Chương I: Ca sé lp luda khoa học 6 1.1 Tầng quan về chiên lược 6 1.1 Khái niệm chiến lược 6 1. Quan niệm mới về chiẫn lược 8 1. Tư tường chiến lược JI 1. Các cấp độ chiến lược 12 1.
Chiến lược cạnh tranl: 15 1. TÂm quan trọng của chiến lược cạnh tranh 16 1. Các chiến lược cạnh tranh cơ bản 1 1. Cửa cứ xây dựng chiễn lược cạnh tranh 23 1.
Quy trình xây dựng chiến lược 23 1. Phân tích môi trường cạnh (ranh 25 1.3, Ma tedn SWOT trong hinh thanh chién lược 37 1.4 A46 hình GRBAT len chọn chiến lược 41 1. Phat wién nguén nhân lực với các dạng chiến lược kinh doanh 42 1.6, Xây dựng mô hình quân lý chiến lược nguôn nhân lực 44 1-4. Kinh nghiệm phải triển nguằn nhân lực công nghiệp phần mẫm của một số | 4Š quỐc gia 1.1, Kinh nghiệm của Dat Loan 4 142.
Kinh nghiệm phát triển nguôn nhân lực công nghiệp phần mềm của | 47 -3- T.uận ăn cao bạc Quản trị Kinh đoan: Hocsink Pham Tudn Auk Trung Quốc 1-43. Kinh nghiệm phát triên nguân nhân lực công nghiệp phần mẫm của làn | 30 Qube Kết luận chương ï 52 Chương 2: Phân tích hiện trang ngudn nhân lực ngành công nghiệp phan mam | 53 Triệt Nam 3. Lịch sử ngành công nghệ thông tim 3 3. Giới thiệu mê hình tễ chức ngành công nghệ thông tin truyền thông 53 Cảng nghiệp phần cứng %4 3.
Câng nghiệp nội dựng số 55 2. Céng nghiép phdn mém $6 2.4, Ha ting Internetvà viễn thâng $7 2. Phân tích môi trường bên ngoài 58 2. Phân tích chiếm lược phái triển ngành công nghệ thông tin va truyén| 58 thông Việt Nam 3.
Phân tích môi trường kinh tô của Việt Nam ø0 3. Phân tích môi ường xế hội 62 2. Phan tích ảnh lnròng của công nghệ dẫn phái trién ngudn nhdn bec CNPM. Phân tích môi trường cạnh tranh (môi trường ngành) 5 3-4.
Phân tích môi trường bên trong nguồn nhân lực công nghiệp phần mềm | 69 Việt Nam 2.1, Nguần nguyên liệu đầu vào cho nhân lực CNPM Việt Nam 69 2. Kỹ năng chuẩn hóa nguẫn nhân lực phần mâm thao chuẩn Quốc tế 71 3. Cấp chứng chỉ quốc tễ về qay irình sẵn xuất CAẨMi 3. Trình độ ngoại ngữ 2.
Các doanh nghuập phần mẫm Việt Nam: 74 3.446, Ouỹ đầu tư mạo biểm (nh vực sài chính) 75 2.5 Dự báo nhị cầu nguân nhân lực CNTM Liệt Nam giai Joan 2010 - 2020 76 3. Việt Nam và bài học Ấn Độ trong chiến lược phát trién NNLCNPM. 78 Kél hada chong 2 83 Chương 3- Xây dụng lựa chon chiến lược phát miễn nguén nhân lực CNPAđ| 84 Việt Nam giải doan 2010— 2020 3. Xây dựng lựa chọn chién lege phat triển nguẫn nhân lựo CNPM Việt Nam | 84 giai đaạn 2010— 2020 T.uận ăn cao bạc Quản trị Kinh đoan: Hocsink Pham Tudn Auk 3.
Sử dụng ma trận SWOT để xây dụng các phương ám chiến lược. Lựa chọn chiên lược phải triển nguôn nhân lực CNPA4 Việt Nam giat| 88 đoạn 2010 - 2020 3. Chiến lược lựa chọn phải triển nguận nhân lực CNPM Việt Nam giai| 39 đoạn 2010 - 2020 3. Cức giải pháp tô chức thục hiện cliễn lược đã được lựa chon 89 3.
Ađục tiên chiến lược đên năm 2020 8g 3. Giải pháp cơ bản thực thí chiến lược 1. Chiến lược tập trung khác biệt | 90 hóa cách tiệp cận (thị trường 3. Giải pháp cơ bản thực thí chiẳn lược2.
