Luận văn Thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực tại Chi cục thuế TP. Hà Tiên

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp toàn diện nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Chi cục thuế TP. Hà Tiên, Kiên Giang.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

Tổng quan nghiên cứu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

1.1.2. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực

1.1.3. Khái quát về nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.2.1. Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lượng và cơ cấu phù hợp

1.2.2. Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1. Các yếu tố bên ngoài

1.3.2. Các yếu tố bên trong tổ chức

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC THUẾ TP. HÀ TIÊN, KIÊN GIANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ TP

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC THUẾ TP

2.2.1. Thực trạng phát triển về số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế TP

2.2.2. Thực trạng phát triển về chất lượng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế TP

2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC THUẾ TP

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Các hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC THUẾ TP. HÀ TIÊN, KIÊN GIANG

3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC THUẾ TP

3.1.1. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Chi cục Thuế TP. Hà Tiên giai đọan 2020 - 2025

3.1.2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực Chi cục Thuế TP. Hà Tiên, Kiên Giang

3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CHI CỤC THUẾ TP

3.2.1. Giải pháp đảm bảo về số lượng và cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ trong thời kỳ mới

3.2.2. Giải pháp phát triển về chất lượng nguồn nhân lực

3.2.3. Các giải pháp khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Tổng quan Luận văn phát triển nguồn nhân lực Chi cục thuế Hà Tiên

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan hành chính nhà nước ngày càng trở nên cấp thiết. Đề tài nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế TP. Hà Tiên, Kiên Giang” của tác giả Đinh Đức Thiện là một công trình khoa học có giá trị, đi sâu vào phân tích và đề xuất giải pháp cho một đơn vị cụ thể. Luận văn này không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nhân sự trong cơ quan nhà nước mà còn cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực trạng nguồn nhân lực công tại Chi cục Thuế Hà Tiên giai đoạn 2017-2020. Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực Chi cục thuế Hà Tiên được nhấn mạnh là yếu tố then chốt, quyết định trực tiếp đến hiệu quả thu ngân sách nhà nước và quá trình cải cách hành chính thuế tại địa phương. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán làm thế nào để xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức vừa có phẩm chất đạo đức, vừa vững về chuyên môn nghiệp vụ. Đây là nền tảng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao.

1.1. Sự cấp thiết của việc phát triển nguồn nhân lực ngành thuế

Ngành thuế là một trong những ngành trọng yếu của nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả hoạt động của ngành ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các chính sách thuế liên tục thay đổi, đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải không ngừng cập nhật kiến thức. Do đó, công tác đào tạo và phát triển nhân lực ngành thuế không chỉ là nhiệm vụ nội bộ mà còn là yêu cầu mang tính chiến lược. Một đội ngũ công chức thuế chuyên nghiệp, liêm chính và hiệu quả sẽ góp phần tạo dựng niềm tin cho người nộp thuế, đảm bảo sự công bằng xã hội và thúc đẩy một môi trường kinh doanh lành mạnh. Việc nghiên cứu tại một đơn vị cơ sở như Chi cục thuế Hà Tiên mang lại những bài học kinh nghiệm thực tiễn quý báu.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn đặt ra ba mục tiêu chính. Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức hành chính. Thứ hai, phân tích và đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực công tại Chi cục thuế Hà Tiên, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại. Thứ ba, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ thuế một cách khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Chi cục Thuế TP. Hà Tiên và về thời gian trong giai đoạn 2017-2020, với tầm nhìn chiến lược đến năm 2025. Cách tiếp cận này đảm bảo tính tập trung và sâu sắc cho các kết quả nghiên cứu.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại Chi cục thuế Hà Tiên

Để đề xuất giải pháp hiệu quả, việc đánh giá đúng thực trạng là bước đi tiên quyết. Luận văn đã tiến hành phân tích sâu rộng về công tác phát triển nguồn nhân lực tại Chi cục thuế Hà Tiên trên cả hai phương diện số lượng và chất lượng. Dữ liệu cho thấy đơn vị đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong việc xây dựng đội ngũ, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều thách thức. Về mặt số lượng, cơ cấu nhân sự chưa thực sự tối ưu để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng. Về chất lượng, mặc dù trình độ học vấn chung đã được nâng cao, nhưng kỹ năng chuyên sâu và khả năng thích ứng với công nghệ mới của một bộ phận cán bộ còn hạn chế. Việc đánh giá hiệu quả công việc cán bộ thuế đôi khi còn mang tính hình thức, chưa tạo ra động lực thực sự để cá nhân phấn đấu. Những hạn chế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan như cơ chế, chính sách chung và nguyên nhân chủ quan trong công tác quản lý nhân sự Cục thuế Kiên Giang và Chi cục.

