Tài liệu: Luận văn quản lý công đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực

Nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của cán bộ công chức huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Cách đánh giá động lực làm việc của cán bộ huyện Cái Nước

Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, việc nâng cao chất lượng đội ngũ Cán bộ công chức tại Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau là yêu cầu cấp thiết. Quản lý công hiện đại không chỉ dừng lại ở việc điều hành bộ máy mà còn phải chú trọng đến yếu tố con người. Năng lực phục vụ nhân dân phụ thuộc rất lớn vào tinh thần và sự nhiệt huyết của mỗi cá nhân trong tổ chức. Việc thực hiện nghiên cứu về Động lực làm việc giúp nhận diện những rào cản tâm lý và vật chất mà đội ngũ này đang đối mặt. Theo tài liệu nghiên cứu, đội ngũ này là chủ thể chính trong quá trình thực hiện cải cách, quyết định sự thành bại của các chính sách công tại địa phương. Do đó, việc hiểu rõ các yếu tố tác động sẽ giúp lãnh đạo huyện có cái nhìn khách quan và toàn diện hơn.

1.1. Vai trò của cán bộ công chức trong quản lý nhà nước

Đội ngũ Cán bộ công chức đóng vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Họ trực tiếp thực thi các chính sách pháp luật và giải quyết thủ tục hành chính tại Huyện Cái Nước. Sự tận tụy và Hiệu quả thực thi công vụ của họ ảnh hưởng trực tiếp đến lòng tin của người dân. Một đội ngũ có Động lực làm việc cao sẽ giúp bộ máy hành chính vận hành trơn tru, giảm thiểu tình trạng nhũng nhiễu và trì trệ.

1.2. Tầm quan trọng của việc tạo động lực trong khu vực công

Tạo động lực là quá trình thúc đẩy nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức. Trong Quản trị nguồn nhân lực công, động lực không chỉ đến từ vật chất mà còn từ giá trị phụng sự xã hội. Việc Đánh giá thực trạng tại Tỉnh Cà Mau cho thấy, khi công chức cảm thấy công việc có ý nghĩa, họ sẽ sẵn sàng cống hiến vượt mức mong đợi, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

II. Thách thức trong quản trị nguồn nhân lực công tại Cà Mau

Hiện nay, Huyện Cái Nước đang đối mặt với sự khủng hoảng về thái độ và niềm tin của một bộ phận cán bộ. Sự dịch chuyển nhân sự từ khu vực công sang khu vực tư nhân đang trở nên phổ biến do áp lực công việc và thu nhập không tương xứng. Nhiều cá nhân giỏi rời bỏ hệ thống hành chính nhà nước để tìm kiếm môi trường có Chính sách đãi ngộ tốt hơn. Thực trạng này gây ra sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, ảnh hưởng đến tiến độ cải cách hành chính. Bên cạnh đó, các vấn đề về đạo đức công vụ và sự xuống cấp trong lối sống của một số ít cán bộ cũng làm giảm uy tín của bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương. Đây là những thách thức lớn đòi hỏi những Giải pháp quản lý đột phá và đồng bộ.

2.1. Vấn đề tiền lương và phụ cấp ảnh hưởng đến tâm lý

Hệ thống Tiền lương và phụ cấp hiện hành tại khu vực công thường thấp hơn so với mặt bằng chung của thị trường. Điều này tạo ra áp lực tài chính lớn, khiến Cán bộ công chức khó lòng toàn tâm toàn ý với công việc. Tại Huyện Cái Nước, mức thu nhập thấp là nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút Động lực làm việc, buộc nhiều người phải tìm thêm thu nhập ngoài giờ hoặc có ý định chuyển việc.

2.2. Áp lực công việc và sự thiếu hụt nguồn lực hỗ trợ

Khối lượng công việc ngày càng tăng trong khi trang thiết bị và công nghệ thông tin chưa được đầu tư đồng bộ. Công chức tại các xã thuộc Huyện Cái Nước thường xuyên phải làm việc trong tình trạng quá tải. Thiếu hụt công cụ hỗ trợ hiện đại làm giảm Hiệu quả thực thi công vụ, gây ra tâm lý mệt mỏi và chán nản trong đội ngũ thực thi.

