Tài liệu: Luận văn quản lý công tác động của phong cách lãnh đạo chuyển

Nghiên cứu tác động của phong cách lãnh đạo chuyển dạng đến hiệu quả công việc cán bộ công chức cấp xã huyện Dương Minh Châu Tây Ninh.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2019

103
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn quản lý công về phong cách lãnh đạo chuyển dạng

Nghiên cứu về Phong cách lãnh đạo chuyển dạng (Transformational Leadership) đóng vai trò then chốt trong bối cảnh hiện đại hóa nền hành chính. Tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, việc nâng cao Hiệu quả công việc của công chức là yêu cầu cấp thiết để thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội. Luận văn tập trung phân tích cách thức các nhà lãnh đạo cấp cơ sở tác động đến thái độ và kết quả làm việc của cấp dưới. Quản lý công hiệu quả không chỉ dựa trên mệnh lệnh hành chính mà còn cần sự truyền cảm hứng. Đối tượng nghiên cứu chính là đội ngũ Cán bộ công chức cấp xã, những người trực tiếp thực thi chính sách tại địa phương. Hiểu rõ mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên giúp tối ưu hóa Quản trị nguồn nhân lực công. Bài viết sẽ đi sâu vào mô hình lý thuyết và thực tiễn triển khai tại địa bàn huyện Dương Minh Châu.

1.1. Khái niệm Transformational Leadership trong khu vực hành chính công

Phong cách lãnh đạo chuyển dạng được định nghĩa là quá trình lãnh đạo gây ảnh hưởng, giúp nhân viên thay đổi nhận thức và nỗ lực vượt mức mong đợi. Trong Quản lý công, NLĐ không chỉ sử dụng quyền lực pháp lý mà còn sử dụng uy tín cá nhân để dẫn dắt. Mô hình này tập trung vào việc gắn kết mục tiêu cá nhân của Cán bộ công chức cấp xã với sứ mệnh của tổ chức nhà nước. Điều này tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về mặt đạo đức và Động lực làm việc.

1.2. Tầm quan trọng của hiệu quả công việc của công chức cấp xã

Hiệu quả công việc của công chức cấp xã quyết định thành bại của mọi chủ trương từ cấp trên. Tại huyện Dương Minh Châu, đây là thước đo quan trọng trong Cải cách hành chính nhà nước. Hiệu quả không chỉ tính bằng khối lượng công việc hoàn thành mà còn ở chất lượng phục vụ nhân dân. Việc áp dụng các Chỉ số đo lường hiệu quả KPI trong khu vực công giúp đánh giá khách quan năng lực của từng cá nhân. Nâng cao hiệu quả góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.

II. Thách thức trong quản trị nguồn nhân lực công tại Tây Ninh

Thực trạng Quản trị nguồn nhân lực công tại huyện Dương Minh Châu vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại. Một bộ phận Cán bộ công chức cấp xã chưa đề cao tinh thần trách nhiệm, dẫn đến lãng phí thời gian làm việc. Ý thức kỷ luật chưa tốt và tình trạng làm việc riêng trong giờ hành chính ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín cơ quan. Những hạn chế này gây khó khăn cho việc triển khai Cải cách hành chính nhà nước đồng bộ. Thiếu hụt các giải pháp về Năng lực lãnh đạo sáng tạo khiến môi trường làm việc trở nên xơ cứng. Áp lực công việc ngày càng tăng nhưng cơ chế động viên chưa thực sự đột phá. Điều này đòi hỏi một tư duy quản lý mới, chuyển từ kiểm soát sang hỗ trợ và phát triển tiềm năng con người.

2.1. Thực trạng năng lực lãnh đạo và ý thức kỷ luật của cán bộ

Nhiều cơ quan chuyên môn tại Tây Ninh còn yếu kém trong việc sử dụng thời gian lao động khoa học. Năng lực lãnh đạo tại một số xã chưa đủ mạnh để khơi dậy tinh thần tự giác của nhân viên. Tình trạng đi muộn, về sớm hoặc chơi game trong giờ làm việc vẫn tồn tại. Những hành vi này làm suy giảm đáng kể Hiệu quả công việc của công chức. NLĐ cần có phương pháp quản lý mới để chấn chỉnh kỷ cương và nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp.