2.1. Đánh giá cơ cấu nhân sự về số lượng và trình độ

Theo số liệu thống kê trong luận văn, tính đến thời điểm nghiên cứu, Chi cục Thuế Hà Tiên có tổng cộng 39 người. Về cơ cấu giới tính và độ tuổi (Bảng 2.3, 2.4), đơn vị có sự cân bằng tương đối, tạo điều kiện cho sự ổn định và kế thừa. Tuy nhiên, về trình độ chuyên môn (Bảng 2.5), dù tỷ lệ đại học và trên đại học chiếm đa số (34/39 người), vẫn còn một số cán bộ có trình độ trung cấp và cán sự. Điều này đặt ra yêu cầu về việc chuẩn hóa và nâng cao trình độ. Hơn nữa, trình độ ngoại ngữ và tin học (Bảng 2.7) dù đã được cải thiện nhưng chưa đồng đều, có thể là rào cản trong việc tiếp cận các hệ thống quản lý thuế hiện đại và hội nhập quốc tế. Chất lượng nguồn nhân lực chi cục thuế cần được cải thiện một cách toàn diện hơn.

2.2. Những hạn chế trong công tác quản trị nhân sự hiện nay

Bên cạnh những kết quả đạt được, luận văn chỉ ra nhiều hạn chế. Công tác công tác quy hoạch cán bộ chưa thực sự đi vào chiều sâu, đôi khi còn bị động, thiếu tầm nhìn dài hạn. Quy trình tuyển dụng công chức thuế dù tuân thủ quy định nhưng chưa thu hút được nhân tài xuất sắc. Quan trọng hơn, việc tạo động lực làm việc cho công chức còn nhiều bất cập. Chính sách đãi ngộ công chức hiện hành, đặc biệt là chế độ lương và thưởng, chưa thực sự tương xứng với áp lực công việc, làm giảm tính cạnh tranh của môi trường làm việc công so với khu vực tư nhân. Môi trường làm việc và văn hóa công vụ ngành thuế tuy có cải thiện nhưng chưa tạo ra sự đột phá trong việc khuyến khích đổi mới, sáng tạo.

III. Top giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ thuế Chi cục Hà Tiên

Từ việc phân tích thực trạng, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chi cục thuế. Trọng tâm của các giải pháp này là tập trung vào con người, coi đây là tài sản quý giá nhất của tổ chức. Các giải pháp không chỉ dừng lại ở việc đào tạo chuyên môn mà còn bao gồm cả việc bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ và kỹ năng mềm. Một trong những điểm nhấn quan trọng là việc phải đổi mới căn bản công tác đánh giá hiệu quả công việc cán bộ thuế. Việc đánh giá phải dựa trên kết quả công việc cụ thể, đo lường được và gắn với trách nhiệm cá nhân. Thay vì đánh giá chung chung, cần xây dựng bộ tiêu chí (KPIs) rõ ràng cho từng vị trí. Từ đó, công tác quy hoạch, bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật mới thực sự minh bạch và công bằng, tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh để mỗi cán bộ tự hoàn thiện bản thân.

3.1. Đổi mới công tác đào tạo và phát triển nhân lực ngành thuế

Đây là giải pháp nền tảng. Luận văn đề xuất cần xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn và ngắn hạn dựa trên phân tích nhu cầu thực tế. Nội dung đào tạo cần đa dạng, không chỉ tập trung vào nghiệp vụ thuế mà còn mở rộng sang các kỹ năng quản lý, tin học, ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp. Cần khuyến khích hình thức tự học và đào tạo tại chỗ thông qua việc luân chuyển công việc, kèm cặp của cán bộ có kinh nghiệm. Việc cử cán bộ tham gia các khóa học chuyên sâu do Tổng cục Thuế hoặc các đơn vị uy tín tổ chức cần được thực hiện thường xuyên. Mục tiêu cuối cùng của đào tạo và phát triển nhân lực ngành thuế là xây dựng đội ngũ công chức có khả năng thích ứng nhanh với mọi thay đổi.

3.2. Hoàn thiện công tác quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ

Quy hoạch phải đi trước một bước và phải mang tính “động” và “mở”. Luận văn nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng nguồn cán bộ kế cận từ sớm, đặc biệt là những cá nhân trẻ, có năng lực và triển vọng. Công tác quy hoạch cán bộ phải được thực hiện một cách dân chủ, công khai, dựa trên tiêu chuẩn rõ ràng thay vì cảm tính. Việc bổ nhiệm phải gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ trong quá trình công tác và phải trải qua các bước thử thách cần thiết. Luân chuyển cán bộ giữa các đội, thậm chí giữa các chi cục, là một biện pháp hiệu quả để rèn luyện và bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý một cách toàn diện.

