Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chỉ đạt khoảng 26,8%, trong khi tỷ lệ lao động phổ thông chiếm tới 88% so với mức 35% của các nước phát triển. Tại tỉnh Cà Mau, tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề chỉ đạt 19,63%, đồng thời có đến 94,68% dân số từ 15 tuổi trở lên chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật. Riêng tại huyện Đầm Dơi, lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm 65% dân số toàn huyện, trong đó lao động nông thôn chiếm tới 95,5%. Sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất từ trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản trên 67.731 ha đất sản xuất (chiếm 86,6% diện tích tự nhiên) đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao chất lượng tay nghề cho người dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của học viên đối với chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Mục tiêu cụ thể bao gồm: xác định các thành phần chất lượng dịch vụ đào tạo nghề, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến mức độ thỏa mãn của người học, và đề xuất các giải pháp quản lý công nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi.

Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa hiệu quả giải ngân nguồn ngân sách hỗ trợ học nghề định mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học, đồng thời hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ học viên có việc làm sau đào tạo đạt trên 80%, góp phần thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tích hợp các mô hình chất lượng dịch vụ giáo dục và sự hài lòng của khách hàng:

  • Mô hình HEdPERF (Higher Education Performance) do Firdaus Abdullah công bố năm 2005: Đây là khung lý thuyết cốt lõi chuyên biệt cho giáo dục, chia chất lượng dịch vụ thành các khía cạnh học thuật, phi học thuật, cơ sở vật chất, sự tiếp cận và chương trình đào tạo. Mô hình này khắc phục các hạn chế của mô hình tổng quát SERVQUAL (Parasuraman, 1988) với 5 khoảng cách chất lượng và mô hình SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992).
  • Mô hình đánh giá sự hài lòng của K. Vajčnerová (2005): Đánh giá mức độ thỏa mãn của người học dựa trên sự khác biệt giữa kỳ vọng ban đầu và kết quả cảm nhận thực tế khi thụ hưởng dịch vụ.

Các khái niệm chính được làm rõ bao gồm: Lao động nông thôn (Tạ Đức Khánh, 2002); Đào tạo nghề theo Luật Dạy nghề năm 2006; Chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 8402:1999; và Sự hài lòng của người học (Zeithaml và Bitner, 2000). Trên cơ sở đó, mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm 5 biến độc lập (Phương diện học thuật, Phương diện phi học thuật, Cơ sở vật chất, Sự tiếp cận, Chương trình đào tạo) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của học viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ qua hai giai đoạn:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2018 của Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi (đã đào tạo 286 lớp với 9.164 học viên, bao gồm 1.465 đối tượng chính sách). Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp qua khảo sát học viên từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2018.
  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Giai đoạn sơ bộ tiến hành thảo luận nhóm chuyên gia gồm 15 người (8 cán bộ quản lý, 6 học viên, 1 nghiên cứu viên) và phỏng vấn thử 20 học viên để hiệu chỉnh thang đo từ 32 xuống 29 biến quan sát chất lượng dịch vụ. Giai đoạn định lượng chính thức sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) với kích thước mẫu phát ra là 240 phiếu tại 6 lớp nghề tiêu biểu, thu về 210 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 87,5%). Kích thước mẫu 210 đáp ứng tốt tiêu chuẩn tối thiểu N ≥ 5 x 32 = 160 mẫu theo khuyến nghị của Hair và cộng sự (2006).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha (chọn hệ số Alpha > 0,60 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,30); Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép quay Varimax, KMO trong khoảng 0,5 - 1,0, tổng phương sai trích ≥ 50%); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố (kiểm soát đa cộng tuyến với hệ số VIF < 10); và Kiểm định Independent Samples T-Test, ANOVA để so sánh sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả từ 210 học viên hợp lệ ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học đa dạng: 59% nam giới (124 người) và 41% nữ giới (86 người). Về độ tuổi, nhóm từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 45,71% (96 người), nhóm dưới 30 tuổi chiếm 28,57% (60 người), và nhóm trên 40 tuổi chiếm 25,72% (54 người). Mẫu khảo sát được phân bổ đồng đều ở 6 ngành nghề: Sửa chữa xe gắn máy chiếm 16,67% (35 học viên), May dân dụng chiếm 16,67% (35 học viên), Nữ công gia chánh chiếm 17,13% (36 học viên), Điện dân dụng chiếm 16,67% (35 học viên), Nuôi trồng thủy sản nước ngọt chiếm 16,67% (35 học viên), và Kỹ thuật nuôi cua biển chiếm 16,19% (34 học viên).

