Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia đang diễn ra mạnh mẽ, việc nâng cao tỷ lệ người dân và tổ chức sử dụng dịch vụ công trực tuyến là ưu tiên hàng đầu của các cấp chính quyền. Tuy nhiên, theo số liệu thực tế năm 2018 tại Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ qua mạng tại Quận 3 chỉ đạt 188 trên tổng số 8.460 hồ sơ, tương đương tỷ lệ rất khiêm tốn 2,22%. Con số này chênh lệch đáng kể so với Quận Bình Tân đạt 13.102 hồ sơ với tỷ lệ 51,41%, Quận Tân Bình đạt 32,22% và Quận 1 đạt 25,3%. Dù toàn thành phố ghi nhận lượng người dùng dịch vụ công trực tuyến tăng trưởng gấp 3,6 lần so với năm 2017, việc triển khai tại cấp cơ sở ở Quận 3 vẫn đối mặt với rào cản lớn khi phần lớn chủ hộ kinh doanh vẫn duy trì thói quen nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại bộ phận một cửa.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Nguyễn Vũ Trường Hải tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Xác định và lượng hóa các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 của các hộ kinh doanh trên địa bàn Quận 3. Mục tiêu cụ thể là phân tích mức độ tác động của từng nhân tố, kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn giúp Ủy ban nhân dân Quận 3 nâng cao chất lượng cung ứng và tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện đối với các chủ hộ kinh doanh thực hiện 5 thủ tục đăng ký kinh doanh tại 8 phường thuộc Quận 3 trong giai đoạn năm 2018 - 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương xây dựng lộ trình cải cách hành chính số, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến lên mức 30% đến 50% theo đúng định hướng tại Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung nghiên cứu toàn diện dựa trên sự kết hợp giữa Mô hình Hợp nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh cùng các cộng sự (2003) và Thuyết Rủi ro được nhận thức (TPR) của Bauer (1960). Đồng thời, tác giả kế thừa nền tảng từ Thuyết Hành động Hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1989).

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 5 khái niệm chuyên ngành then chốt:

  • Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Dịch vụ hành chính công cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các biểu mẫu văn bản đến cơ quan thụ lý; các giao dịch xử lý hồ sơ diễn ra trên môi trường mạng, việc thanh toán lệ phí và nhận kết quả thực hiện trực tiếp tại cơ quan (theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP).
  • Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh: Quy trình pháp lý gồm 5 thủ tục theo quy định của Ủy ban nhân dân TP.HCM (thành lập mới, thay đổi nội dung, tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động và cấp lại Giấy chứng nhận).
  • Kỳ vọng thực hiện (Performance Expectancy): Niềm tin của chủ hộ kinh doanh rằng việc dùng dịch vụ công trực tuyến giúp hoàn thành thủ tục nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả công việc.
  • Kỳ vọng nỗ lực (Effort Expectancy): Mức độ dễ dàng, thuận tiện trong thao tác, học cách sử dụng và làm chủ phần mềm nộp hồ sơ điện tử.
  • Ảnh hưởng của xã hội (Social Influence): Mức độ nhận thức của cá nhân về sự khuyến khích, tác động từ những người xung quanh như người thân, bạn bè, đồng nghiệp và sự vận động của cơ quan chính quyền.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là Ý định sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tương ứng với 4 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H4.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng qua các giai đoạn chặt chẽ:

Giai đoạn nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 8 chủ hộ kinh doanh đại diện cho các nhóm giới tính, độ tuổi và mức độ kinh nghiệm công nghệ thông tin. Kết quả phỏng vấn sơ bộ giúp hiệu chỉnh các câu từ trong bảng hỏi cho phù hợp với ngữ cảnh thực tế, hoàn thiện thang đo chính thức gồm 20 biến quan sát kế thừa từ các công trình quốc tế của Norazah & Ramayah (2010), Alshehri và cộng sự (2012), Adel Al Khattab và cộng sự (2015).

Giai đoạn nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Tổng cộng 250 phiếu khảo sát được phát trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Quận 3 từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2019, thu về 241 phiếu hợp lệ đạt tỷ lệ phản hồi 96,4%. Cơ cấu mẫu gồm 130 nam (chiếm 54%), 111 nữ (chiếm 46%); về độ tuổi, nhóm trên 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 38% (91 người), nhóm 25 - 35 tuổi chiếm 22% và 35 - 45 tuổi chiếm 22%; về kinh nghiệm công nghệ, 48% người tham gia có nhiều kinh nghiệm sử dụng máy tính và internet.