III. Phương pháp ứng dụng thuyết Herzberg vào quản lý công

Để phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đã áp dụng các nền tảng lý thuyết kinh điển. Thuyết nhu cầu Maslow giúp xác định các bậc thang mong muốn của con người từ sinh lý đến tự khẳng định. Trong khi đó, Thuyết hai nhân tố Herzberg phân định rõ giữa các yếu tố duy trì và yếu tố thúc đẩy. Các yếu tố duy trì như Môi trường làm việcTiền lương và phụ cấp nếu không tốt sẽ gây bất mãn. Tuy nhiên, để tạo ra động lực thực sự, cần tập trung vào các yếu tố thúc đẩy như sự ghi nhận và Cơ hội thăng tiến. Việc kết hợp các học thuyết này cho phép nhà quản lý tại Huyện Cái Nước xây dựng một mô hình đánh giá đa chiều, phù hợp với đặc thù của cơ quan hành chính nhà nước tại Tỉnh Cà Mau.

3.1. Phân tích nhóm yếu tố duy trì theo mô hình Herzberg

Nhóm yếu tố duy trì bao gồm chính sách tổ chức, sự giám sát và Điều kiện làm việc. Tại UBND Huyện Cái Nước, việc đảm bảo một không gian làm việc sạch sẽ, an toàn và các mối quan hệ đồng nghiệp hòa đồng là nền tảng tối thiểu. Nếu các yếu tố này bị coi thường, sự bất mãn sẽ nảy sinh, triệt tiêu mọi nỗ lực cải thiện hiệu suất của tổ chức.

3.2. Vai trò của yếu tố thúc đẩy trong việc tăng hiệu suất

Sự ghi nhận công lao và bản chất công việc thú vị là những nhân tố thúc đẩy mạnh mẽ nhất. Khi Cán bộ công chức được trao quyền và nhận thấy đóng góp của mình có giá trị, họ sẽ đạt được Sự hài lòng trong công việc. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc khen thưởng kịp thời và công bằng có tác động lớn hơn cả việc tăng lương đơn thuần trong việc duy trì động lực dài hạn.

IV. Bí quyết cải thiện môi trường làm việc cho công chức

Một Môi trường làm việc chuyên nghiệp và thân thiện là chìa khóa để giữ chân nhân tài. Tại Huyện Cái Nước, việc xây dựng Văn hóa tổ chức dựa trên sự đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau là rất quan trọng. Lãnh đạo cần tạo điều kiện để nhân viên được bày tỏ ý kiến và tham gia vào quá trình ra quyết định. Điều này không chỉ giúp cải thiện tâm lý làm việc mà còn nâng cao tính sáng tạo trong giải quyết công việc chuyên môn. Ngoài ra, việc hiện đại hóa công sở và tối ưu hóa quy trình làm việc giúp giảm bớt những áp lực vô hình. Khi công chức cảm thấy được quan tâm cả về vật chất lẫn tinh thần, họ sẽ có xu hướng gắn bó lâu dài và nỗ lực hết mình vì mục tiêu chung của đơn vị.

4.1. Xây dựng văn hóa tổ chức đoàn kết và minh bạch

Sự minh bạch trong quản lý và sự công bằng trong đối xử giữa các thành viên tạo nên một Văn hóa tổ chức lành mạnh. Tại các phòng ban của Huyện Cái Nước, mối quan hệ đồng nghiệp tốt đẹp giúp giảm bớt căng thẳng công việc. Một môi trường mà mọi người sẵn sàng hỗ trợ nhau sẽ thúc đẩy Động lực làm việc tập thể phát triển mạnh mẽ.

4.2. Tối ưu hóa điều kiện làm việc và trang thiết bị hiện đại

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ là giải pháp thiết thực để nâng cao năng suất. Việc trang bị máy móc hiện đại và phần mềm quản lý giúp giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao Hiệu quả thực thi công vụ và tạo sự thoải mái cho công chức trong quá trình tác nghiệp hàng ngày.

V. Kết quả khảo sát thực trạng tại UBND huyện Cái Nước

Kết quả nghiên cứu định lượng trên 200 mẫu tại Huyện Cái Nước đã chỉ ra 3 nhóm yếu tố chính có tác động mạnh nhất đến Động lực làm việc. Đó là: Chính sách tiền lương, Điều kiện làm việcPhúc lợi xã hội. Phân tích hồi quy cho thấy hệ số R2 hiệu chỉnh đạt 42,3%, minh chứng cho mức độ phù hợp của mô hình nghiên cứu. Đáng chú ý, Sự hài lòng trong công việc có mối tương quan thuận với phong cách lãnh đạo hỗ trợ. Đội ngũ cán bộ trẻ thường quan tâm nhiều đến Đào tạo và phát triểnCơ hội thăng tiến, trong khi nhóm cán bộ thâm niên lại chú trọng đến sự ổn định và phúc lợi. Những số liệu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng để chính quyền Tỉnh Cà Mau điều chỉnh các chính sách nhân sự trong tương lai.

