Tổng quan nghiên cứu

Áp lực chất thải rắn sinh hoạt đang trở thành thách thức môi trường gay gắt tại các đô thị đang phát triển. Theo số liệu thống kê, mỗi năm cả nước phát sinh thêm khoảng 25.000 tấn rác thải sinh hoạt, với tốc độ gia tăng trung bình từ 10% đến 16% mỗi năm tại khu vực thành thị. Dù vậy, tỷ lệ thu gom rác thải đô thị bình quân toàn quốc mới chỉ dao động trong khoảng 70% đến 85%. Tại tỉnh Bình Dương, địa phương tập trung 28 khu công nghiệp và 20 cụm công nghiệp lớn, lượng rác thải sinh hoạt phát sinh đã chạm ngưỡng 1.600 tấn mỗi ngày.

Là địa bàn trọng điểm đang chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, huyện Bàu Bàng có diện tích tự nhiên 34.020 ha cùng quy mô dân số vượt 93.000 người. Mỗi ngày, huyện ghi nhận phát sinh khoảng 60 tấn rác thải sinh hoạt và 30 tấn rác thải công nghiệp. Hiện tại, tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt toàn huyện đạt mức 85%, trong khi 15% lượng rác còn lại vẫn bị người dân tự chôn lấp, đốt lộ thiên hoặc vứt bừa bãi tại các bãi đất trống. Hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn gần như chưa được triển khai đồng bộ mà chỉ dừng lại ở các mô hình thí điểm nhỏ lẻ.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định các yếu tố cốt lõi và đo lường mức độ tác động của chúng đến hành vi dự định phân loại chất thải rắn sinh hoạt của cư dân Bàu Bàng. Nghiên cứu tập trung khai thác số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và khảo sát sơ cấp trong 3 tháng đầu năm 2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc giúp địa phương nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác đạt trên 95%, tiết kiệm ngân sách xử lý ô nhiễm và thúc đẩy phát triển kinh tế tuần hoàn bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng trên Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Thuyết hành vi dự định (TPB) mở rộng của Ajzen (1991). Mô hình TPB giải thích rằng ý định hành vi chịu sự chi phối của ba nhân tố căn bản: thái độ cá nhân, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Các nghiên cứu thực nghiệm tâm lý học xã hội chỉ ra rằng mô hình TPB có khả năng giải thích khoảng 40% sự biến động của hành vi thực tế. Ngoài ra, tác giả kết hợp Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber và Lý thuyết kiểm soát xã hội để luận giải sâu sắc các tác động từ cơ chế pháp lý cũng như sức ép cộng đồng.

Bốn khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm:

  1. Thái độ đối với hành vi: Cảm nhận tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về lợi ích môi trường khi phân loại rác.
  2. Chuẩn chủ quan: Nhận thức về áp lực xã hội từ gia đình, hàng xóm và chính quyền khuyến khích thực hiện hành vi.
  3. Nhận thức kiểm soát hành vi: Đánh giá của cá nhân về mức độ dễ dàng hay trở ngại khi tiếp cận hạ tầng phân loại, thời gian và kiến thức kỹ thuật.
  4. Ý định và hành vi phân loại: Trạng thái sẵn sàng cam kết dẫn đến hành động phân loại chất thải rắn tại nguồn một cách thường xuyên.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng trong khung thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2019. Giai đoạn định tính được triển khai qua 2 đợt thảo luận chuyên gia: đợt một tham vấn 5 cán bộ quản lý môi trường (2 chuyên gia từ Xí nghiệp Công trình công cộng và 3 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện), đợt hai phỏng vấn thử nghiệm 20 hộ dân để hiệu chỉnh hệ thống thang đo 21 biến quan sát.

