Luận văn: Phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh, Đà Nẵng

Tải luận văn thạc sĩ về phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh, Đà Nẵng. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Bố cục của luận văn

Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. KHÁI QUÁT VẾ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Vai trò phát triển nguồn nhân lực

1.1.3. Đặc điểm phát triển nguồn nhân lực hành chính xã, phường

1.2. NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1. Quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp xã

1.2.2. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực hành chính

1.2.3. Nâng cao động lực thúc đẩy

1.2.4. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài

1.3.2. Nhóm nhân tố bên trong

1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH TẠI MỘT SỐ ĐẠI PHƯƠNG

1.4.1. Kinh nghiệm của Ủy ban nhân dân Phường Quảng Yên, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

1.4.2. Kinh nghiệm của tĩnh Quãng Nam

1.4.3. Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA NINH-HUYỆN HÒA VANG-THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1. GIỚI THIỆU VỀ XÃ HÒA NINH

2.1.1. Giới thiệu chung về xã Hòa Ninh

2.1.2. Giới thiệu về Ủy ban nhân dân xã Hòa Ninh

2.1.3. Đặc điểm các nguồn lực

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA NINH

2.2.1. Quy mô, Cơ cấu nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Ninh

2.2.2. Năng lực của nguồn nhân lực

2.2.3. Thực trạng về nâng cao động lực thúc đẩy

2.2.4. Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA NINH

2.3.1. Những kết quả đạt được và hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA NINH, HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

3.1. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRIỂN XÃ HÒA NINH VÀ NHU CẦU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ HÒA NINH ĐẾN NĂM 2025

3.1.1. Mục tiêu và định hướng phát triển xã Hòa Ninh đến năm 2025

3.1.2. Định hướng phát triển lĩnh vực kinh tế xã hội

3.1.3. Chiến lược về phát triển nguồn nhân lực

3.1.4. Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi đế xuất giải pháp

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

3.2.1. Hoàn thiện qui mô, cơ cấu nguồn lực

3.2.2. Nâng cao phát triển năng lực cho nguồn nhân lực

3.2.3. Nâng cao động lực thúc đẩy cho nguồn nhân lực

3.2.4. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cho CBCC

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Vai trò chiến lược phát triển nguồn nhân lực xã Hòa Ninh

Phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh không chỉ là một nhiệm vụ quản lý hành chính thông thường mà còn là yếu tố then chốt quyết định sự thành công của các mục tiêu kinh tế - xã hội tại địa phương. Nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức, là cầu nối trực tiếp giữa chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước với người dân. Họ là người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách. Do đó, việc xây dựng một đội ngũ vững mạnh, chuyên nghiệp là yêu cầu cấp thiết. Luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Trung (2020) đã khẳng định: "Sự trưởng thành, lớn mạnh và phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức xã 40 năm qua là nhân tố then chốt, quyết định làm nên những thành tựu to lớn". Tuy nhiên, bối cảnh mới đòi hỏi sự thay đổi toàn diện trong công tác quản trị nhân sự khu vực công để đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính và hội nhập.

1.1. Tầm quan trọng của chất lượng nguồn nhân lực hành chính

Chất lượng nguồn nhân lực hành chính là thước đo hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở. Một đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt sẽ trực tiếp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, tăng cường sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Ngược lại, những yếu kém trong đội ngũ này là nguyên nhân chính gây ra tình trạng trì trệ, quan liêu, làm giảm sút niềm tin của nhân dân. Chất lượng nguồn nhân lực hành chính không chỉ thể hiện qua bằng cấp chuyên môn mà còn bao gồm các kỹ năng mềm, đạo đức công vụ và khả năng thích ứng với công nghệ. Trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính cấp xã, việc đầu tư vào con người chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững, tạo ra một nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu phát triển nhân lực công tại địa phương

Mục tiêu tổng quát của việc nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh là đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực công khả thi, phù hợp với điều kiện thực tiễn. Cụ thể, nghiên cứu cần hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực địa phương, từ đó xác định rõ những điểm mạnh cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một chiến lược phát triển nguồn nhân lực toàn diện cho UBND xã Hòa Ninh đến năm 2025, đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, và không ngừng nâng cao về chất lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh

Để đưa ra các giải pháp hiệu quả, việc đánh giá đúng thực trạng là bước đi tiên quyết. Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Trung (2020) đã chỉ ra một bức tranh tổng thể về nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh với cả những thành tựu và hạn chế đan xen. Mặc dù đội ngũ cán bộ đã có sự trưởng thành về nhiều mặt, lập trường chính trị vững vàng, nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập. Báo cáo cho thấy tình trạng "đội ngũ cán bộ xã Hòa Ninh tuy đông nhưng chưa mạnh; tình trạng vừa thừa, vừa thiếu cán bộ vẫn xảy ra ở nhiều nơi". Sự thiếu đồng đều về năng lực, hạn chế trong kỹ năng và bất cập trong chính sách đãi ngộ là những rào cản lớn cần được tháo gỡ để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã.