2.2. Rào cản ảnh hưởng đến chỉ số đo lường hiệu quả KPI khu vực công

Việc áp dụng Chỉ số đo lường hiệu quả KPI trong khu vực công gặp khó khăn do đặc thù công việc hành chính khó định lượng. Sự thiếu hụt về hệ thống đánh giá khoa học dẫn đến sự cào bằng trong khen thưởng. Điều này làm giảm Sự hài lòng trong công việc của những công chức tận tâm. Nếu không có bộ tiêu chí rõ ràng, việc bổ nhiệm và đào tạo sẽ thiếu chính xác. Đây là nút thắt cần tháo gỡ để cải thiện Văn hóa tổ chức tại địa phương.

III. Mô hình Bass và Avolio trong đánh giá hiệu quả công việc

Nghiên cứu sử dụng Mô hình Bass và Avolio làm nền tảng lý luận cốt lõi để phân tích tác động lãnh đạo. Mô hình này xác định bốn thành phần chính của lãnh đạo chuyển dạng: Ảnh hưởng lý tưởng hóa, Động lực truyền cảm hứng, Kích thích trí tuệ và Quan tâm cá nhân. Đây là khung lý thuyết phổ biến nhất để đo lường Năng lực lãnh đạo trong các tổ chức hiện đại. Việc áp dụng mô hình này giúp xác định rõ các yếu tố thúc đẩy Cam kết tổ chức của nhân viên. Qua đó, nhà quản lý có thể điều chỉnh hành vi để tối ưu hóa kết quả làm việc. Văn hóa tổ chức được xây dựng dựa trên sự tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau. Luận văn đã cụ thể hóa các thành phần này phù hợp với đặc thù của huyện Dương Minh Châu.

3.1. Ứng dụng bảng câu hỏi MLQ để đo lường năng lực lãnh đạo

Bảng câu hỏi MLQ (Multifactor Leadership Questionnaire) là công cụ hữu hiệu để thu thập dữ liệu về phong cách lãnh đạo. Các biến quan sát được thiết kế để đánh giá mức độ ảnh hưởng của NLĐ đến Động lực làm việc của cấp dưới. Tại huyện Dương Minh Châu, bảng hỏi này giúp nhận diện những điểm mạnh và yếu trong điều hành. Kết quả từ MLQ là cơ sở để thực hiện các phân tích thống kê chuyên sâu. Đây là bước đi quan trọng để chuẩn hóa công tác đánh giá cán bộ.

3.2. Vai trò của văn hóa tổ chức và cam kết tổ chức bền vững

Văn hóa tổ chức lành mạnh tạo điều kiện cho Phong cách lãnh đạo chuyển dạng phát huy tác dụng. Khi công chức cảm thấy được tôn trọng, họ sẽ có Cam kết tổ chức cao hơn. Sự gắn bó này không chỉ dựa trên lợi ích kinh tế mà còn ở sự đồng nhất về giá trị đạo đức. Một môi trường làm việc cởi mở khuyến khích sự đổi mới và giảm thiểu xung đột. NLĐ đóng vai trò là người kiến tạo và giữ gìn các giá trị văn hóa này.

IV. Phương pháp nghiên cứu EFA và hồi quy SPSS trong quản lý

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để đảm bảo tính khoa học cao. Tác giả thực hiện thảo luận nhóm với 12 Cán bộ công chức cấp xã tại UBND thị trấn Dương Minh Châu. Sau đó, khảo sát diện rộng được tiến hành với 200 phiếu hỏi để thu thập dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu được xử lý qua phần mềm SPSS 20.0 với các bước kiểm định khắt khe. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha giúp loại bỏ các biến không phù hợp. Tiếp theo, Phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng để tóm tắt các biến quan sát vào các nhân tố có ý nghĩa. Cuối cùng, mô hình hồi quy tuyến tính được thiết lập để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo và hiệu suất làm việc.

4.1. Quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA và Cronbach s Alpha

Trước khi đưa vào mô hình hồi quy, các thang đo phải vượt qua kiểm định Cronbach’s Alpha với hệ số > 0.6. Phân tích nhân tố khám phá EFA giúp xác định tính hội tụ và giá trị phân biệt của các nhân tố độc lập. Các chỉ số KMO và kiểm định Bartlett được sử dụng để đánh giá sự phù hợp của dữ liệu. Quá trình này đảm bảo rằng các biến quan sát thực sự đo lường đúng khái niệm cần nghiên cứu. Đây là nền tảng kỹ thuật quan trọng của luận văn thạc sĩ Quản lý công.