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn nhằm tối ưu hóa khả năng tiếp cận đúng các chủ hộ kinh doanh đang trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh. Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích bằng phần mềm SPSS thông qua: (1) Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha để loại biến không đạt chuẩn; (2) Phân tích nhân tố khám phá EFA nhằm kiểm tra tính hội tụ và giá trị phân biệt; (3) Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố lên ý định sử dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định thang đo cho thấy tất cả 5 nhóm biến đều đạt độ tin cậy tuyệt vời với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,750 đến 0,862, không có biến quan sát nào bị loại do hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0,3. Cụ thể: thang đo Kỳ vọng thực hiện đạt 0,769; Kỳ vọng nỗ lực đạt 0,794; Ảnh hưởng xã hội đạt 0,862; Rủi ro nhận thức đạt 0,859 và Ý định sử dụng đạt 0,750.

Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 17 biến độc lập đạt chỉ số KMO = 0,824, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. = 0,000 và tổng phương sai trích đạt 65,697% (lớn hơn tiêu chuẩn 50%). Đối với 3 biến phụ thuộc, chỉ số KMO đạt 0,690 với tổng phương sai trích là 66,673%. Điều này chứng minh dữ liệu có tính hội tụ cao và mô hình EFA hoàn toàn phù hợp.

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội ghi nhận hệ số xác định R2 hiệu chỉnh bằng 0,169 (giá trị F = 13,185, Sig. = 0,000), khẳng định các biến độc lập trong mô hình giải thích được 16,9% sự biến thiên của ý định sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Hệ số Durbin - Watson đạt 2,024 chứng minh mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan. Phương trình hồi quy chuẩn hóa được xác lập như sau:

Ý định sử dụng = 0,210 * Kỳ vọng nỗ lực + 0,197 * Ảnh hưởng xã hội + 0,176 * Kỳ vọng thực hiện

Trong đó, 3 nhân tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) theo thứ tự giảm dần gồm:

  • Kỳ vọng nỗ lực (Beta = 0,210): Tác động mạnh nhất đến ý định ứng dụng của chủ hộ kinh doanh.
  • Ảnh hưởng của xã hội (Beta = 0,197): Tác động mạnh thứ hai.
  • Kỳ vọng thực hiện (Beta = 0,176): Tác động tích cực thứ ba.
  • Yếu tố Rủi ro được nhận thức có giá trị Sig. > 0,05 nên giả thuyết H4 không được chấp nhận, đồng nghĩa với việc cảm nhận rủi ro không ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng.

Thảo luận kết quả

Việc Kỳ vọng nỗ lực giữ vai trò chi phối lớn nhất (hệ số Beta = 0,210) hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Alshehri và cộng sự (2012) tại Ả Rập Xê Út hay Alawadhi & Morris (2008) tại Kuwait. Trong thực tế, các chủ hộ kinh doanh tại Quận 3 có tới 38% thuộc nhóm trên 45 tuổi và 26% chưa có kinh nghiệm công nghệ. Khi phần mềm dịch vụ công được thiết kế giao diện đơn giản, hướng dẫn từng bước trực quan và dễ hiểu, người dân sẽ vượt qua được rào cản thao tác và chủ động nộp hồ sơ qua mạng.

Yếu tố Ảnh hưởng của xã hội giữ vị trí thứ hai (Beta = 0,197), phản ánh đặc trưng tâm lý cộng đồng của người Việt. Các chủ hộ kinh doanh chịu ảnh hưởng rất lớn từ sự khuyến khích của bạn bè cùng ngành, sự tuyên truyền của chính quyền địa phương và sự hướng dẫn của cán bộ phường. Khi chính quyền tạo ra phong trào chuyển đổi số đồng bộ, ý định sử dụng của người dân sẽ tăng trưởng nhanh chóng.

Kỳ vọng thực hiện (Beta = 0,176) khẳng định rằng việc chứng minh được các lợi ích rõ ràng như rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ từ 3 ngày xuống 1 ngày, giảm thiểu chi phí đi lại và đảm bảo tính minh bạch là động lực quan trọng thúc đẩy hộ kinh doanh tham gia. Đáng chú ý, việc yếu tố Rủi ro nhận thức không có tác động cho thấy người dân có niềm tin rất lớn vào tính chính danh và hệ thống bảo mật của cơ quan nhà nước, không quá lo ngại về việc thất thoát dữ liệu trực tuyến.