Kết quả phân tích EFA và hồi quy bội khẳng định có 4 nhóm nhân tố tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) đến sự hài lòng của học viên:

  • Phương diện học thuật: Trình độ chuyên môn, phương pháp truyền đạt dễ hiểu và sự nhiệt tình hỗ trợ của giáo viên là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến cảm nhận chất lượng của người học.
  • Chương trình đào tạo: Cấu trúc chương trình học hợp lý, cân đối giữa lý thuyết và thực hành, bám sát nhu cầu lao động địa phương tạo động lực học tập rõ rệt.
  • Sự tiếp cận: Sự thuận tiện trong việc nhận thông tin quy chế, tiếp cận tư vấn nghề và thủ tục hỗ trợ tài chính giúp học viên an tâm tham gia khóa học.
  • Cơ sở vật chất: Máy móc, dụng cụ thực hành và phòng học đáp ứng tốt các yêu cầu học nghề thực tiễn.

Bên cạnh đó, các kiểm định Independent Samples T-Test về giới tính và ANOVA về độ tuổi đều cho thấy giá trị Sig. > 0,05, chứng minh không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng chung giữa nam và nữ cũng như giữa các nhóm tuổi khác nhau.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp Phương diện học thuật và Chương trình đào tạo đạt được sự đánh giá cao xuất phát từ việc Trung tâm Dạy nghề huyện Đầm Dơi sở hữu đội ngũ 6 giáo viên cơ hữu cùng các giảng viên thỉnh giảng giàu kinh nghiệm thực tế, áp dụng phương pháp cầm tay chỉ việc phù hợp với trình độ văn hóa của lao động nông thôn. Việc lồng ghép trực tiếp các kỹ năng nuôi cua biển, nuôi tôm quảng canh và sửa chữa máy nông nghiệp giúp học viên ứng dụng ngay vào sinh kế gia đình, từ đó nâng cao giá trị cảm nhận.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Firdaus Abdullah (2005) và Ashim Kayastha (2011) khi nhấn mạnh chất lượng giảng dạy của giáo viên luôn là trụ cột quyết định sự hài lòng trong giáo dục nghề nghiệp. Đồng thời, tính đồng nhất trong đánh giá theo giới tính và độ tuổi cũng củng cố phát hiện của Phan Khánh Sơn (2015) trong bối cảnh các dịch vụ đào tạo có chính sách hỗ trợ công bằng.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu kiểm định mô hình có thể được minh họa sinh động thông qua biểu đồ phân tán Scatterplot thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa các biến, kết hợp biểu đồ phân phối chuẩn sai số Histogram nhằm chứng minh các giả định hồi quy không bị vi phạm. Mức độ tác động tương đối giữa 4 nhân tố có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ thanh thể hiện trọng số hồi quy Beta chuẩn hóa, giúp nhà quản lý nhanh chóng nhận diện các ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn và gia tăng sự hài lòng của học viên trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Cải tiến và chuẩn hóa chương trình đào tạo: Ban Giám đốc Trung tâm Dạy nghề phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Đầm Dơi tiến hành rà soát, tái cấu trúc 12 chương trình đào tạo sơ cấp nghề trong quý 1 đến quý 3 năm 2019. Cần điều chỉnh tăng tỷ lệ thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 70% tổng thời lượng khóa học, cập nhật kỹ thuật nuôi thủy sản thích ứng biến đổi khí hậu nhằm nâng tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm đạt trên 85%.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp sư phạm cho giáo viên: Ủy ban nhân dân huyện Đầm Dơi phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng định kỳ hàng năm giai đoạn 2019 - 2020 cho 100% giáo viên cơ hữu và giáo viên hợp đồng. Mục tiêu là đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực, tăng cường kỹ năng hướng dẫn thực hành hiện trường, phấn đấu nâng điểm đánh giá mức độ hài lòng về phương diện học thuật đạt trên 4,5/5,0 điểm.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ thực hành: Ban Quản lý dự án huyện cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau phân bổ gói ngân sách đầu tư cơ sở vật chất dạy nghề giai đoạn 2019 - 2021. Tập trung trang bị bổ sung 100% mô hình thiết bị thực hành cho các lớp Kỹ thuật sửa chữa xe gắn máy, Điện dân dụng và Kỹ thuật nuôi cua biển, nâng chỉ số hài lòng về cơ sở vật chất từ mức trung bình lên trên 80%.
  • Đẩy mạnh công tác truyền thông và mở rộng khả năng tiếp cận chính sách: Ban Chỉ đạo Đề án 1956 cấp huyện và cấp xã tổ chức các đợt tư vấn lưu động tại 15 xã và 1 thị trấn vào quý 2 hàng năm (giai đoạn 2019 - 2022). Bảo đảm thực hiện giải ngân kịp thời 100% các chế độ hỗ trợ tiền ăn 30.000 đồng/ngày và tiền đi lại 200.000 đồng/người cho đối tượng chính sách và hộ cận nghèo, thu hút ít nhất 1.200 lượt lao động tham gia học nghề mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu này mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo Đề án 1956 các cấp: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá hiệu quả thực thi chính sách dạy nghề nông thôn cấp huyện/tỉnh, hỗ trợ việc phân bổ và giám sát định mức ngân sách đào tạo nghề 3.000.000 đồng/người một cách minh bạch, hiệu quả.
  • Ban Giám đốc các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên: Ứng dụng bộ thang đo 29 biến quan sát HEdPERF hiệu chỉnh để định kỳ khảo sát, giám sát chất lượng đào tạo và cải tiến 12 chương trình sơ cấp nghề sát với yêu cầu thực tế của địa phương.
  • Đội ngũ giảng viên, giáo viên dạy nghề nông thôn: Nhận diện rõ các tiêu chí học viên kỳ vọng về năng lực truyền đạt và sự chia sẻ kinh nghiệm, từ đó điều chỉnh phương pháp sư phạm thực hành theo hướng cầm tay chỉ việc, gia tăng tính tương tác trên lớp học.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý công, Kinh tế phát triển: Sử dụng tài liệu như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp xử lý dữ liệu hỗn hợp (EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định T-Test và ANOVA trên phần mềm SPSS) trong đánh giá chất lượng dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình HEdPERF có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình SERVQUAL khi đánh giá chất lượng đào tạo nghề nông thôn?
Mô hình HEdPERF được thiết kế chuyên biệt cho môi trường giáo dục, phản ánh đầy đủ cả khía cạnh học thuật lẫn phi học thuật. Thay vì đo lường cả kỳ vọng và cảm nhận phức tạp như SERVQUAL, HEdPERF đo lường trực tiếp chất lượng cảm nhận thực tế của 210 học viên, mang lại độ tin cậy và phương sai giải thích cao hơn.