IV. Bí quyết tạo động lực cho phát triển nguồn nhân lực Chi cục thuế

Nâng cao chất lượng nhân lực không thể thành công nếu thiếu đi yếu tố động lực. Luận văn đã dành một phần quan trọng để đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực làm việc cho công chức. Các giải pháp này được xây dựng trên nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa lợi ích vật chất và tinh thần. Về vật chất, cần nghiên cứu và đề xuất cấp trên cải cách chính sách đãi ngộ công chức, đặc biệt là cơ chế tiền lương, thưởng theo hiệu suất. Cần có chế độ khen thưởng kịp thời và xứng đáng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, có sáng kiến cải tiến công việc. Về tinh thần, việc xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện và công bằng là yếu tố cốt lõi. Lãnh đạo Chi cục cần thể hiện sự quan tâm, lắng nghe và ghi nhận những đóng góp của nhân viên, tạo điều kiện tốt nhất để họ phát huy năng lực.

4.1. Cải thiện chính sách đãi ngộ và phúc lợi cho công chức

Tiền lương và phúc lợi là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến đời sống và sự tận tâm của công chức. Mặc dù bị giới hạn bởi quy định chung, Chi cục có thể chủ động đề xuất các cơ chế đặc thù, tận dụng các nguồn lực hợp pháp để tăng thêm thu nhập cho cán bộ. Bên cạnh đó, các chính sách phúc lợi phi tài chính như tổ chức tham quan, nghỉ mát, hỗ trợ khi gia đình có việc hiếu hỷ, khám sức khỏe định kỳ... cần được quan tâm đúng mức. Một chính sách đãi ngộ công chức toàn diện sẽ giúp giữ chân người tài và nâng cao năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực công.

4.2. Xây dựng văn hóa công vụ ngành thuế chuyên nghiệp hiện đại

Văn hóa tổ chức là sức mạnh vô hình. Cần xây dựng một văn hóa công vụ ngành thuế dựa trên các giá trị cốt lõi: Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới. Điều này thể hiện qua quy tắc ứng xử với người nộp thuế, trong quan hệ đồng nghiệp và với cấp trên. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công sở để giảm bớt gánh nặng hành chính, tạo môi trường làm việc năng động. Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động văn hóa, thể thao sẽ giúp tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên, tạo nên một tập thể đoàn kết, vững mạnh.

V. Định hướng phát triển nguồn nhân lực Chi cục thuế đến năm 2025

Trên cơ sở các phân tích và giải pháp, luận văn đã phác thảo định hướng chiến lược cho công tác phát triển nguồn nhân lực Chi cục thuế Hà Tiên đến năm 2025. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một đội ngũ công chức có cơ cấu hợp lý, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đáp ứng yêu cầu của quá trình cải cách hành chính thuế và hiện đại hóa ngành. Tầm nhìn này đòi hỏi sự quyết tâm chính trị của ban lãnh đạo và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị. Việc triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp từ tuyển dụng, đào tạo, đánh giá đến đãi ngộ sẽ tạo ra một cú hích quan trọng. Kết quả của việc phát triển nguồn nhân lực Chi cục thuế Hà Tiên không chỉ đo bằng số liệu thu ngân sách mà còn bằng sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp, góp phần xây dựng hình ảnh cơ quan thuế thân thiện, chuyên nghiệp và hiệu quả.

5.1. Tầm nhìn chiến lược và các mục tiêu cụ thể cần đạt được

Tầm nhìn đến năm 2025 là Chi cục Thuế Hà Tiên sẽ trở thành một đơn vị tiên tiến trong Cục thuế tỉnh Kiên Giang về chất lượng nguồn nhân lực. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: 100% cán bộ công chức đạt chuẩn về trình độ chuyên môn theo vị trí việc làm; ít nhất 80% công chức sử dụng thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế; xây dựng được đội ngũ 3-5 cán bộ nguồn cho các vị trí lãnh đạo, quản lý. Đồng thời, chỉ số hài lòng của người nộp thuế đối với thái độ phục vụ của công chức thuế phải đạt trên 90%. Đây là những mục tiêu thách thức nhưng hoàn toàn có thể đạt được nếu có một lộ trình triển khai khoa học.