5.1. Phân tích sự hài lòng của cán bộ qua các chỉ số EFA

Thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA, các biến quan sát được tái cấu trúc thành các nhóm nhân tố có ý nghĩa. Kết quả cho thấy sự tin tưởng vào Phong cách lãnh đạo và sự công bằng trong đánh giá là những chỉ số then chốt. Đa số công chức tại Huyện Cái Nước đánh giá cao những lãnh đạo gương mẫu, biết lắng nghe và hỗ trợ cấp dưới kịp thời.

5.2. Tác động của chính sách đãi ngộ đến cam kết tổ chức

Các chính sách về thưởng lễ, tết và hỗ trợ phí công tác đóng vai trò duy trì sự ổn định nhân sự. Khi các chế độ Phúc lợi xã hội được thực hiện đầy đủ, mức độ cam kết của Cán bộ công chức với tổ chức tăng lên rõ rệt. Đây là nền tảng để xây dựng một đội ngũ công vụ chuyên nghiệp, tận tâm tại địa bàn Huyện Cái Nước.

VI. Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực thi công vụ

Để gia tăng Động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ tại Huyện Cái Nước, cần thực hiện đồng bộ các Giải pháp quản lý. Trước hết, cần cải cách mạnh mẽ chính sách thu nhập, đảm bảo tiền lương phản ánh đúng giá trị sức lao động. Thứ hai, chú trọng công tác Đào tạo và phát triển năng lực chuyên môn để công chức tự tin hơn trong công việc. Thứ ba, xây dựng lộ trình Cơ hội thăng tiến minh bạch, dựa trên năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ thay vì thâm niên thuần túy. Cuối cùng, lãnh đạo các cấp cần đổi mới Phong cách lãnh đạo, chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang hỗ trợ và truyền cảm hứng. Những thay đổi này sẽ tạo ra bước đột phá trong Quản trị nguồn nhân lực công, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội Tỉnh Cà Mau phát triển mạnh mẽ.

6.1. Hoàn thiện chính sách đào tạo và phát triển năng lực

Chương trình Đào tạo và phát triển cần được thiết kế sát với thực tiễn công việc tại địa phương. Việc cập nhật kiến thức về công nghệ thông tin và kỹ năng giao tiếp giúp công chức huyện Cái Nước phục vụ dân tốt hơn. Đầu tư vào tri thức là cách bền vững nhất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong hệ thống hành chính.

6.2. Thiết lập cơ chế thăng tiến công bằng và rõ ràng

Cần xây dựng bộ tiêu chí đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc cụ thể (KPIs). Việc công khai các điều kiện Cơ hội thăng tiến giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh. Khi mỗi cá nhân thấy được tương lai phát triển của mình, họ sẽ có thêm động lực để phấn đấu và cống hiến lâu dài cho Quản lý công tại địa phương.

13/10/2025
Luận văn quản lý công đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ công chức huyện cái nước tỉnh cà mau

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu trước 2. Nghiên cứu nước ngoài Denibutun (2012) đã có nghiên cứu"“Động lực làm việc, khung lý thuyết”. "Cho đến naytrong"thế giới đã có nhiều các học thuyết khác nhau hướng đến việc nổ lực giải thích bản chất của động lực làm việc. Bài viết này được thực hiện nhằm khám phá sự khác nhau"giữu"các lý thuyết về động lực làm việc và xem xét động lực như một quá trình tâm lý cơ bản của con người.