Để phục vụ công tác quản lý, toàn bộ các phát hiện trên có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến giữa các quận, kết hợp cùng biểu đồ mạng nhện thể hiện trọng số tác động Beta của 3 nhân tố chính, giúp lãnh đạo địa phương nhận diện ngay các điểm nghẽn cần ưu tiên can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả định lượng, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy hộ kinh doanh tại Quận 3 tăng cường sử dụng dịch vụ công trực tuyến:

  1. Tối ưu hóa giao diện và trải nghiệm người dùng trên cổng dịch vụ công
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân Quận 3 phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông TP.HCM.
  • Hành động: Thiết kế lại giao diện Cổng dịch vụ công trực tuyến theo hướng tối giản (UI/UX), tinh gọn các trường thông tin đối với 5 thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; tích hợp video hướng dẫn ngắn dưới 2 phút và trợ lý ảo (Chatbot) giải đáp tự động 24/7.
  • Chỉ số mục tiêu: Giảm 40% thời gian thực hiện thao tác nộp hồ sơ, nâng tỷ lệ người dùng hoàn thiện hồ sơ hợp lệ ngay lần nộp đầu tiên lên trên 85%.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong Quý 1 đến Quý 2 năm 2020.
  1. Phát huy sức mạnh tuyên truyền và mạng lưới hỗ trợ cơ sở
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh tế phối hợp Ủy ban nhân dân 14 phường thuộc Quận 3.
  • Hành động: Thành lập "Tổ công nghệ số cộng đồng" và quầy "Hướng dẫn số" ngay tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trực tiếp hỗ trợ các chủ hộ lớn tuổi tạo tài khoản và thực hành nộp trực tuyến tại chỗ; lồng ghép tài liệu tuyên truyền vào các buổi họp tổ dân phố và hội chợ thương mại.
  • Chỉ số mục tiêu: Tiếp cận 100% hộ kinh doanh mới thành lập, nâng mức độ nhận biết dịch vụ công trực tuyến lên trên 90%.
  • Lộ trình: Triển khai liên tục giai đoạn 2020 - 2021.
  1. Xây dựng chính sách ưu đãi thời gian và chi phí xử lý
  • Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân Quận 3.
  • Hành động: Ban hành quy chế ưu tiên rút ngắn thời gian trả kết quả đối với hồ sơ nộp trực tuyến xuống còn 1 ngày làm việc (thay vì 3 ngày như nộp trực tiếp); liên kết với Bưu điện TP.HCM trợ giá 50% đến 100% phí chuyển phát Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tận nhà cho người dân.
  • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến mức độ 3 trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh từ 2,22% lên tối thiểu 30% trong năm 2021 và đạt trên 50% vào năm 2023.
  • Lộ trình: Áp dụng từ Quý 3 năm 2020.
  1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và liên thông dữ liệu số
  • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Tin học Quận 3 phối hợp các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ.
  • Hành động: Nâng cấp băng thông máy chủ, tích hợp nền tảng chia sẻ dữ liệu liên thông (LGSP) với cơ sở dữ liệu dân cư và thuế; xây dựng tính năng thanh toán trực tuyến không tiền mặt để sẵn sàng nâng cấp lên dịch vụ công mức độ 4.
  • Chỉ số mục tiêu: Đảm bảo hệ thống vận hành ổn định đạt độ sẵn sàng 99,9%, thời gian phản hồi giao dịch dưới 2 giây.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2020 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng sâu rộng, là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Lãnh đạo và cán bộ quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện: Tham khảo luận văn để nắm bắt các bằng chứng định lượng thực chứng, từ đó xây dựng kế hoạch chuyển đổi số ngành hành chính công, giao chỉ tiêu KPI cụ thể cho các phòng ban và thiết kế các chính sách khuyến khích người dân nộp hồ sơ điện tử phù hợp với đặc thù địa phương.

  2. Chuyên viên công nghệ thông tin và phát triển phần mềm chính phủ điện tử: Sử dụng các phát hiện về Kỳ vọng nỗ lực để thấu hiểu hành vi người dùng, từ đó tối ưu hóa thiết kế giao diện phần mềm công một cửa, đơn giản hóa quy trình xác thực và xây dựng các luồng xử lý hồ sơ thông minh, thân thiện với các nhóm người dùng ít am hiểu công nghệ.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công: Khai thác khung mô hình tích hợp UTAUT và TPR đã được kiểm định thực nghiệm tại Việt Nam làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về chính phủ điện tử, kinh tế số; kế thừa bộ thang đo 20 biến quan sát chuẩn hóa đã được kiểm định độ tin cậy.

