Tài liệu: Luận văn quản lý công tác động của phong cách lãnh đạo đến sự

Tài liệu nghiên cứu Luận văn quản lý công tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên đài, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Bí quyết quản trị nguồn nhân lực tại Đài PT TH tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Quản trị nguồn nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển bền vững. Tại Đài Phát thanh và Truyền hình (PT-TH) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc không chỉ phụ thuộc vào cơ sở vật chất. Yếu tố quyết định chính là cách thức điều hành của đội ngũ quản lý cấp cao. Nghiên cứu của Ngô Trung An (2018) đã chỉ rõ mối liên kết chặt chẽ giữa các phương pháp quản lý và thái độ của nhân viên. Một chiến lược nhân sự đúng đắn giúp tổ chức duy trì sự ổn định và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh truyền thông hiện đại đang thay đổi từng ngày. Việc hiểu rõ các tác động tâm lý giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định điều hành chính xác hơn. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một đội ngũ chuyên môn giỏi, tận tâm và gắn bó lâu dài với cơ quan.

1.1. Khái niệm sự hài lòng của nhân viên trong quản lý công

Sự hài lòng của nhân viên là trạng thái cảm xúc tích cực khi nhu cầu cá nhân được đáp ứng tại nơi làm việc. Trong lĩnh vực Quản lý công, khái niệm này gắn liền với sự công bằng, minh bạch và cơ hội thăng tiến. Nhân viên cảm thấy thỏa mãn khi họ nhận thấy giá trị đóng góp của mình được ghi nhận xứng đáng. Điều này không chỉ bao gồm thu nhập mà còn là sự tôn trọng từ cấp trên.

1.2. Tầm quan trọng của Đài Phát thanh và Truyền hình PT TH BRT

Đài BRT là cơ quan ngôn luận quan trọng, thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước. Với lịch sử phát triển lâu đời, đài đã đạt được nhiều thành tựu lớn như Huân chương Lao động hạng 3. Tuy nhiên, để giữ vững vị thế, đơn vị cần chú trọng vào yếu tố con người. Đội ngũ phóng viên, biên tập viên là linh hồn của các chương trình truyền hình chất lượng cao.

II. Thách thức trong việc duy trì động lực làm việc tại Đài BRT

Hiện nay, các cơ quan báo chí nhà nước đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ khu vực tư nhân. Tình trạng chảy máu chất xám trở thành vấn đề nan giải tại nhiều đơn vị truyền hình địa phương. Nhân viên có xu hướng tìm kiếm những nơi có mức đãi ngộ cao và Môi trường làm việc cởi mở hơn. Tại Đài BRT, áp lực công việc ngày càng tăng trong khi các quy định về nhuận bút còn nhiều hạn chế. Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến Động lực làm việc và sự sáng tạo của đội ngũ làm chuyên môn. Nếu không có những thay đổi kịp thời trong tư duy quản lý, tổ chức dễ rơi vào tình trạng trì trệ. Những cơn sóng ngầm về sự bất mãn có thể dẫn đến việc rời bỏ tổ chức của những nhân sự chủ chốt. Do đó, việc xác định các rào cản tâm lý là bước đi đầu tiên để cải thiện tình hình.

2.1. Thực trạng chảy máu chất xám tại các cơ quan báo chí

Sự bùng nổ của hơn 300 kênh truyền hình tạo ra nhiều lựa chọn cho người lao động. Những người có năng lực thường chuyển dịch về các thành phố lớn hoặc công ty truyền thông tư nhân. Tại đây, họ được khuyến khích sáng tạo và nhận mức lương hấp dẫn. Điều này tạo ra lỗ hổng lớn về nhân sự giỏi tại các đài địa phương như Đài PT-TH tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2.2. Áp lực từ môi trường làm việc truyền thông hiện đại

Ngành truyền hình yêu cầu sự đổi mới liên tục về nội dung và công nghệ. Nhân viên phải làm việc trong cường độ cao, đối mặt với thời hạn hoàn thành khắt khe. Nếu phong cách quản lý quá cứng nhắc, nhân viên sẽ cảm thấy bị gò bó. Sự thiếu hụt các hình thức động viên kịp thời làm giảm nhiệt huyết cống hiến của đội ngũ kỹ thuật và biên tập.