Các lý thuyết về động lực giúp giải thích hành vi của một người nhất định tại một thời điểm nhất định"nào đó."Có thể chia các học thuyết này thành"02"nhóm: (1) Học thuyết nội dung tập trung nhận dạng những nhu cầu của cá nhân có ảnh hưởng đến hành vi của họ ở nơi làm việc, bao gồm: Lý thuyết tháp nhu cầu của Maslow; Mô hình tháp nhu cầu điều chỉnh của Alderfer (mô hình này là sự rút gọn, giản lược từ mô hình gốc của Maslow); Thuyết"02"yếu tố của Herzberg, (gồm nhóm yếu tố thúc đẩy và nhóm yếu tố duy trì); Thuyết thành tựu thúc đẩy của McClelland (gồm nhu cầu thành tựu; nhu cầu quyền lực, nhu cầu liên minh); (2) Học thuyết tập trung nghiên cứu vào quá trình tư duy của con người. Quá trình tư duy này có ảnh hưởng đến quyết định thực hiện những hành động khác nhau của con người trong công"công"việc, bao gồm các lý thuyết sau"đây:"Thuyết kỳ vọng của Vroom; Thuyết công bằng của Adam, lý thuyết mục tiêu của Locke, Thuyết thẩm quyền của Heider và Kelley". Re’em (2010) đã thực hiện nghiên cứu"“Tạo động lực thúc đẩy nhân viên ở khu vực công, các công cụ ứng dụng trong thực tiển”."Nghiên cứu được thực hiện nhằm hướng đến việc tìm ra các nhân tố lý thuyết, các chiến thuật có thể áp dụng trong thực tế, từ đó giúp nhà quản lý khu vực công tạo ra nhiều động lực làm việc hơn cho nhân viên của họ. Bởi động lực làm việc đóng vai trò quan trọng đối với kết quả công việc của người lao động.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phân tích tổng hợp theo hướng ứng dụng thông qua việc lược khảo các tài liệu về động lực làm việc ở khu vực công và khu vực"tư. Buelens & Van den Broeck (2007) đã triển khai nghiên cứu"“Phân tích sự khác biệt trong động lực làm việc giữ những tổ chức ở khu vực công và khu vực tư”. "Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm ra sự khác biệt về động lực làm việc của 6 người lao động ở khu vực công so với khu vực tư"nhân."Kết quả phân tích cho thấy nghiên cứu này chấp nhận và ủng hộ các"giải thiết"H1; H3;H4;H5:H7. Giả thuyết H2; H6 bị bác bỏ.

Ngoài ra, nghiên cứu này còn chỉ ra sự khác biệt trong động lực làm việc giữa phụ nữ và nam giới, phụ nữ làm việc ở văn phòng ít giờ hơn và danh nhiều thời gian hơn cho công việc gia"đình. Thông thường phụ nữ có ít thời gian để thư giãn, nghĩ ngơi hơn đàn ông. Phụ nữ thường được thúc đẩy làm việc bởi tiền lương và các mối quan hệ tốt đẹp trong tổ chức. Bên cạnh đó, kết quả phân tích cho"ta"thấy người lao động lớn tuổi có xu hướng rời bỏ tổ chức.

Họ muốn được làm việc trong"một"môi trường có nhiều sự cảm thông, hỗ trợ, và ít được thúc đẩy bởi"các yếu tốt"tiền lương. Hơn nữa, cấp bậc quản lý được xem là nhân tố đặc biệt quan trọng trong việc giải thích số giờ làm việc và sự cam kết đối với công"việc. Các cơ sở lý luận về động lực làm việc cho cán bộ, công chức 2. Khái niệm về cán bộ, công chức Theo Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 - Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,’chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà"nước.

-"Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp"luật.Vai trò của"cán bộ, công chức trong quản lý nhà nước 7 Đội ngũ cán bộ, công chức cần nhận thức đầy đủ và thực hiện đầy đủ mọi nhiệm vụ để thể hiện vai trò, trách nhiệm của mình. Cán bộ, công chức lãng quyền hay lạm quyền trong công vụ phải dần bị loại bỏ ra khỏi bộ máy. Việc không ngừng nâng cao ý thức, trách nhiệm phục vụ nhân dân cũng như ứng xử trong giao tiếp với nhân dân là việc làm thường xuyên, hằng ngày mà cán bộ, công chức phải nhắc mình mỗi khi bắt đầu cho một quy trình giải quyết. Sự"thờ ơ, coi thường, lơ là trước những đòi hỏi của nhân dân"cần bị lên án."Tuyệt đối không được để xảy ra tình trạng giải quyết công việc tắc trách, vô tổ"chức.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh"thì người cán bộ, công chức không chỉ có tài mà còn phải có đức. Người quan niệm rằng người cán bộ, công chức có tài mà không có đức thì như cây không rễ và thường gây ra những tai hại không nhỏ. Ngược lại nếu chỉ có đức mà không có tài thì chẳng khác nào ông bụt ngồi ở trong chùa. Đạo đức luôn giữ vị trí hàng đầu, cơ bản, quyết định nhân"cách"của người cán bộ, công chức.

