dụng hợp lý cả ở quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn quy mô bệnh viện. Tuy nhiên, thực 8 hiện nguyên tắc tập trung, dân chủ trong quản lý tài chính bệnh viện đôi khi làm cho quản lý tài chính trở lên khó khăn. Bốn là, Nguyên tắc công khai, minh bạch: Bệnh viện công lập là tổ chức công nên việc quản lý tài chính các đơn vị phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài chính công, đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực về tài chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