2.1. Đánh giá cơ cấu và quy mô đội ngũ cán bộ công chức

Phân tích số liệu từ Bảng 2.4 đến 2.10 trong luận văn cho thấy cơ cấu nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh có nhiều điểm chưa hợp lý. Tỷ lệ cán bộ trẻ và cán bộ nữ ở một số vị trí chưa đạt mục tiêu đề ra. Cơ cấu theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn mất cân đối, dẫn đến tình trạng "cán bộ, công chức làm việc không đúng chuyên môn, sở trường". Mặc dù quy mô tổng thể có thể đủ, nhưng sự phân bổ không đồng đều giữa các bộ phận chuyên môn gây ra tình trạng nơi thừa, nơi thiếu nhân lực. Việc hoạch định nguồn nhân lực chính quyền xã chưa thực sự dựa trên phân tích vị trí việc làm và nhu cầu thực tế, dẫn đến hiệu quả hoạt động chung chưa cao.

2.2. Những hạn chế trong năng lực công tác của cán bộ xã

Đây là một trong những thách thức lớn nhất. Luận văn chỉ rõ: "Năng lực của đội ngũ cán bộ chưa đồng đều, có mặt còn hạn chế, yếu kém". Cụ thể, trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế. Một bộ phận cán bộ trẻ thiếu bản lĩnh, ngại rèn luyện, trong khi một số cán bộ lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn bằng cấp theo quy định. Năng lực công tác của cán bộ xã chưa theo kịp yêu cầu của một chính quyền điện tử, phục vụ. Kết quả khảo sát (Bảng 2.12) cũng cho thấy nhiều kỹ năng quan trọng vẫn ở mức trung bình, cần được cải thiện thông qua các chương trình đào tạo chuyên sâu.

2.3. Vấn đề trong chính sách đãi ngộ và tạo động lực làm việc

Chính sách đãi ngộ là yếu tố cốt lõi để tạo động lực làm việc cho công chức. Tuy nhiên, thực trạng tại xã Hòa Ninh cho thấy chính sách đãi ngộ công chức chưa thực sự là đòn bẩy hiệu quả. Luận văn nhận định: "Chính sách tiền lương, nhà ở và việc xem xét thi đua, khen thưởng chưa thực sự tạo động lực để cán bộ, công chức toàn tâm, toàn ý với công việc". Việc đánh giá hiệu quả công việc cán bộ vẫn còn mang tính hình thức, nể nang, chưa gắn với kết quả và sản phẩm cụ thể (theo mục 2.2.3 của luận văn). Điều này làm giảm tính cạnh tranh và ý chí phấn đấu của đội ngũ, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ người dân.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã Hòa Ninh

Để giải quyết các tồn tại, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ và khoa học, tập trung vào việc nâng cao cả về chất và lượng cho đội ngũ cán bộ. Việc phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh phải bắt đầu từ khâu quy hoạch, tuyển dụng cho đến đào tạo và sử dụng. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, có đủ năng lực thực thi công vụ hiệu quả. Các giải pháp không chỉ tập trung vào việc trang bị kiến thức chuyên môn mà còn phải chú trọng phát triển kỹ năng, thái độ và đạo đức nghề nghiệp. Đây là nền tảng để thực hiện thành công các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội tại địa phương.

3.1. Hoạch định nguồn nhân lực chính quyền xã một cách khoa học

Giải pháp đầu tiên và quan trọng nhất là hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực chính quyền xã. Cần xây dựng kế hoạch nhân lực dựa trên phân tích, dự báo nhu cầu thực tế gắn với chiến lược phát triển của xã đến năm 2025. Việc này bao gồm rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả. Quy trình tuyển dụng công chức xã cần được đổi mới, đảm bảo công khai, minh bạch, cạnh tranh để thu hút được người có năng lực thực sự. Thay vì tuyển dụng dàn trải, cần tập trung vào các vị trí còn yếu và thiếu, ưu tiên những người có chuyên môn phù hợp và kỹ năng đáp ứng yêu cầu công việc trong thời đại số.