Trong bất cứ hoàn cảnh"nào"cũng phải đặt của"lợi ích"nhân dân, của Đảng và Nhà nước lên trên"hết. Mỗi"cán bộ, công chức cần tiếp tục nâng cao năng lực chuyên môn"của mình thông qua việc tập huấn, chủ động học hỏi. Cần tham gia các cuộc thi tìm hiểu về cải cách thủ tục hành chính để có điều kiện tìm hiểu sâu và chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình giải quyết các thủ tục. Khi nắm chắc chuyên môn mới có sự sáng tạo không ngừng trong xử lý một lượng lớn thông tin trong các văn bản, giải quyết tốt các tình huống hành chính vốn vô cùng đa dạng về đối tượng, lĩnh vực, yêu cầu phục vụ.

Như vậy với đó cần yêu cầu về kỹ năng sử dụng các phần mềm máy tính, hiểu biết về công nghệ thông tin. Các thông tin được truyền tải, các thủ tục cần sự phối hợp đều được giải quyết trực tuyến mới đáp ứng yêu cầu giải quyết khẩn trương, nhanh chóng, bảo vệ kịp thời các quyền, lợi ích của nhân dân, doanh nghiệp. Cần tích cực đấu tranh với các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu trong từng quy trình thủ tục, bảo đảm giải quyết thủ tục đúng thẩm quyền, lịch hẹn. Có vậy mới giữ vững và khẳng định uy tín trước sự tin tưởng trao quyền của nhân dân.

Các khái niệm về động lực cho cán bộ công chức" 2. Khái niệm động lực phụng sự công (Public Service motivation) 8 Động lực phụng sự công là động lực"phục vụ xã hội được kích hoạt bởi các giá trị cụ thể phát sinh ở cơ quan công và các nhiệm vụ của họ (Perry, Hondeghem, và Wise, 2010) trích trong Giauque, Anderfuhren và Varone (2015). Động lực phụng sự công là niềm tin và tinh thần vượt qua giới hạn lợi ích cá nhân và tổ chức, quan tâm đến lợi ích của một thực thể giá trị lớn hơn và thúc đẩy cá nhân hành xử chính đáng khi cần thiết (Vandenabeele, 2007, tr.549) trích trong Vandenabeele (2009). Theo Perry (1997) và Bright (2005) trích trong Giauque, Anderfuhren và Varone (2015) giới tính, tuổi tác, các cấp độ giáo dục tác động đến động lực phụng sự công.

Các nhân viên thâm niên được ghi nhận đạt mức độ động lực phụng sự công cao hơn so với các nhân viên trẻ hơn, nam giới đạt mức động lực phụng sự công cao hơn phụ nữ, và nhân viên với trình độ học vấn cao hơn cũng đạt được mức động lực phụng sự công cao hơn. Theo Brew, Selden và Facer (2000) trích trong Moynihan và Pande (2007) cho rằng động lực phụng sự công là yếu tố quan"trọng không chỉ là động cơ thúc đẩy mà còn cả hiệu suất, cải tiến thực hiện quản lý, trách nhiệm giải trình và niềm tin trong chính phủ. Theo Perry và Wise (1990, tr. 370) trích trong Vandenabeele (2009) đã nêu trong tổ chức công cộng, động lực phụng sự công tác động tích cực đến hiệu quả công việc của cá nhân.

‘’Sự hiện diện của động lực phụng sự công dẫn đến mức độ cam kết cao hơn và"sự hài lòng của nhân viên làm việc"trong môi trường khu vực công, do đó mang lại hiệu quả công việc cao hơn (Park và Rainey, 2007, 2008) (trích trong Vandenabeele (2009). ‘’Hay theo nghiên cứu của Vandenabeele (2009) về mối quan hệ giữa động lực phụng sự công và hiệu quả công quả, tác động trung gian của sự hài lòng công việc và cam kết tổ chức: cho thấy rằng nhân viên công có mức độ phụng sự công cao sẽ có mức độ hiệu quả công việc cao hơn. “Qua các nghiên cứu có thể thấy rằng: Động lực phụng sự công là niềm tin, giá trị tạo động lực cho cá nhân"trong tổ chức công"thực hiện nhiệm vụ với mong muốn giúp đỡ mọi người và mang lại lợi ích cho xã"hội, sẵn sàng. Công chức có động lực phụng sự công cao luôn muốn được cống hiến, năng nỗ, chịu khó, chủ động trong 9 công việc, có trách nhiệm trong giải quyết công việc và trong các mối quan hệ với đồng nghiệp và với người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