III. Cách ứng dụng phong cách lãnh đạo chuyển đổi hiệu quả nhất

Phong cách lãnh đạo chuyển đổi được coi là chìa khóa để khơi dậy tiềm năng của nhân viên. Theo Bass (1985), nhà lãnh đạo chuyển đổi không chỉ đưa ra mệnh lệnh mà còn truyền cảm hứng cho cấp dưới. Họ tập trung vào việc thay đổi nhận thức, giá trị và mục tiêu dài hạn của cá nhân. Tại Đài BRT, việc áp dụng phong cách này giúp nhân viên cảm thấy công việc của họ có ý nghĩa cao cả hơn. Lãnh đạo biết cách lắng nghe, khuyến khích sự thông minh và quan tâm đến từng cá nhân cụ thể. Phương pháp này tạo ra sự kết nối mạnh mẽ giữa mục tiêu của tổ chức và khát vọng của người lao động. Khi nhân viên cảm thấy được tôn trọng và phát triển, họ sẽ tự nguyện cống hiến hết mình. Đây là giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu suất làm việc trong môi trường cần nhiều sự sáng tạo.

3.1. Bốn thành phần cốt lõi của lãnh đạo chuyển đổi

Mô hình này bao gồm: ảnh hưởng lý tưởng, truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ và quan tâm cá nhân. Nhà lãnh đạo trở thành hình mẫu về đạo đức và năng lực để nhân viên noi theo. Họ sử dụng tầm nhìn để lôi cuốn và tạo niềm tin cho tập thể. Việc khuyến khích nhân viên nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc cạnh mới giúp tổ chức không ngừng tiến bộ.

3.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg trong việc thúc đẩy nhân sự

Thuyết hai nhân tố của Herzberg phân chia các yếu tố thành nhóm duy trì và nhóm thúc đẩy. Lương bổng và điều kiện làm việc chỉ giúp ngăn ngừa sự bất mãn. Để tạo ra sự thỏa mãn thực sự, cần chú trọng vào sự thành đạt và trách nhiệm trong công việc. Lãnh đạo chuyển đổi tập trung vào các yếu tố thúc đẩy để tạo ra niềm vui tự thân cho nhân viên.

IV. Phương pháp kết hợp phong cách lãnh đạo giao dịch và dân chủ

Bên cạnh việc truyền cảm hứng, sự rõ ràng trong thưởng phạt cũng rất quan trọng. Phong cách lãnh đạo giao dịch tập trung vào việc trao đổi lợi ích giữa người quản lý và nhân viên. Cấp dưới biết rõ họ sẽ nhận được gì khi hoàn thành nhiệm vụ và hậu quả khi sai sót. Phương pháp này giúp duy trì kỷ luật và đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất chương trình. Tuy nhiên, nếu lạm dụng sẽ gây ra sự khô khan và thiếu sáng tạo. Do đó, việc kết hợp với Lãnh đạo dân chủ là vô cùng cần thiết. Trong mô hình dân chủ, nhân viên được tham gia vào quá trình ra quyết định, tạo cảm giác làm chủ. Ngược lại, cần tránh xa phong cách Lãnh đạo độc đoán vốn gây ra sự ức chế tâm lý. Một nhà quản lý giỏi tại Đài PT-TH cần linh hoạt thay đổi phong cách tùy theo tình huống cụ thể.

4.1. Đặc điểm của phong cách lãnh đạo giao dịch tại công sở

Phong cách này dựa trên cơ chế thưởng theo thành tích và quản lý bằng ngoại lệ. Lãnh đạo thiết lập các mục tiêu cụ thể và theo dõi sát sao tiến độ thực hiện. Khi nhân viên đạt kết quả tốt, họ nhận được phần thưởng xứng đáng như tiền thưởng hoặc bằng khen. Đây là công cụ hữu hiệu để kiểm soát chất lượng đầu ra của các tác phẩm truyền hình.