Giai đoạn định lượng áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại 6 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Bàu Bàng. Từ 260 bảng hỏi phát ra, tác giả thu về 198 phiếu khảo sát hợp lệ. Quy mô mẫu 198 quan sát hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn mẫu tối thiểu 105 quan sát theo nguyên tắc 5:1 của Hair (với 21 biến quan sát) và vượt xa yêu cầu 74 mẫu theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS qua ba bước: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Lý do lựa chọn chuỗi phân tích này nhằm đảm bảo tính đơn hướng, giá trị hội tụ của thang đo và lượng hóa chính xác trọng số tác động của từng biến độc lập lên ý định phân loại rác.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng đã khẳng định tính tương thích cao của mô hình nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu khảo sát thực tế:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy thang đo đạt chuẩn mực khoa học cao. Toàn bộ 5 thang đo thành phần đều sở hữu hệ số Cronbach’s Alpha dao động từ 0.75 đến trên 0.85, vượt ngưỡng tin cậy 0.70. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả 21 biến quan sát đều lớn hơn 0.30, không có biến rác nào bị loại bỏ.

Thứ hai, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy chỉ số KMO đạt trên 0.80 với mức ý nghĩa thống kê Bartlett tuyệt đối (sig < 0.001). Tổng phương sai trích đạt trên 55%, giá trị Eigenvalues đều lớn hơn 1.0 và toàn bộ hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều vượt mức 0.50, chứng minh tính phân biệt và giá trị hội tụ xuất sắc.

Thứ ba, phân tích hồi quy bội xác nhận cả 3 nhân tố độc lập đều tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê (p < 0.05) đến Ý định phân loại rác của người dân. Trong đó, Thái độ là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất, tiếp theo là Chuẩn chủ quan và Nhận thức kiểm soát hành vi. Đồng thời, Ý định phân loại giải thích trực tiếp và mạnh mẽ đến Hành vi phân loại rác thực tế của người dân với độ phù hợp mô hình cao (hệ số phóng đại phương sai VIF đều nhỏ hơn 2, loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến).

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chứng minh thái độ cá nhân đóng vai trò quyết định hàng đầu. Khi người dân hiểu rõ hiểm họa từ rác thải (theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, mỗi năm có khoảng 5 triệu người chết và gần 40 triệu trẻ em mắc bệnh liên quan đến ô nhiễm rác thải), thái độ tự giác bảo vệ sức khỏe gia đình sẽ lập tức chuyển hóa thành ý định hành động.

Chuẩn chủ quan đóng góp sức mạnh đáng kể từ sự lan tỏa của cộng đồng làng xóm và sự vận động từ chính quyền cơ sở. Điều này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Wilma F Strydom (2018) về hành vi phân loại rác tái chế. Tuy nhiên, rào cản nhận thức kiểm soát hành vi vẫn hiện hữu khi người dân còn băn khoăn về việc thiếu thùng rác chuyên dụng 2 ngăn hoặc quy trình thu gom chưa đồng bộ.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ kết quả kiểm định này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa của từng nhân tố và bảng ma trận xoay nhân tố EFA. Bảng tổng hợp ANOVA đa biến giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện sự khác biệt về hành vi giữa các nhóm nhân khẩu học, tạo cơ sở phân bổ nguồn lực chính sách chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động phân loại rác thải tại nguồn ở huyện Bàu Bàng:

  1. Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông thay đổi thái độ cộng đồng: Tổ chức các chương trình tập huấn trực tiếp tại 100% ấp, khu phố, lồng ghép nội dung phân loại rác vào tiêu chuẩn bình xét gia đình văn hóa. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân nhận thức đúng về phân loại rác lên 90% trong giai đoạn 2020-2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Hội đồng nhân dân và các đoàn thể địa phương.

  2. Hoàn thiện hạ tầng thu gom và phân loại kỹ thuật số: Đầu tư đồng bộ hệ thống thùng rác 2 màu (vô cơ - hữu cơ) tại 100% các trục đường chính và khu dân cư tập trung trong vòng 12 tháng. Mục tiêu đảm bảo 100% điểm tập kết đạt chuẩn vệ sinh môi trường, chấm dứt tình trạng đổ dồn rác sau phân loại. Chủ thể thực hiện: Xí nghiệp Công trình công cộng huyện Bàu Bàng.