4.2. Kiểm định mô hình hồi quy về động lực làm việc của công chức

Phân tích hồi quy đa biến giúp xác định mức độ tác động của từng thành phần lãnh đạo đến Hiệu quả công việc. Kết quả cho thấy nhân tố Động lực truyền cảm hứng có tác động mạnh nhất. Hệ số R bình phương hiệu chỉnh phản ánh mức độ giải thích của mô hình đối với sự biến thiên của hiệu quả công việc. Kiểm định giả thuyết qua mức ý nghĩa Sig. cho phép khẳng định mối quan hệ cùng chiều giữa các biến. Điều này minh chứng cho giá trị của Transformational Leadership.

V. Bí quyết nâng cao hiệu quả công việc của công chức cấp xã

Để nâng cao Hiệu quả công việc của công chức, lãnh đạo cấp xã cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Việc chú trọng vào Động lực làm việc thông qua sự khích lệ tinh thần là yếu tố then chốt. NLĐ phải là tấm gương về đạo đức và sự tận tụy để tạo ra Ảnh hưởng lý tưởng hóa. Đồng thời, cần tạo không gian cho sự sáng tạo bằng cách Kích thích trí tuệ nhân viên. Quan tâm đến nhu cầu cá nhân giúp công chức cảm thấy được trân trọng và cống hiến hết mình. Các giải pháp này không chỉ cải thiện năng suất lao động mà còn tăng Sự hài lòng trong công việc. Huyện Dương Minh Châu cần xây dựng lộ trình bồi dưỡng năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ chủ chốt. Sự thay đổi từ tư duy lãnh đạo sẽ dẫn đến sự thay đổi về hành động của cả hệ thống.

5.1. Cách thúc đẩy động lực truyền cảm hứng cho cán bộ tại địa phương

NLĐ cần xây dựng và truyền đạt một tầm nhìn hấp dẫn về sự phát triển của xã nhà. Việc sử dụng ngôn ngữ tích cực và thái độ lạc quan giúp đánh thức nhiệt huyết của Cán bộ công chức cấp xã. Khơi dậy tinh thần đồng đội thông qua các mục tiêu chung thay vì chỉ chú trọng lợi ích cá nhân. Khi công chức thấy được ý nghĩa cao cả của công việc, họ sẽ nỗ lực vượt bậc. Đây chính là bản chất của Động lực truyền cảm hứng trong khu vực công.

5.2. Phương pháp kích thích trí tuệ và quan tâm cá nhân hiệu quả

Lãnh đạo nên khuyến khích nhân viên đưa ra các sáng kiến mới trong giải quyết thủ tục hành chính. Tránh việc chỉ trích công khai các sai sót nhỏ, thay vào đó là hướng dẫn khắc phục. Quan tâm cá nhân thể hiện qua việc hiểu rõ hoàn cảnh và năng lực của từng người để giao việc phù hợp. Việc tạo điều kiện cho cán bộ học tập nâng cao trình độ là một hình thức đầu tư dài hạn. Những hành động này trực tiếp thúc đẩy Sự hài lòng trong công việc.

VI. Tương lai cải cách hành chính nhà nước tại Dương Minh Châu

Tầm nhìn đến năm 2030, huyện Dương Minh Châu hướng tới một nền hành chính phục vụ, hiện đại và minh bạch. Việc duy trì và phát triển Phong cách lãnh đạo chuyển dạng là chiến lược trọng tâm. Cải cách hành chính nhà nước sẽ gắn liền với chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nhân lực. Các Chỉ số đo lường hiệu quả KPI trong khu vực công sẽ được áp dụng triệt để hơn. Điều này giúp sàng lọc và đãi ngộ xứng đáng cho những nhân tố xuất sắc. Sự kết hợp giữa công nghệ và nghệ thuật lãnh đạo sẽ tạo ra bước đột phá. Luận văn này đóng góp một phần quan trọng vào việc hoạch định chính sách nhân sự tại địa phương. Tương lai của khu vực công phụ thuộc vào việc xây dựng đội ngũ lãnh đạo có tâm và có tầm.