4.2. Vai trò của lãnh đạo dân chủ và lãnh đạo tự do

Lãnh đạo dân chủ thúc đẩy sự tương tác hai chiều và sự đồng thuận trong tập thể. Nhân viên cảm thấy tiếng nói của mình có trọng lượng, từ đó tăng cường Cam kết tổ chức. Trong khi đó, Lãnh đạo tự do chỉ nên áp dụng với những nhóm chuyên gia có ý thức tự giác cực cao. Việc chọn đúng phong cách giúp tối ưu hóa nguồn lực con người.

V. Phân tích chỉ số mô tả công việc JDI và sự hài lòng nhân viên

Để đo lường chính xác thái độ của nhân viên, nghiên cứu sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI). Chỉ số này đánh giá sự thỏa mãn qua 5 khía cạnh: bản chất công việc, tiền lương, cơ hội thăng tiến, sự giám sát và đồng nghiệp. Kết quả khảo sát tại Đài BRT cho thấy sự tác động tích cực của các hành vi lãnh đạo đến chỉ số này. Khi lãnh đạo thể hiện sự quan tâm và hỗ trợ, điểm số hài lòng về sự giám sát tăng cao. Việc Đánh giá hiệu quả công việc công bằng cũng giúp cải thiện niềm tin của nhân viên vào tổ chức. Dữ liệu thực tế chứng minh rằng phong cách quản lý ảnh hưởng đến 60-70% mức độ gắn bó của nhân sự. Những nhân viên hài lòng thường có xu hướng giới thiệu tốt về đơn vị và ít có ý định nghỉ việc. Đây là cơ sở khoa học để lãnh đạo điều chỉnh các chính sách quản trị nhân sự trong tương lai.

5.1. Đánh giá hiệu quả công việc thông qua chỉ số JDI

Chỉ số mô tả công việc (JDI) cung cấp cái nhìn chi tiết về từng ngóc ngách của đời sống công sở. Tại Đài BRT, bản chất công việc sáng tạo thường mang lại sự thỏa mãn cao nhất. Tuy nhiên, các yếu tố về thu nhập và thăng tiến cần được cải thiện để giữ chân nhân tài. Việc phân tích định kỳ chỉ số này giúp lãnh đạo nhận diện sớm các vấn đề tồn tại.

5.2. Mối quan hệ giữa cam kết tổ chức và phong cách quản lý

Cam kết tổ chức là sự gắn bó tự nguyện của nhân viên với các mục tiêu của đài. Phong cách lãnh đạo chuyển đổi có tác động mạnh nhất đến lòng trung thành của đội ngũ. Khi nhân viên tin tưởng vào tầm nhìn của lãnh đạo, họ sẵn sàng vượt qua khó khăn chung. Sự hài lòng về môi trường làm việc chính là chất xúc tác tạo nên sự gắn kết bền vững này.

VI. Tầm nhìn chiến lược xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Đài BRT

Xây dựng Văn hóa doanh nghiệp vững mạnh là cái đích cuối cùng của mọi hoạt động lãnh đạo. Một nền văn hóa tích cực sẽ tự động điều chỉnh hành vi của nhân viên theo hướng tốt đẹp. Tại Đài BRT, văn hóa cần được xây dựng dựa trên sự sáng tạo, chuyên nghiệp và tình thân ái. Lãnh đạo đóng vai trò là kiến trúc sư trưởng trong việc thiết lập các giá trị cốt lõi này. Việc duy trì sự minh bạch trong thông tin và công bằng trong đãi ngộ là nền tảng quan trọng. Trong tương lai, đài cần chú trọng hơn vào việc đào tạo và phát triển năng lực cho nhân viên trẻ. Sự đầu tư vào con người luôn mang lại lợi nhuận cao nhất cho tổ chức. Khi văn hóa được định hình rõ nét, nó sẽ trở thành niềm tự hào của mỗi thành viên. Đây chính là vũ khí sắc bén nhất để Đài PT-TH tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phát triển trong kỷ nguyên số.

