CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, vai trò, chức năng của thị trường 1. Khái niệm về thị trường 3 1. Vai trò của thị trường [1] 1.
Chức năng của thị trường [1] - Chức năng thông tin: thị trường thông tin về tổng quan nhu cầu đối với 4 từng loại hàng hóa trên thị trường ,chất lượng sản phẩm, các yếu tố khác và hướng vận động của hàng hóa. Phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp [7] 5 Dưới đây là các lĩnh vực khác nhau của phát triển thị trường: Thị trường theo khu vực địa lý là khái niệm biểu thị không gian được xác 6 định của thị trường, có thể là khu vực vô cùng nhỏ và cũng có thể là khu vực vô cùng lớn hình thành trong từng địa phương, từng vùng hoặc từng quốc gia đối với các tổ chức kinh doanh. Phát triển sản phẩm mới trên thị trường cũ 7 thường xuyên thay đổi của khách hàng và với những tiến bộ trong công nghệ nên một công ty phải có chiến lược tung ra sản phẩm mới cũng như cải tiến những sản phẩm hiện tại để ổn định doanh thu. Phân tích phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp 1.
Phân tích vị thế của doanh nghiệp Để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện kết hợp một loạt các hoạt động trong kinh doanh, mọi nỗ lực của doanh nghiệp để tạo ra và duy trì lâu dài lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Từ đó, doanh nghiệp có thể cung cấp những sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trên thị trường. Trên thị trường mỗi doanh nghiệp đều có vị thế của mình, có doanh nghiệp dẫn đầu thị trường, có những doanh nghiệp đi sau và có những doanh nghiệp đi vào thị trường ngách. Có thể sử dụng mô hình SPACE để xác định vị trí doanh nghiệp trên thị trường.
FS Thận Tấn trọng công CA IS Phòng Cạnh thủ tranh ES Hình 1.1: Mô hình xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường (Nguồn: [11]) FS - Financial Strengh (Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp) IS - Industry Strengh (Sức mạnh tăng trưởng ngành) ES - Environment Stability (Sự ổn định của môi trường) CA – Compatative Advantage (Lợi thế cạnh tranh) Dựa vào ma trận này để xác định vị trí của doanh nghiệp, để từ đó có các chiến lược cho phù hợp với vị trí đó. Phân tích môi trường vĩ mô Mô hình phân tích môi trường vĩ mô thông qua mô hình PEST để xác định những yếu tố cơ bản của môi trường ảnh hưởng tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và đánh giá những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đó. Từ đó tận dụng tốt thời cơ, hạn chế các rủi ro để đưa ra các định hướng tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp với doanh nghiệp.2: Mô hình phân tích PEST Nguồn: [11]) 10 nhà cung cấp; người mua.3: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (Nguồn: [13]) 11 1. Phân tích lợi thế cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm Mô hình 7S giúp các doanh nghiệp phân tích kỹ hơn về sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.4: Mô hình 7S của McKinsey (Nguồn: [8]) - Hệ thống (System): Mọi công nghệ được doanh nghiệp sử dụng để tạo mối 13 liên hệ, hợp tác, quản lý, kiểm soát, truyền đạt thông tin và ra mệnh lệnh.
- Là một thể thống nhất các kỹ năng và kiến thức chứ không phải đơn thuần là một kỹ năng đơn giản nào. Như vậy tính tổng thể là điểm cơ bản của năng lực mũi nhọn. Nó ít khi tồn tại trong một cá nhân hoặc một bộ phận riêng lẻ. Biện pháp lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp 1.
Khác biệt hóa sản phẩm tiêu thụ [10] + Doanh nghiệp phải có bộ máy và cơ chế quản lý thích hợp, khuyến khích 15 sự thay đổi và sáng tạo, chấp nhận mạo hiểm, có bản lĩnh … 1. Biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh [10] Với chi phí thấp doanh nghiệp có thể vẫn kinh doanh thuận lợi và có lãi ngay 16 khi chi phí của các yếu tố đầu vào tăng lên. - Những thách thức trong chiến lược hạ thấp chi phí Quá đi sâu vào chiến lược này có thể sẽ làm yếu đi nhiều trong các hướng cạnh tranh khác, nhất là chiến lược về chất lượng sản phẩm hay chiến lược về sự 17 linh hoạt trong kinh doanh …. Biện pháp phát triển thị trường tập trung [13] 18 19 1.
Biện pháp tạo ra giá trị và lợi ích cho khách hàng [14] 1. Biện pháp phát triển thị trường theo từng giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm [7] - Trong giai đoạn phát triển và giới thiệu ra thị trường: Đây là giai đoạn bắt đầu của một chu kỳ sống của sản phẩm trên thị trường, 20 nếu bắt đầu kinh doanh từ giai đoạn này thì doanh nghiệp sẽ có một số lợi thế là: - Trong giai đoạn bão hoà: 21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG 2. Khái quát về công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong 2. Lịch sử hình thành và phát triển [16] Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong tiền thân là Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền Phong, được thành lập từ năm 1960 với quy mô gồm 04 nhà xưởng chính: Phân xưởng cơ khí, phân xưởng nhựa trong (polystyrol) và phân xưởng bóng bàn, đồ chơi.
Cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế và thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, Công ty đã mạnh dạn chuyển đổi mô hình hoạt động sang công ty cổ phần và sản xuất mặt hàng ống và phụ tùng nhựa cho phù hợp với nhu cầu của thị trường từ những năm 1990. Kể từ đó đến nay, các chủng loại sản phẩm ống nhựa PVC, PEHD, PPR mang thương hiệu Nhựa Tiền Phong đã trở thành biểu tượng về chất lượng trong các lĩnh vực cung cấp nước sạch, tiêu thoát nước thải phục vụ nhu cầu dân dụng và sử dụng trong các ngành xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp… không chỉ tại Việt Nam mà còn tại thị trường nước ngoài như Lào, New Zealand, Hồng Kong,. Do vậy, công ty đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tại 5 nước :Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia và Myanmar. Hiện nay, Công ty đã thiết lập 06 nhà máy từ Bắc tới Nam để nâng cao năng lực sản xuất, thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của thị trường với năng lực như sau: Miền Bắc: - Gồm 04 nhà máy với tổng diện tích gần 350.000 m2 - Năng lực sản xuất: 80.000 tấn/1 năm - Tổng số CBCNV: 1.400 người Miền Trung: - Gồm 01 nhà máy với tổng diện tích đạt 62.089,3 m2 - Năng lực sản xuất: 15.000 tấn/1 năm - Tổng số CBCNV: 125 người Miền Nam: - Gồm 01 nhà máy với tổng diện tích đạt 37.000 m2 - Năng lực sản xuất: 17.000 tấn/1 năm - Tổng số CBCNV: 347 người 22 Ngoài ra, với mạng lưới tiêu thụ gồm 9 Trung tâm phân phối, gần 400 đơn vị bán hàng và 15.000 điểm bán trên toàn quốc, sản phẩm Nhựa Tiền phong đã và đang có mặt ở các miền trên cả nước, đặc biệt tại miền Bắc, sản phẩm Nhựa Tiền Phong đang chiếm 70-80% thị phần ống nhựa.
Trong định hướng phát triển lâu dài, Nhựa Tiền Phong đặt ra mục tiêu tăng trưởng 10-15% mỗi năm và luôn gắn liền với tôn chỉ "Chất lượng là trên hết, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người tiêu dùng". Có thể khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong qua sơ đồ tại Hình 2. Thông tin về Công ty: - Tên quốc tế: TIEN PHONG PLASTIC JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: NHỰA TIỀN PHONG - Mã số thuế: 0200167782 - Địa chỉ thuế: Số 2 An Đà, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng - Đại diện pháp luật: Ông Đặng Quốc Dũng - Điện thoại: (0225)3852073 - Website: www.vn - Ngành nghề chính: Sản xuất sản phẩm từ plastic Vị thế của Công ty: - Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong là một hai thương hiệu lớn nhất trong ngành sản xuất ống nhựa, chiếm thị phần lớn nhất thị trường miền Bắc với 60% thị phần. - Nhựa Tiền Phong hiện nay sở hữu 03 nhà máy hoạt động hết công suất ngày đêm tại Hải Phòng, Nghệ An và Bình Dương với tổng năng lực sản xuất khoảng 190,000 tấn/năm.
- Công ty có hệ thống phân phối rộng khắp, bao gồm 9 trung tâm phân phối. Ngoài ra công ty có 300 đại lý và trên 16,000 điểm bán hàng trên toàn thị trường. Chiến lược phát triển: - Giữ vững vị thế dẫn đầu trong ngành nhựa Việt Nam. - Chủ động hơn trong việc nhập nguyên vật liệu.
- Khai thác những cơ hội đầu tư mới. 23 - Đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh. - Tăng trưởng lợi nhuận. - Thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
Các dự án lớn: - Thực hiện dự án mở rộng mặt bằng công ty tại Dương Kinh thêm 4,5 ha, nâng tổng diện tích lên 17ha. Triển vọng của Công ty: - Hệ thống phân phối của Nhựa Tiền Phong bao gồm: 5 trung tâm phân phối, 3,000 đại lý và gần 15,000 điểm bàn hàng trên toàn quốc. Mạng lưới phân phối rộng và phủ khắm cả nước luôn là một lợi thế vô cùng lớn của Nhựa Tiền Phong, đồng thời cũng là chỗ dựa vững chắc cho việc bán hàng, phát triển doanh thu và sản lượng tiêu thụ của Nhựa Tiền Phong Rủi ro kinh doanh của Công ty: - Thị trường ống Việt Nam có môi trường rất cạnh tranh với sự có mặt của nhiều công ty lớn mạnh. - Đầu vào nhập khẩu được trích dẫn bằng USD tạo ra rủi ro trong biến động tỷ giá hối đoái.
Sản phẩm dịch vụ chính: 24 Mốc lịch sử quan trọng của Công ty: - Ngày 19/05/1960, Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền phong được thành lập và ngày 29/04/1993 đổi tên thành CT Nhựa Thiếu niên Tiền phong, trực thuộc TCT Nhựa Việt Nam - Ngày 31/12/2004, CT chuyển đổi theo mô hình CTCP, trở thành CTCP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty CP Nhựa TN Tiền Phong (Nguồn: http://www.vn/gioi-thieu. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được thể hiện qua Hình 2. Sơ đồ Tổ chức bộ máy Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (Nguồn: http://www.vn/gioi-thieu.html) 26 quyết định các vấn đề sau: Ban Kiểm soát: 27 ống u.PVC nong trơn ống u.PVC nong gioăng ống lọc 28 ỐNG HDPE Nhóm 3: Các sản phẩm ống nhựa PPR: 29 ỐNG PPR Nhóm 4: Các sản phẩm phụ tùng u.