6.1. Tầm nhìn về năng lực lãnh đạo chuyển dạng đến năm 2030

Trong tương lai, Năng lực lãnh đạo không chỉ dừng lại ở quản lý nhân sự mà còn là quản trị sự thay đổi. NLĐ phải thích ứng nhanh với các biến động kinh tế - xã hội tại Tây Ninh. Việc đào tạo Transformational Leadership cần được chuẩn hóa trong chương trình bồi dưỡng cán bộ nguồn. Một thế hệ lãnh đạo mới sẽ mang lại diện mạo mới cho bộ máy hành chính cấp xã. Đây là chìa khóa để đạt được sự phát triển bền vững.

6.2. Giải pháp bền vững cho sự hài lòng trong công việc của công chức

Để duy trì Sự hài lòng trong công việc, cần có cơ chế lương thưởng và thăng tiến công bằng. Môi trường làm việc cần được cải thiện theo hướng thân thiện và chuyên nghiệp. NLĐ phải liên tục lắng nghe phản hồi từ cấp dưới để điều chỉnh chính sách nội bộ. Sự gắn kết giữa cá nhân và tổ chức sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đầu tư vào con người luôn là khoản đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất trong Quản lý công.

13/10/2025
Luận văn quản lý công tác động của phong cách lãnh đạo chuyển dạng đến hiệu quả công việc của cán bộ công chức cấp xã tại huyện dương minh châu tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. 5 - Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. - Chương 4: Kết quả nghiên cứu. -Chương 5: Kết luận, kiến nghị và giải pháp.

6 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này sẽ giới thiệu các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài như khái niệm về PCLĐCD, khái niệm về hiệu quả công việc, đồng thời đánh giá tác động các nhân tố thuộc PCLĐCD đối với hiệu quả công việc. Từ đó đề xuất mô hình để phục vụ nghiên cứu. Phong cách lãnh đạo chuyển dạng. Trên nền tảng là công bộc của dân, Greenleaf (1977) cho rằng các NLĐ là đầy tớ và tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của nhân dân.

Các nhà nghiên cứu đã khẳng định rằng xây dựng sự công bộc là của dân và xây dựng lãnh đạo chuyển dạng có sự tương đồng. Công bộc của dân có rất nhiều điểm chung với việc xem xét và kích thích trí tuệ cá nhân của NLĐ chuyển dạng (Van, 2011). PCLĐCD là một trong những mô hình lãnh đạo có ảnh hưởng nhất của Burns (1978). Ông mô tả lãnh đạo chuyển dạng là quá trình trong đó “những NLĐ và những người dưới quyền tác động lẫn nhau làm tăng lên mức độ của đạo đức và động viên”.

Do đó, ông cho rằng lãnh đạo chuyển dạng như là sự “gắn bó chặt chẽ với các giá trị bậc cao hơn”. Sau đó, Bass và cộng sự đã tiếp tục nghiên cứu và được giải thích, lãnh đạo chuyển dạng chủ yếu là tác động của NLĐ đến nhân viên, giúp nhân viên cảm thấy tin tưởng, ngưỡng mộ, lòng trung thành và tôn trọng. Trong đó NLĐ khuyến khích nhân viên của mình làm nhiều hơn những gì họ dự kiến ban đầu. NLĐ cũng khuyến khích các nhân viên phải nhận thức được những kết quả công việc là vì lợi ích chung của tổ chức chứ không phải riêng cá nhân (Bass, 1996).

Lý thuyết lãnh đạo chuyển dạng đã trở nên phổ biến trong lĩnh vực lãnh đạo và giá trị để chứng minh làm thế nào để một NLĐ có thể có được khả năng tác động và thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Theo Yukl (1989) lãnh đạo chuyển dạng là hành 7 vi của NLĐ nhằm thay đổi thái độ của các nhân viên trong tổ chức từ đó tạo cam kết cao trong thực hiện sứ mạng, mục tiêu của tổ chức. Vai trò của các NLĐ được nhấn mạnh trong việc tác động đến nhân viên của mình (Yukl, 1999). NLĐ chuyển dạng là người yêu cầu ý tưởng và giá trị đạo đức của nhân viên phải cao hơn, mong muốn phải cao hơn và khuyến khích nhân viên nỗ lực nhiều hơn cho tổ chức (Bass, 1990; Bass, 1995; Bass và Avolio, 1990).