6.1. Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho Đài BRT

Lãnh đạo cần tổ chức các buổi đối thoại định kỳ để lắng nghe tâm tư của nhân viên. Các hoạt động xây dựng đội ngũ (team building) giúp thắt chặt mối quan hệ đồng nghiệp. Việc tôn vinh những cá nhân xuất sắc một cách công khai tạo ra động lực thi đua lành mạnh. Văn hóa chia sẻ tri thức sẽ giúp đội ngũ biên tập viên trẻ nhanh chóng trưởng thành.

6.2. Xu hướng quản trị nhân sự trong kỷ nguyên truyền thông số

Truyền thông số đòi hỏi sự linh hoạt và tốc độ xử lý thông tin cực nhanh. Quản trị nguồn nhân lực hiện đại cần áp dụng công nghệ vào việc đánh giá và phản hồi. Lãnh đạo phải là người tiên phong trong việc học hỏi các xu hướng mới. Việc tạo ra một không gian làm việc số tiện nghi sẽ giúp nhân viên phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình.

13/10/2025
Luận văn quản lý công tác động của phong cách lãnh đạo đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên đài phát thanh truyền hình tỉnh bà rịa vũng tàu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu: Phần này trình bày bối cảnh và lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của báo cáo nghiên cứu. 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Phần này trin ̀ h bày các khái niê ̣m có liên quan đến phong cách lãnh đạo tạo sự thỏa mãn công viê ̣c và mối quan hệ giữa chúng. Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình và các giả thuyết cho nghiên cứu. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Chương này trình bày cách thức xây dựng mẫu, phương pháp thực hiện nghiên cứu, điều chỉnh và kiểm định thang đo, và mô hình.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Phần này trình bày các phân tích để kiểm định mô hình và kiểm định các giả thuyết. Chương 5: Giải pháp nâng cao mức đô ̣ thỏa mañ công viê ̣c của nhân viên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương 2 giới thiệu tổng quan về các lý thuyết và nghiên cứu đã được thực hiện về phong cách lãnh đạo, sự thỏa mãn của nhân viên, mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sự thỏa mãn công việc của nhân viên. Từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu ban đầu và đưa ra các giả thuyết của mô hình.

Tổng quan các nghiên cứu trước 2. Các nghiên cứu nước ngoài  Somaye Bahmanabadi (2015), nghiên cứu về “Các tác động của phong cách lãnh đạo Ngân hàng đố i với sự thỏa mãn công viê ̣c của nhân viên”. Lãnh đạo luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển và hoạt động của một tổ chức. Bảng câu hỏi điều tra được sử dụng trong nghiên cứu này như một phương pháp chính để thu thập dữ liệu.

Các dữ liệu được phân tích bằng phương pháp của Equation Modeling (SEM) sử dụng phần mềm Lisrel. Nghiên cứu này được tiến hành để xác định tác động của việc sử dụng thay đổi, mối quan hệ định hướng và phong cách lãnh đạo giao dịch và ảnh hưởng trực tiếp của họ trên sự thỏa mañ công việc. Tổng cộng có 100 câu hỏi đã được phát cho các nhân viên SEB và ngân hàng Thụy Điển, có 71 câu hỏi đã trả lời đầy đủ, đạt yêu cầu được sử dụng để phân tích thống kê. Kết quả cho thấy rằng: Phong cách lãnh đạo (mố i quan hê ̣ định hướng, giao dịch, và thay đổ i) có tác động tích cực trên người sử dụng lao động và ảnh hưởng đến sự thỏa mañ của nhân viên với công việc.

 Aisha Sarwar (2015), nghiên cứu về “Tác động của Lãnh đạo Styles trên sự thỏa mãn của công việc và Cam kết với tổ chức”. Nghiên cứu này xem xét các lý thuyết lãnh đạo chuyển dạng và chuyển dạng giữa các nhân viên và các nhà quản lý ở các cấp chức năng trong nghiên cứu CNTT và bộ phận phát triển của ba thành phố lớn của Pakistan. Bài viết này được thử nghiệm tác dụng của hai phong cách lãnh đạo giao dịch và chuyển dạng của các giám sát/quản lý có đủ việc làm và cam kết tổ chức của nhân viên. Dữ liệu được thu thập từ các nhà quản lý và người lao động làm việc trong ngành CNTT và bộ phận phát triển ở Pakistan.