  4. Các chủ hộ kinh doanh, hợp tác xã và doanh nghiệp nhỏ: Hiểu rõ hơn các tiện ích, quy trình và chính sách hỗ trợ của nhà nước khi tham gia nộp thủ tục hành chính trực tuyến, từ đó chủ động áp dụng công nghệ số nhằm tiết kiệm thời gian, tối ưu hóa chi phí vận hành và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ công trực tuyến của hộ kinh doanh tại Quận 3? Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định Kỳ vọng nỗ lực là yếu tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,210 (p < 0,05). Điều này chỉ ra rằng giao diện đơn giản, các bước thực hiện dễ dàng và hệ thống vận hành thuận tiện là yếu tố quyết định hàng đầu để thu hút người dân sử dụng dịch vụ, đặc biệt khi có tới 38% chủ hộ trên 45 tuổi.

Vì sao yếu tố Rủi ro được nhận thức không có ý nghĩa thống kê trong mô hình? Trong mô hình hồi quy, biến Rủi ro nhận thức có giá trị p > 0,05 nên giả thuyết H4 bị bác bỏ. Thực tế khảo sát cho thấy các hộ kinh doanh đặt niềm tin rất lớn vào tính bảo mật và uy tín của các trang thông tin điện tử do cơ quan nhà nước quản lý, do đó tâm lý lo ngại mất mát thông tin hay rủi ro tài chính không tạo thành rào cản đáng kể.

Thực trạng tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến của Quận 3 trong giai đoạn khảo sát như thế nào? Năm 2018, tỷ lệ nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 tại Quận 3 chỉ đạt 2,22% với 188 trên tổng số 8.460 hồ sơ tiếp nhận (trong đó thủ tục đăng ký kinh doanh đạt 152 hồ sơ). Mức tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều so với Quận Bình Tân (51,41% với 13.102 hồ sơ) và Quận Tân Bình (32,22%), đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương thức tuyên truyền và vận hành.

Nghiên cứu đã áp dụng những khung lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình? Tác giả đã kết hợp Mô hình Hợp nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh (2003) và Thuyết Rủi ro nhận thức (TPR) của Bauer (1960), đồng thời kế thừa các mô hình kinh điển TRA, TPB và TAM. Khung nghiên cứu bao gồm 4 biến độc lập (Kỳ vọng thực hiện, Kỳ vọng nỗ lực, Ảnh hưởng xã hội, Rủi ro nhận thức) tác động đến biến phụ thuộc là Ý định sử dụng.

Chính quyền Quận 3 cần ưu tiên giải pháp đột phá nào để nhanh chóng gia tăng tỷ lệ hồ sơ trực tuyến? Giải pháp đột phá trọng tâm là kết hợp tối ưu hóa giao diện phần mềm một cửa điện tử theo hướng tối giản thao tác với việc thành lập các tổ hướng dẫn số trực tiếp tại 14 phường. Đồng thời, chính sách rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ trực tuyến từ 3 ngày xuống 1 ngày làm việc sẽ tạo động lực thực chất khuyến khích người dân tham gia.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa thành công các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 của hộ kinh doanh tại Quận 3 với mô hình hồi quy giải thích được 16,9% biến thiên thực tế.
  • Ba nhân tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê gồm Kỳ vọng nỗ lực (Beta = 0,210), Ảnh hưởng của xã hội (Beta = 0,197) và Kỳ vọng thực hiện (Beta = 0,176).
  • Yếu tố Rủi ro nhận thức không ảnh hưởng đến ý định sử dụng (p > 0,05), phản ánh mức độ tín nhiệm cao của người dân đối với hệ thống dịch vụ công của chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cỡ mẫu khảo sát 241 chủ hộ kinh doanh hợp lệ với các chỉ tiêu Cronbach's Alpha đều trên 0,7 và phương sai trích EFA đạt trên 65% bảo đảm độ tin cậy và giá trị khoa học vững chắc.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện về giao diện trải nghiệm, mạng lưới truyền thông cơ sở, chính sách ưu đãi thời gian thụ lý và nâng cấp hạ tầng liên thông dữ liệu.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh thực nghiệm xác thực và bộ giải pháp hành động khả thi, phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân Quận 3 trong tiến trình hiện đại hóa nền hành chính công. Trong giai đoạn 2020 - 2025, việc áp dụng đồng bộ các kiến nghị sẽ là đòn bẩy quan trọng giúp địa phương nâng cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến lên trên 50%, hướng tới mục tiêu xây dựng thành công đô thị thông minh và chính quyền điện tử phục vụ nhân dân ngày càng hiệu quả.