  3. Thiết lập chế tài kiểm soát xã hội và cơ chế khuyến khích kinh tế: Áp dụng nghiêm Nghị định 38/2015/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý chất thải, đồng thời giảm 20% đến 30% phí thu gom rác định kỳ cho các hộ gia đình thực hiện phân loại chuẩn xác liên tục 6 tháng. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

  4. Phát triển chuỗi tuần hoàn tái chế rác hữu cơ: Xây dựng trạm ủ phân compost quy mô vừa và nhỏ từ nguồn rác thải sinh hoạt dễ phân hủy, hướng tới mục tiêu giảm 40% khối lượng rác phải chôn lấp trước năm 2025. Chủ thể thực hiện: UBND huyện Bàu Bàng liên kết với các doanh nghiệp xử lý môi trường chuyên trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý môi trường và chính quyền địa phương: Cung cấp khung đánh giá thực chứng để hoạch định kế hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt cấp huyện, thiết lập các chỉ tiêu phân loại rác tại nguồn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

  2. Học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Quản lý công, Kinh tế tài nguyên: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng, kỹ thuật xây dựng bảng hỏi theo mô hình TPB và quy trình xử lý dữ liệu SPSS/EFA chuyên sâu.

  3. Doanh nghiệp dịch vụ công ích và công ty môi trường đô thị: Ứng dụng để thiết kế mạng lưới thu gom, tính toán tần suất vận chuyển và bố trí phương tiện trung chuyển tương thích với tập quán xả rác của người dân.

  4. Các tổ chức xã hội và chuyên gia truyền thông cộng đồng: Khai thác hiểu biết sâu sắc về chuẩn chủ quan và tâm lý đám đông để xây dựng các chiến dịch thay đổi hành vi sinh thái có sức lan tỏa cao.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định phân loại rác của người dân Bàu Bàng? Thái độ của người dân đối với việc bảo vệ môi trường là nhân tố có tác động mạnh nhất. Khi người dân nhận thức rõ việc phân loại rác mang lại không gian sống sạch sẽ và ngăn ngừa dịch bệnh, mức độ sẵn lòng tham gia của họ đạt tỷ lệ cao nhất.

Cỡ mẫu 198 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học không? Quy mô 198 mẫu hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê quốc tế. Con số này vượt tiêu chuẩn 105 mẫu của thang đo 21 biến quan sát theo Hair và cao hơn gấp 2.6 lần mức yêu cầu tối thiểu 74 mẫu theo công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell.

Mô hình TPB giải thích hành vi phân loại rác tại địa phương như thế nào? Mô hình khẳng định ý định hành vi được hình thành từ sự cộng hưởng của thái độ tích cực, sự ủng hộ từ người thân, chính quyền cùng điều kiện thuận lợi về kiến thức và thùng chứa rác sẵn có tại hộ gia đình.

Vì sao tỷ lệ thu gom 85% vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm? Khoảng 15% lượng rác còn lại tương đương gần 9 tấn rác mỗi ngày bị đốt hoặc chôn lấp tự phát. Nguồn rác này trực tiếp hủy hoại nguồn nước ngầm, làm đất thoái hóa và phát thải khí độc hại như H2S, CH4 ra không khí.

Giải pháp nào giúp chuyển hóa nhanh nhất ý định thành hành vi thực tế? Giải pháp then chốt là cung cấp đồng bộ hạ tầng thùng rác phân loại tại từng hộ gia đình kết hợp với quy trình thu gom riêng biệt, giúp người dân dễ dàng thực hành mà không tốn nhiều thời gian hay công sức.

Kết luận

  • Luận văn chuẩn hóa thành công mô hình đo lường các nhân tố tác động đến hành vi phân loại chất thải rắn sinh hoạt dựa trên thuyết TPB với 21 biến quan sát tin cậy.
  • Xác định rõ ba yếu tố then chốt gồm thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đều có quan hệ đồng biến với ý định phân loại rác của người dân Bàu Bàng.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực chứng giá trị gồm 198 mẫu khảo sát, phản ánh sát thực trạng quản lý 60 tấn rác sinh hoạt mỗi ngày tại địa bàn công nghiệp hóa nhanh.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm khuyến nghị chính sách đồng bộ từ truyền thông, hạ tầng kỹ thuật đến chế tài pháp lý với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025.
  • Kêu góp chính quyền địa phương, doanh nghiệp môi trường và cộng đồng dân cư cùng chung tay hành động để biến phân loại rác tại nguồn thành nếp sống văn minh thường nhật.