Kết quả cho thấy tác 8 động tích cực của cả hai phong cách lãnh đạo chuyển dạng và giao dịch có đủ việc làm và tổ chức cam kết, nhưng hiệu quả này là nhiều hơn trong trường hợp lãnh đạo giao dịch. Quan trọng hơn, kết quả là thách thức quan điểm cho rằng cả hai cách lãnh đạo là những điều kiện cần thiết cho sự vận hành của lãnh đạo.  Andreia Ispas, (2012), nghiên cứu “Các ảnh hưởng phong cách lãnh đạo về sự thỏa mãn công việc của nhân viên và cam kết tổ chức của công nghiệp khách sạn". Mục tiêu đầu tiên của công việc nghiên cứu này là xác định những ảnh hưởng mà các phong cách lãnh đạo đố i với sự thỏa mãn công việc của nhân viên.

Mục tiêu thứ hai là để điều tra mối quan hệ và ảnh hưởng phong cách lãnh đạo đố i với các cam kết tổ chức của người lao động trong bối cảnh của ngành công nghiệp khách sạn ở Romania. Các phương pháp định lượng dựa trên bản câu hỏi phân phối với mẫu khảo sát từ 367 nhân viên từ Rumani tại các khách sạn 3 và 4 sao. Các số liệu được xử lý thống kê bằ ng phầ n mề m SPSS 20. Kết quả cho thấy rằng các mối quan hệ có ý nghĩa và tích cực đã được xác định giữa sự tham gia, biến đổi, phong cách lãnh đạo giao dịch và sự hài lòng của người lao động đối với công viê ̣c.

Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấu trúc “thỏa mañ công viê ̣c" và " tổ chức cam kết”, kế t quả tìm thấy rằng các mối quan hệ có ý nghĩa về mặt thống kê, tích cực, trực tiếp và rất mạnh mẽ. Nó cũng đã chỉ ra rằng phong cách lãnh đạo chuyển dạng có ảnh hưởng trực tiếp, tích cực và góp phần nâng cao cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên.  Nadeem Bhatti (2012), nghiên cứu về “Tác động của phong cách lãnh đạo độc tài và dân chủ - Phong cách lãnh đạo về thỏa mãn công việc”. Nghiên cứu này điều tra ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo độc đoán và dân chủ đối với trường học tư và trường học công.

Nghiên cứu dựa trên năm thang đo (mức độ từ hầu như luôn luôn đến gần như không bao giờ). Dữ liệu được thu thập từ 205 giáo viên của trường công lập và tư nhân (105 giáo viên trường công lập và 100 giáo viên trường tư). Đối với phân tích thống kê trung bình, độ lệch chuẩn, T-Test,ANOVA, tương quan và phân tích hồi quy được sử dụng. Nghiên cứu kết luận rằng phong cách lãnh đạo có tác động tích cực đến sự thỏa mañ của giáo viên, công chức có trình độ cao.

9  Fatemeh Hamidifar (2009) nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sự thỏa mãn của nhân viên với công việc tại các Chi nhánh Đại học Hồi giáo Azad ở Tehran, Iran”. Mục tiêu của nghiên cứu này là để khám phá sự ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo (biến độc lập) ảnh hưởng đế n sự hài lòng của nhân viên với công việc (biến phụ thuộc). Sử dụng mẫu ngẫu nhiên, các nhà nghiên cứu phát 400 mẫu hỏi, trong đó có 386 mẫu đa ̣t yêu cầ u đươ ̣c đưa vào sử du ̣ng. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng các phong cách lãnh đạo chuyển dạng và giao dịch đã chi phối khiến nhân viên thỏa mañ với công việc của họ.