Mô hình kính daanh nguôn nhân | 95 hee CNPM 3. Bảng tổng hợp một số giải pháp và kế hoạch thực hiện chiến lược 98 3. Những han chế của luân văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 100 3. Hạn chế của luận văn (00 3.
Hướng nghiên cứu tiếp theo 100 Kết luận chương 3 100 Kết luận chúng. 101 Thụ lục: Lây ý kiến phòng vẫn chuyên gia 102 Tài liệu tham khảo 104 T.uận ăn cao bạc Quản trị Kinh đoan: Hocsink Pham Tudn Auk Danh mục bảng Trang 1. Bảng mã trận SWOT trong hinh thanh chién luge 37 1. Bảng điểm mình họa cho việc lựa chọn chiến lược 42 1.
Bảng tổng hợp các chỉ số tăng trưởng NNLPM của Dài Loan 4ó 1. Bảng thông kê chỉ số tăng trưởngNNLPM của Trung Quốc 48 1. Bảng thông kê các chỉ số tăng trưởng NNPM của Hàn Quốc 50 3.Bảng thông kẽ doanh thu và nhân lực phân cứng 55 3. Bảng thẳng kê doanh thụ và nhân lực nội dung sỐ 36 2.
Bang thong ké dounh tu va NNLCNPM 36 3. Bằng thẳng kẽ xổ thuê bao di động và Internet 58 2.Bang thing ké the dé tig incing NNICNPM theo GDP đi 2. Bảng thông kê tốc độ tăng trưởng NNTCNPM theo số sinh viên 63 2. Bang théng ké ie a6 ting trưởng NNLCNPIM theo công nghệ 64 2.
Bang cham điểm năng lực cạnh tranh NNLCNPM của các OG 66 3.Xâu hạng năng lực cạnh tranh công nghệ thông tin của một số QG 68 2.Bang thang kê chỉ tiêu giáo dục đàa tạo ngành CNTT 70 3. Rúng thẳng kê ự bảo số sinh viễn ngành CNTT.Bảng thông kê số doanh nghiệp cẩn chứng chỉ quốc tả CMIMIL 73 3. Bảng thông kê sẵ nhân viên CNIPÀ4 tham gia thủ tuyễn ngoại ngũ.14 Bằng thông kê số nhân lực phần mém trang các doanh nghiệp 74 3.Bảng thẳng kê các quỹ đầu tự mạo hiểm 76 2.Bảng dự báo NNLONPM Uiệt nam năm 2020 77 2. Bang thang ké x6 sinh vién DH&CP ngành CNTT Ấn Độ 79 2.
Bang thong kê thị phần gia công phẫn mễm của Án Độ ST 2.Bảng so sánh tiễn lương của Mỹ và Ấn Độ 82 3.1, Bang ma tran SWOT- Xây dựng chiến lược phát triển E5 T.uận ăn cao bạc Quản trị Kinh đoan: Hocsink Pham Tudn Auk PHAN M6 DAU 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VẢ LÝ DO LỰA CHỌN DE TAL Nén kinh tế thế giới đang phải trải qua những biển động hất sức phức tạp đó là sự khứng hoảng tài chính toàn cầu, sự phảt triển kinh tổ ở mức độ quả nóng của I số nền kính tế mới nỗi dẫn đến nguồn tải nguyên bi khai thác cạn kiệt, môi trường sống bị phá húy lâm. cho khí hậu trái đất nóng lên gây ra các thảm họa thiên nhiên như lũ lụt, động đất To đỏ nên kinh tế trí thức hay sự phát triển công nghệ cao là con đường thoát hiểm. cho tật cả các quốc gia. Nên kinh tế trí thức lả nên kinhtế dựa trên việc dùng ý tưởng thay vì những khả năng vật lí và dựa trên ứng dụng của công nghệ chú không khai tháo lao động rẻ.