Lãnh đạo chuyển dạng thúc đẩy nhân viên bằng cách đưa ra tầm nhìn mà nhân viên có thể đạt được thông qua nỗ lực cá nhân vượt bậc và động viên nhân viên đạt được ở cấp độ cao hơn giới hạn của họ suy nghĩ. Mối quan hệ giữa người lãnh đạo PCLĐCD và nhân viên đặc trưng bởi sự tự hào và tôn trọng. Nhân viên tự hào khẳng định chính mình với lãnh đạo và trung thành với lãnh đạo (Bass và Avolio, 1990). Lãnh đạo theo PCLĐCD khuyến khích nhân viên giải quyết vấn đề chứ không đưa ra giải pháp và hướng dẫn nhân viên thực hiện (Buhler, 1995).

Bass và Avolio (1994) cho rằng hành vi này dẫn đến kết quả khả năng giải quyets vấn đề của nhân viên ngày càng tăng mà NLĐ không thể lường trước được. Đồng quan điểm, Yammarino và ctg (1995) cũng cho rằng NLĐ kích thích trí tuệ thường là người chịu rủi ro cao vì đặt niềm tin vào nhân viên. Nhân viên làm việc cho NLĐ theo PCLĐCD sẵn sàng thêm việc vào bảng mô tả công việc của mình khi họ tăng hiểu biết về tổ chức (Avolio và ctg, 1991). PCLĐCD luôn hướng tới sự đổi mới và phát triển, không bao giờ hài lòng với kết quả hiện tại.

Những NLĐ chuyển dạng luôn phát huy tính tư duy sáng tạo nhằm tìm ra những giá trị để nâng cao ý nghĩa sứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức. Đặc biệt, trong điều kiện xã hội đầy biến động, sự bùng nổ về tri thức, môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, sự lãnh đạo đang đối mặt với những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn với sự tồn tại và phát triển của cộng đồng và các tổ chức. Để khai 8 thác tốt những cơ hội và xử lý thỏa đáng những thách thức, thì PCLĐCD rất phù hợp với môi trường đầy biến động như ngày nay. Đồng thời NLĐ hướng nhân viên cùng tham gia vào việc thay đổi để phát triển tổ chức bằng cách truyền cảm hứng, kích thích sự sáng tạo.

NLĐ chuyển dạng hoàn tất các công việc bằng cách thách thức và chuyển dạng các cảm xúc, giá trị, đạo đức, tiêu chuẩn và các mục tiêu dài hạn của cá nhân thông qua việc nuôi dưỡng uy tín và mở rộng tầm nhìn ra xa trong suốt quá trình lãnh đạo (Northouse, 2007). Bass và Avolio (1994) đã xác định sự lãnh đạo chuyển dạng (Transformational leadership) gồm có bốn thành phần: 1. Ảnh hưởng lý tưởng hóa (Idealized influence): NLĐ được xem như tấm gương cho những người nhân viên bởi sự ngưỡng mộ, tôn trọng và tin tưởng. NLĐ truyền cảm hứng về sức mạnh và niềm tự hào cho những nhân viên bằng việc hướng nhân viên đến lợi ích chung của tập thể và của các thành viên nhiều hơn so với lợi ích cá nhân của mình.

Người nhân viên xem NLĐ như là hình mẫu để noi theo và muốn mô phỏng NLĐ. NLĐ chia sẻ rủi ro với những người nhân viên và kiên định hơn là chuyên quyền. NLĐ có thể được tin tưởng để làm điều đúng, thể hiện các tiêu chuẩn cao về phẩm hạnh đạo đức và luân lý. NLĐ tránh sử dụng quyền lực cho mục đích cá nhân và chỉ sử dụng trong trưởng hợp cần thiết (Bass, 1994).

Động lực truyền cảm hứng (Inspirational motivation): NLĐ cư xử theo cách động viên và truyền cảm hứng bằng việc đưa đến ý nghĩa và thử thách đối với công việc của những người nhân viên. Tinh thần đồng đội được đánh thức. Sự nhiệt tình và sự lạc quan được thể hiện. NLĐ thu hút tâm trí của người nhân viên bằng sự lôi cuốn theo lý tưởng và sự quan tâm đến từng cá nhân.

NLĐ tạo nên những kỳ vọng được truyền đạt một cách rõ ràng mà những người nhân viên muốn đạt được và cũng muốn chứng tỏ sự cam kết hướng tới các mục tiêu và tầm nhìn được chia sẻ (Bass, 1994). Kích thích trí tuệ (Intellectual stimulation): NLĐ kích thích sự nỗ lực của nhân viên theo hướng đổi mới và sáng tạo thông qua việc đưa ra những ý tưởng mới trong giải quyết công việc nhằm nâng cao hiệu quả và kết quả đạt được của công việc. Sự sáng tạo được khuyến khích. Không có sự chỉ trích công khai về các sai phạm của thành viên cá nhân.