Kết quả cho thấy các yếu tố phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ có tác động khác nhau đố i với sự thỏa mãn trong công việc của nhân viên. Phong cách lãnh đa ̣o tự do là yếu tố dự báo mạnh mẽ của tất cả các yếu tố thỏa mañ công việc. Các nghiên cứu trong nước  Võ Việt Triều (2016), nghiên cứu về “Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo và trao quyền cho nhân viên về uy tín doanh nghiệp”. Mục đích của nghiên cứu này là để kiểm tra tác động của phong cách lãnh đạo điều hành tổ chức và trao quyền nhân viên đối với nhận thức của nhân viên về danh tiếng tổ chức bằng cách kiểm tra mô hình giả thuyết.

Một cuộc khảo sát định lượng trên mạng được tiến hành với 700 nhân viên được lựa chọn ngẫu nhiên từ các đơn vị trong số 500 công ty lớn nhất. Các kết quả cho thấy phong cách lãnh đạo chuyển biến ảnh hưởng tích cực đến nhận thức của nhân viên về danh tiếng của tổ chức, không chỉ trực tiếp mà còn gián tiếp, thông qua việc trao quyền cho các nhân viên. Lãnh đạo nghiệp vụ có ảnh hưởng tiêu cực lên nhận thức của nhân viên về danh tiếng của tổ chức. Những nhân viên cảm thấy được trao quyền nhiều hơn, họ được được nhận biết và kiểm soát việc ra quyết định sẽ đánh giá tốt hơn về uy tín tổ chức.

Bằng việc xây dựng liên kết giữa uy tín tổ chức và hai yếu tố tiền đề nội bộ, phong cách lãnh đạo tổ chức và trao quyền cho nhân viên, nghiên cứu này đã mở rộng danh sách các đặc tính nội bộ của quan hệ công chúng, lấp đầy khoảng cách nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và học tập nâng cao vị thế trong quan hệ công chúng. Nghiên cứu đóng góp vào việc nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giao tiếp nội bộ. 10  Nguyễn Thi ̣ Phương Thảo (2016), nghiên cứu về “Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên - Nghiên cứu thực nghiệm tại Tổng Đài truyền hình Điện lực Tp. Hồ Chí Minh”.

Dựa trên phân tích nhân tố khám phá từ thu thâ ̣p dữ liê ̣u với phiế u khảo sát. Có 10 yế u tố với 43 biế n quan sát, sử du ̣ng thang đo likert 05 điể m, thông qua phầ n mề m SPSS 20. Kết quả nghiên cứu tìm ra ba nhân tố có sự tác động dương đến mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên. Trong đó, nhân tố tác động mạnh nhất là Quan tâm khích lệ và nhân tố Truyền cảm hứng với mức tác động là bằng nhau (β1=β2 = 0.

Tác động thứ ba là nhân tố Quản lý bằng ngoại lệ chủ động (β4 =0. Các nhân tố hành vi, phẩm chất của lãnh, Lãnh đạo bị động tự kích thích trí tuệ không có sự tác động đến mức độ thỏa mãn công việc tại Tổng Đài truyền hình Điện lực TPHCM.  Trầ n hữu Ái (2015), nghiên cứu “Tác động của năng lực lãnh đạo đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên” nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động của năng lực lãnh đạo đến sự thỏa mãn của nhân viên và mối liên hệ giữa các yếu tố này. Kết quả phân tích hồi quy bội trên 323 mẫu khảo sát cho thấy: các yếu tố của năng lực lãnh đạo doanh nghiệp (Hấp dẫn phẩm chất, hấp dẫn hành vi, kích thích thông minh, quan tâm đến từng cá nhân, truyền cảm hứng) giải thích được 65.43% sự biến đổi trong quản lý doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố quan tâm cá nhân, truyền cảm hứng là ảnh hưởng mạnh nhất, kế đến là yếu tố kích thích sự thông minh và sau cùng là yếu tố hấp dẫn. Hai nhân tố quan tâm từng cá nhân và truyền cảm hứng tác động mạnh cho thấy nhân viên được quan tâm và truyền cảm hứng bất tận thông qua việc chia sẻ tầm nhìn chung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