Nó là nén kinh té trong dé tri thức được tạo ra, thu nhận, chuyên giao, và được dừng một cách hiệu quả bởi các cả nhân, công ty và công đẳng để thúc đây phái triển kinh tế và xã hội gây nay ở các nước công nghiệp như Mỹ và châu Âu, các ngành công nghiệp đụa trên trí thức đang phát triển nhanh chóng, các công nghệ mỏi đã được đưa vào vi vậy đồi hỏi nguồn nhân lực có kĩ năng cao, đặc biệt lả trong ngành công nghệ thông tin. nhu cầu nguồn nhân lực cho nên kinh tế trí thức, các quốc gia, các ngành công nghệ cao đã xây dựng chiến lược nguồn nhân lực cho sự phát triển bẻn vững, Cách mạng công nghệ thông tin đã cung cấp những cơ hội mới cho việc truy nhập đễ dang vào thông tin từ bất ki đâu. Nó cũng đã tạo ra những cơ hội mới để phát sinh và truyền thông lin qua inlernel, máy tỉnh cá nhân, và điện thoại di ding. Mang tri hic va chia sẻ thông tin đã xúc tiểu canh tân và thích nghỉ trên loàn thể giới.
Thay đổi trong công nghệ thông tin đã làm cách mạng hoá việ truyền thông tín khi các chất bản dẫn chạy nhanh hơn, bộ nhớ máy tử: mở rộng ra, và giá thành tỉnh toán hạ xuống, Chú phí truyền dữ liệu đã sụt giảm đột ngột và liên tục giảm, giải thông tăng lên, và các máy chủ Internet cứ nhân lên mãi trong mọi nước. Việc dùng điện thoại di động cũng tăng trưởng toàn thé giới, gia tăng thêm nhịp độ và khả năng cho thay đổi vá canh tân. Cách mạng công nghệ thông tin đã thúc đẩy thương mại và kinh doanh toàn thế giới nhiều hơn và các nước có khả năng tích hợp nên kinh tế của mình vào nên kinh tế thể giới đã kinh nghiệm sự tầng trướng kinh tế có ý nghĩa như các Irường hợp của Ấn Đô, Trưng Quốc, Ireland và một số T.uận ăn cao bạc Quản trị Kinh đoan: Hocsink Pham Tudn Auk nước Dông Âu. Nên kinh tế toản cầu cũng cung cấp cơ hội cho các công ty nhỏ chiếm wv thé nhanh chóng nếu họ có thể thích ửng nhanh hơn với thay đổi so với cáo công ty lớn.
hơn, bởi vì trong nên kinh tế đựa trên trí thức nảy, oông ty lớn hơn không thể vượt qua được công ty nhỏ hơn nhưng kẻ nhanh hon sẽ đành bại kẻ chậm Nền kinh tế trí thúc điển hình đựa trên bên cầu phần 1) Chính sách hỗ trợ của chính phủ về kinh tế để cung cấp khuyến khích cho việc dùng hiệu quả trí thức hiện có và trí hức mới 2) Công nhân có giáo dục và có kỉ năng để lạo ra, chỉa sẻ, và dùng trí thức để đạt wu thể kinh tế 3) Kết cấu nền thông tia động tạo điều kiện cho truyền hông, phát tán và xủ lí thông tin có hiệu quả như internet, điện thoại đi động v.v 4) Hệ thống hiệu quả cáo công fy, trung tâm nghiên cứu đại học và cáo cơ quan chính phủ để móc vão trí thức toàn cầu đang tăng trưởng, tiểu hoá và thích ứng nó cho nhụ cầu cục bộ, va tạo ra công nghệ mới. Như vậy thành phần thủ ba của nên kinh tế trí thức đã được chỉnh phủ. quyết tàm thực hiện phát triển. Sự quyết tâm này đã dược thể hiện ngay từ những, thập ký 70 của thế ký 20, khi má chúng ta đang phải thực hiện hai nhiện vụ to lớn đó là xây đụng chủ nghĩa xã hội ở miễn bắc và giải pháng miễn nam, tuy nhiên chỉ đến khi chúng ta bắt đâu thời kỳ đổi mới để phát triển kinh tế đắt nước, thì công nghệ thông tn mới có điểu kiện thực sự để chính phủ qman tảm đần tư phát triển Nghị quy: NQ/TW, ngày 20-3-1901 của Hộ Chính trị về khoa học vả câng nghệ trong su nghiệp đổi mới đã nêu : "Tập trung sức phát triển một số ngành khoa học công nghệ mũi nhọn như điện tử, tin học,.
Nghỉ quyết Tội nghị lẫn thứ bảy an Chấp hành Trung ương (choá VIT) ngày 30-7-1994 xác định : "Ưu tiền ứng dụng và phái triển các công nghệ tiền tiến, như công nghệ thông tin phục vụ yêu câu điện tử hoá va tin hoc hoà nên kinh tế quốc dân”.