3.2. Tối ưu hóa công tác đào tạo và phát triển cán bộ công chức

Công tác đào tạo và phát triển cán bộ, công chức phải được thực hiện một cách bài bản, có hệ thống. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm và dài hạn dựa trên kết quả đánh giá năng lực và nhu cầu của từng vị trí công việc. Nội dung đào tạo cần đa dạng, không chỉ là lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải tập trung vào các kỹ năng còn yếu như ngoại ngữ, tin học, kỹ năng giải quyết vấn đề và giao tiếp hành chính. Hình thức đào tạo cũng cần linh hoạt, kết hợp giữa đào tạo tập trung và tự đào tạo, khuyến khích học tập suốt đời. Đặc biệt, cần gắn kết quả đào tạo với công tác quy hoạch, bổ nhiệm để tạo động lực thực sự cho người học.

IV. Bí quyết tạo động lực phát triển nguồn nhân lực toàn diện

Năng lực chuyên môn chỉ là một phần, động lực làm việc mới là yếu tố quyết định hiệu suất công việc. Do đó, việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, có chính sách đãi ngộ xứng đáng và văn hóa công vụ chuyên nghiệp là giải pháp mang tính bền vững để phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh. Khi cán bộ, công chức cảm thấy được ghi nhận, có cơ hội phát triển và được làm việc trong một môi trường công bằng, họ sẽ cống hiến hết mình. Các giải pháp về tinh thần và vật chất cần được kết hợp hài hòa để tạo ra sức mạnh tổng hợp, thúc đẩy toàn bộ máy hành chính vận hành hiệu quả hơn.

4.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ công chức và phúc lợi xã hội

Cần nghiên cứu và áp dụng chính sách đãi ngộ công chức một cách linh hoạt, sáng tạo trong khuôn khổ quy định. Bên cạnh lương và phụ cấp theo ngạch bậc, cần có cơ chế thưởng đột xuất, thưởng theo hiệu quả công việc. Việc đánh giá hiệu quả công việc cán bộ phải được đổi mới theo hướng định lượng, minh bạch, làm cơ sở cho công tác khen thưởng, kỷ luật và quy hoạch. Ngoài ra, cần quan tâm hơn đến đời sống tinh thần, điều kiện làm việc và các chính sách phúc lợi khác như hỗ trợ nhà ở, khám sức khỏe định kỳ... để cán bộ, công chức yên tâm công tác và gắn bó lâu dài với địa phương.

4.2. Xây dựng văn hóa công vụ và nâng cao phẩm chất đạo đức

Xây dựng văn hóa công vụ với tinh thần "lấy dân làm gốc", đề cao trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp là yếu tố then chốt. Cần tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề về đạo đức công vụ, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Lãnh đạo phải là tấm gương về phẩm chất đạo đức, lối sống. Đồng thời, cần phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân đối với hoạt động của cán bộ, công chức. Một môi trường làm việc minh bạch, đoàn kết, nơi mọi người tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau sẽ là động lực tinh thần to lớn, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã một cách toàn diện.

V. Định hướng phát triển nguồn nhân lực UBND Hòa Ninh 2025

Dựa trên những phân tích và giải pháp đã đề xuất, định hướng phát triển nguồn nhân lực tại UBND xã Hòa Ninh đến năm 2025 cần có tầm nhìn chiến lược và các bước đi cụ thể. Mục tiêu là xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức có cơ cấu hợp lý, trình độ chuyên môn và năng lực thực tiễn ngang tầm nhiệm vụ, đáp ứng yêu cầu của một xã đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ và hội nhập. Việc thực hiện thành công chiến lược này sẽ là tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội toàn diện của xã Hòa Ninh trong giai đoạn tiếp theo.

5.1. Dự báo nhu cầu và mục tiêu phát triển nhân lực công tương lai

Dựa trên định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã, cần dự báo chính xác nhu cầu nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho từng lĩnh vực. Mục tiêu đến năm 2025 là 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị; trên 80% có khả năng sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong công việc. Cần xây dựng các chương trình cụ thể để đào tạo và phát triển cán bộ, công chức nguồn, đặc biệt là cán bộ trẻ, cán bộ nữ, đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững. Các giải pháp phát triển nhân lực công phải được lượng hóa bằng các chỉ tiêu rõ ràng, có lộ trình và phân công trách nhiệm thực hiện cụ thể.