NLĐ khuyến khích những người nhân viên đưa ra những ý tưởng mới và những cách giải quyết vấn đề sáng tạo. Những người nhân viên được khuyến khích những cách tiếp cận mới và những ý tưởng của họ sẽ không bị chỉ trích chỉ vì chúng khác với các ý tưởng của NLĐ. Sự lãnh đạo chuyển dạng liện quan đến việc cung cấp các phương pháp và các lý do để mọi người thay đổi cách thức họ suy nghĩ về các vấn đề (Avolio, Waldman và Yammarino, 1991). Quan tâm cá nhân (Indevidualized consideration): Các NLĐ chuyển dạng quan tâm đặc biệt đến các nhu cầu của từng cá nhân về thành tích và sự phát triển bằng các hoạt động như công tác huấn luyện hoặc hướng dẫn.

Những người nhân viên và các đồng nghiệp được phát triển tới cấp độ tiềm năng thành công cao hơn. Sự quan tâm đến từng cá nhân được thực hành như sau: Những cơ hội học hỏi mới được tạo ra cùng với một môi trường có tính chất hỗ trợ. Những khác nhau thuộc về cá nhân trong các thuật ngữ về những nhu cầu và những khao khát được công nhận. Hành vi của NLĐ thể hiện sự chấp nhận về sự khác biệt có tính cá nhân.

Một sự trao đổi hai chiều trong truyền đạt thông tin được khuyến khích, và sự quản lý bằng việc quan sát tại nơi làm việc được thực hiện. Sự tương tác với những người nhân viên được cá nhân hóa. NLĐ có đức tính quan tâm đến từng cá nhân, biết lắng nghe một cách hiệu quả. NLĐ giao quyền các nhiệm vụ như là phương tiện để phát triển nhân viên.

Các nhiệm vụ được ủy quyền được theo dõi, quan sát nếu những người nhân viên cần thêm sự hướng dẫn hoặc sự hỗ trợ và để đánh giá tiến độ; sẽ lý tưởng khi những người nhân viên khong cảm thấy họ đang bị kiểm tra (Avolio, Waldman và Yammariono, 1991). Hiệu quả công việc. Trích trong Osman M.Karatepe, 2013 thì hiệu quả công việc được định nghĩa là bảng ghi nhận các kết quả đạt được qua nhiều trường hợp thực hiện một khối lượng công việc trong cùng một mốc thời cố định; do đó, hiệu quả công việc có thể tạo ra các mức kết quả đạt được trong một khoảng thời gian cụ thể. Hiệu quả công việc còn nói đến việc “Khả năng hoàn thành công việc cụ thể nào đó” (Parker, 1998).

Nó xác định như một tiêu chí đánh giá khả năng để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể có thể đo lường được. Các nhà nghiên cứu (Campell và cộng sự, 1993; Campell, 1999) xác định hai mặt của hiệu quả công việc như sau: một mặt đề cập đến mặt hành động và một mặt đề cập đến kết quả. Đó là biến đa chiều, trong đó mỗi công việc có những yếu tố hiệu quả riêng biệt (McCloy và cộng sự, 1994). Hiệu quả công việc còn được hiểu là “mức độ năng suất của một cá nhân, tương đối so với các đồng nghiệp của mình, về một số hành vi liên quan đến công việc và kết quả” (Babin và Boles, 1998) hay là hành động và hành vi của cá nhân góp phần vào các mục tiêu của tổ chức (Rotundo và Sackett, 2002).

Trong nghiên cứu phân tích tổng hợp của Mabe và West (1982) cho rằng thang đo tự báo cáo về hiệu quả có giá trị cao hơn thông thường. Teho Stevens, Beyer và Trice (1978) thì hiệu quả công việc được đo bằng cách tiếp cận tự đánh giá và được Al-Gattan (1985) chứng minh qua công trình nghiên cứu của mình, cụ thể là chất lượng và năng suất công việc. Hai mục đầu tiên trong bảng câu hỏi đánh giá chất lượng hoạt động và năng suất của họ là so với các đồng nghiệp làm những công việc tương tự.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