Chính sách của Đề án 1956 mang lại những hỗ trợ tài chính cụ thể nào cho học viên tại huyện Đầm Dơi?
Lao động diện chính sách, hộ nghèo được hỗ trợ học phí tối đa 3.000.000 đồng/khóa, tiền ăn 30.000 đồng/ngày thực học và tiền đi lại tối đa 200.000 đồng/khóa nếu ở xa từ 15 km trở lên. Hộ cận nghèo được hỗ trợ tối đa 2.500.000 đồng/khóa, giúp 1.465 đối tượng chính sách tại huyện tiếp cận học nghề.

Kích thước mẫu 210 học viên có bảo đảm độ tin cậy khoa học cho phân tích thống kê EFA và hồi quy không?
Quy mô mẫu 210 hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn khoa học của Hair và cộng sự (2006). Với 32 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu theo tỷ lệ 5:1 là 160 mẫu (32 nhân 5). Mẫu khảo sát 210 phiếu hợp lệ thu thập từ 6 lớp nghề đại diện bảo đảm tính đại diện cao cho toàn huyện Đầm Dơi.

Nhân tố nào đóng vai trò chi phối mạnh mẽ nhất đến sự hài lòng của học viên học nghề tại Đầm Dơi?
Phương diện học thuật và Chương trình đào tạo là hai yếu tố tác động mạnh nhất. Người học đánh giá cao năng lực chuyên môn, sự tận tâm của đội ngũ 6 giáo viên cơ hữu và tính thực tiễn của các môn học bám sát sinh kế địa phương như Kỹ thuật nuôi cua biển hay Sửa chữa xe máy.

Có sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm học viên theo độ tuổi và giới tính hay không?
Kết quả kiểm định T-Test giữa 124 học viên nam (59%) và 86 học viên nữ (41%), cùng kiểm định ANOVA giữa 3 nhóm tuổi (dưới 30, từ 30 đến 40, và trên 40 tuổi) đều cho giá trị Sig. > 0,05. Điều này khẳng định mức độ hài lòng của học viên là hoàn toàn đồng nhất.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết và kiểm định thành công mô hình HEdPERF hiệu chỉnh với 4 nhân tố tác động tích cực đến sự hài lòng của học viên gồm: Phương diện học thuật, Cơ sở vật chất, Sự tiếp cận và Chương trình đào tạo.
  • Khẳng định vai trò then chốt của năng lực chuyên môn giảng viên và cấu trúc chương trình đào tạo thực hành trong việc nâng cao sự thỏa mãn của lao động nông thôn.
  • Chứng minh tính đồng nhất trong cảm nhận chất lượng dịch vụ đào tạo công không bị chi phối bởi các yếu tố nhân khẩu học như giới tính hay độ tuổi của 210 học viên khảo sát.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm giá trị từ 286 lớp học với 9.164 học viên giai đoạn 2010 - 2018 phục vụ công tác hoạch định chính sách quản lý công tại huyện Đầm Dơi và tỉnh Cà Mau.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2019 - 2022 nhằm tăng thời lượng thực hành lên 70%, chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên và nâng tỷ lệ giải quyết việc làm sau đào tạo lên trên 85%.

Đóng góp chính của luận văn là hoàn thiện bộ công cụ đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo nghề cho khu vực nông thôn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần sớm triển khai áp dụng khung đánh giá này định kỳ hàng năm nhằm tối ưu hóa nguồn lực công và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.