5.2. Các kiến nghị then chốt để thực hiện thành công chiến lược

Để chiến lược đi vào thực tiễn, luận văn đã đề xuất một số kiến nghị quan trọng. Đối với UBND xã Hòa Ninh, cần chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển nguồn nhân lực hàng năm, tăng cường kiểm tra, giám sát. Đối với cấp Huyện và Thành phố, cần có cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ các xã trong công tác đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài. Cần tăng cường cơ chế luân chuyển cán bộ giữa các địa phương để rèn luyện và tạo nguồn cán bộ quản lý. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp chính quyền và sự nỗ lực của bản thân mỗi cán bộ, công chức sẽ là yếu tố quyết định sự thành công của chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân xã hòa ninh huyện hòa vang thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI QUÁT VẾ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1. Một số khái niệm cơ bản. Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực hành chính a.

Nhân lực Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm có thể lực, trí lực [8, tr. Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động-con người có sức lao động [15, tr. Như vậy hiện có nhiều thuật ngữ khác nhau về nhân lực.

Tuy nhiên, khái niệm nhân lực về cơ bản được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người giúp con người tham gia vào hoạt động sản xuất, tôn giáo, chính trị, văn hóa, xã hội. Nguồn nhân lực Có thể nói, khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này hầu như chưa thống nhất.

Tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhau về nguồn nhân lực (NNL). Có thể nêu lên một số quan niệm như sau: - Nguồn nhân lực là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức, bất kể vai trò của họ là gì. Theo ý kiến này, nói đến NNL là nói đến sức óc, sức bắp thịt, sức thần kinh và nhìn nhận các khả năng này ở trạng thái tĩnh [16, tr. - Có ý kiến cho rằng, nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động.

Khác với quan niệm trên, ở đây đã xem xét vấn đề ở trạng thái động [16, tr. 10 - Lại có quan niệm, khi đề cập đến vấn đề này chỉ nhấn mạnh đến khía cạnh trình độ chuyên môn và kỹ năng của NNL, ít đề cập một cách đầy đủ và rõ ràng đến những đặc trưng khác như thể lực, yếu tố tâm lý – tinh thần [16, tr. - Theo giáo sư Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công việc nào đó. Nguồn nhân lực là nguồn lực của con người.

Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh. Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực. Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, đó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác. Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người.

Với tư cách là nguồn lực của sự phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lưc con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định [15, tr. Vậy từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu một cách khái quát nhất về nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hoà các tiêu chí về trí lực, thể lực và những phẩm chất đạo đức - tinh thần tạo nên năng lực mà bản thân con người và xã hội đã, đang và sẽ huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội. Nguồn nhân lực trong bộ máy hành hành chính Việt Nam bao gồm toàn bộ tiềm năng lao động của các con người (gọi là cán bộ, công chức) được Chính phủ sử dụng để thực thi chức năng hành pháp của Nhà nước. Khi đề cập đến NNL, người ta thường nói đến số lượng và chất lượng của NNL đó.

Số lượng nguồn nhân lực thể hiện quy mô NNL và tốc độ tăng NNL hàng năm. Số lượng này, trong điều kiện nhất định, phụ thuộc quy mô của tổ chức. Số lượng nhân viên càng đông khi quy mô tổ chức càng lớn và ngược lại số lượng nhân viên càng ít, quy mô tổ chức càng nhỏ. 11 Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của NNL, được biểu hiện thông qua các tiêu thức: sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, lành nghề.

Nó bao gồm các yếu tố cơ bản: thể lực, năng lực, đạo đức và thẩm mỹ của người lao động. Trong đó, đạo đức, năng lực là những yếu tố quan trọng nhất. - Trí lực: là tất cả những gì thuộc về trí tuệ, tinh thần, năng lực chuyên môn, khả năng sử dụng chuyên môn trong công việc, giá trị và phẩm chất của cá nhân trong tổ chức. - Thể lực: là sức khoẻ, thể chất, sức chịu đựng áp lực công việc và cách xử lý căng thẳng trong công việc của nhân viên.

- Đạo đức: là một phạm trù thể hiện tư tưởng, tình cảm, lối sống, thái độ và phong cách đối xử với đồng nghiệp trong tổ chức, với mọi người trong xã hội bao hàm cả quan niệm về nhân dân và về đất nước mình. Nguồn nhân lực trong tổ chức, một mặt là động lực thúc đẩy sự phát triển của tổ chức, mặt khác nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tổ chức. Hay nói cách khác sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực. Do đó giữa tổ chức và nguồn nhân lực trong tổ chức phải có một mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ để cùng nhau phát triển bền vững.

Khái niệm nguồn nhân lực hành chính - Khái niệm cơ quan hành chính Nhà nước Nhà nước là cơ quan thống trị của một hoặc một nhóm giai cấp này với một hoặc toàn bộ các giai cấp khác trong xã hội. Nó vừa là cơ quan quyền lực công đại diện cho lợi ích của cộng đồng xã hội, thực hiện những hoạt động nhằm duy trì xã hội. Đặc trưng quan trọng của cơ quan hành chính Nhà nước là tổ chức mang tính quyền lực nhà nước, hoạt động thường xuyên, liên tục, hàng ngày và có tính chất ổn định, được thiết lập theo định chế tập trung, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, chịu sự chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất là Chính phủ. Các cơ quan nhà nước được hiểu như là nhưng cơ quan nhà thành lập và hoạt động của các cơ quan này do nhà nước trả lương hay sinh hoạt phí [18, tr.

12 Hành chính Nhà nước là bộ phận chủ yếu của quản lý Nhà nước bao gồm các hoạt động tổ chức và điều hành của cơ quan hành chính nhằm thực hiện quản lý công việc hằng ngày của đất nước. Nền hành chính Nhà nước là hệ thống tổ chức và thể chế nhà nước có chức năng thực thi quyền hành pháp bằng hoạt động hành chính nhà nước. Nền hành chính Nhà nước gồm các bộ phận cấu thành: + Hệ thống thể chế hành chính + Bộ máy hành chính + Công chức hành chính Các nhân tố trên gắn kết với nhau thành một thể thống nhất tạo ra nền hành chính Nhà nước, trong đó nhân tố năng động nhất là hệ thống CBCC hành chính hay nói cách khác nó là nguồn nhân lực hành chính. Nguồn nhân lực hành chính nhà nước là hệ thống cán bộ công chức hành chính.

Có thể hiểu: nguồn nhân lực hành chính là tổng thể các tiềm năng lao động của những con người làm việc trong bộ máy hành chính. Tiềm năng lao động của con người bao gồm toàn bộ sức lao động (vốn kiến thức, kĩ năng làm việc, trình độ chuyên môn, đặc điểm tâm lý, các mối quan hệ…) của con người sử dụng trong quá trình làm việc. Tiềm năng lao động trở thành khả năng hiện thực nếu nó được sử dụng và quản lý đúng đắn. Ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực hành chính bao gồm toàn bộ tiềm năng lao động của các con người (gọi dưới tên gọi là cán bộ công chức được Chính phủ sử dụng để thực thi chức năng hành pháp của Nhà nước).

Nguồn nhân lực hành chính nhà nước gồm hai mặt: số lượng biên chế cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước (mặt định lượng) và hệ thống phẩm chất, năng lực, sức khỏe đáp ứng yêu cầu công việc của đội ngũ đó (mặt định tính). Chất lượng nguồn nhân lực hành chính nhà nước phụ thuộc mức độ huy động hệ thống phẩm chất, năng lực, sức khỏe của từng thành viên và cả đội ngũ công chức vào thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được đảm nhiệm [10]. - Vai trò của nguồn nhân lực hành chính Vai trò của nguồn nhân lực hành chính được thể hiện thông qua vai trò của các cá nhân và đội ngũ các con người hoạt động trong bộ máy hành chính. CBCC là 13 một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của cách mạng.

Xuất phát từ quan điểm cán bộ là nhân tố quyết định thành công hay thất bại của sự nghiệp cách mạng, “là cái gốc của mọi công việc”, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn chăm lo, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức gắn với giải quyết nhiệm vụ chính trị trong từng giai đoạn cách mạng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định “công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”. Nếu có đội ngũ cán bộ, công chức vững mạnh ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ cách mạng đường lối, chủ trương mục đích quản lý của Chính phủ mới trở thành hiện thực và việc xây dựng đường lối chính trị đúng đắn- tạo cơ sở và điều kiện tiên quyết để đưa sự nghiệp cách mạng đi đến thắng lợi. Quan hệ giữa đường lối nhiệm vụ chính trị với cán bộ công chức là mối quan hệ nhân quả.

Đội ngũ cán bộ công chức có phẩm chất và năng lực tốt mới có thể đề ra đường lối đúng, mới có thể cụ thể hoá, bổ sung hoàn chỉnh đường lối và thực hiện tốt đường lối. Không có đội ngũ cán bộ công chức quyết định sự thành bại của đường lối và nhiệm vụ chính trị của Nhà nước. CBCC là người đem chính sách pháp luật của nhà nước giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời triển khai và bổ sung cho đúng đắn và phù hợp với thực tiễn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