5.2. Kiến nghị nhằm thúc đẩy cải cách hành chính thuế toàn diện

Để các giải pháp thực sự đi vào cuộc sống, luận văn đưa ra các kiến nghị cụ thể. Đối với Cục thuế tỉnh Kiên Giang, cần tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ hơn cho Chi cục trong công tác nhân sự và tạo điều kiện về kinh phí cho đào tạo. Đối với các cơ quan cấp trên, cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống chính sách đãi ngộ công chức cho phù hợp hơn với thực tiễn. Việc đẩy mạnh cải cách hành chính thuế trên toàn hệ thống sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để các đơn vị như Chi cục Thuế Hà Tiên thực hiện tốt hơn nữa công tác phát triển nguồn nhân lực của mình.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực tại chi cục thuế thành phố hà tiên tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1. Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 1. Khái niệm về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động có nguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân [3,tr27].

Theo khái niệm nguồn nhân lực thì có một số người được tính vào nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động. Đó là những người trong tuổi lao động không có việc làm, nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm; những người đang đi học, những người đang làm nội trợ trong gia đình và những người thuộc tính khác (nghỉ hưu trước tuổi quy định). Họ có khả năng lao động, nhưng lại không muốn lao động, hoặc không có khả năng lao động. Cần biết là trong nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những người đang tham gia lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của xã hội và những người đang trong độ tuổi lao động nhưng lại không trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội.

Nhân lực chính là lao động con người mà không máy móc nào thay thế được. Con người là tài sản quan trọng nhất mà một tổ chức có. Sự thành công của tổ chức phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách “quản lý con người” bao gồm cả cách quản lý chính bản thân mình, quản lý nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp như thế nào. 8 Cung cách quản lý, môi trường làm việc mà Tổ chức đem lại cho nhân viên của mình và cách truyền đạt những giá trị và mục đích sẽ quyết định sự thành công của bạn cũng như thành công của tổ chức đó.

Để đạt được mục tiêu và thực hiện các kế hoạch chiến lược cần phải liên kết chặt chẽ các chính sách phát triển nguồn nhân lực và các thủ tục với mục tiêu hoạt động. Chẳng hạn cần biết rõ khi nào và tại sao phải tuyển dụng nhân viên, chúng ta mong đợi những gì ở họ, Tổ chức sẽ khen thưởng hoặc kỷ luật nhân viên thế nào để họ phải đạt được các yêu cầu mục đích của chiến lược hoạt động. Các tổ chức cần phải có trách nhiệm không ngừng chỉ rõ và truyền đạt những mục tiêu hoạt động cho tất cả các nhân viên trong tổ chức và cũng phải tạo điều kiện để cán bộ chuyên môn và nhân viên làm việc vì những mục tiêu này bằng cách xây dựng những hệ thống trong đơn vị: quy tắc làm việc, hệ thống lương bổng, phương pháp đánh giá hiệu quả làm việc, biện pháp khen thưởng và kỷ luật. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động [3,tr58].

Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động tổng hợp được tổ chức bởi một đơn vị, do đơn vị cung cấp cho cán bộ, công chức. Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm chí tới vài năm, tùy vào mục tiêu học tập và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của họ. Như vậy, xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba loại hoạt động là: Giáo dục, đào tạo và phát triển. 9 + Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong tương lai.

+ Đào tạo (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng): Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho cán bộ, công chức có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho cán bộ, công chức nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của cán bộ, công chức để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn. + Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn xa ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của cán bộ, công chức, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức đó. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một “tài nguyên” đặc biệt, một nguồn lực quan trọng của sự phát triển.

Chính vì lẽ đó việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực đang chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực. Chăm lo đầy đủ đến con người là yếu tố đảm bảo chắc chắn nhất cho sự phồn vinh, thịnh vượng của đất nước. Việc đầu tư để phát triển nguồn lực con người là đầu tư chiến lược, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững. Với mục tiêu chính của công tác phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, trình độ tay nghề và chuyên môn nghiệp vụ được nâng cao và thực hiện nhiệm vụ được giao được tự giác, độc lập hơn, với thái độ làm việc tốt hơn, cũng như việc nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc dự kiến thực hiện trong tương lai, thì tầm quan trọng của phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức (doanh nghiệp hay các đơn vị hành 10 chính nhà nước) hiện nay cần được quan tâm đúng mức hơn.

Trong đó có hai lý do chủ yếu sau: - Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của người lao động: Những người lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề cao sẽ có nhiều cơ hội hơn trong người lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tay nghề thấp trong doanh nghiệp. Cụ thể, phát triển nguồn nhân lực giúp cho người lao động: + Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp + Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động. + Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng như tương lai. + Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động.

+ Tạo cho người lao động cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc” - Để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức Phát triển nhân lực là những giải pháp có tính chiến lược tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, hiệu quả hơn trong thực hiện công việc, nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp; duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo điều kiện để sử dụng khoa học tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp. Cụ thể phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp: + Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc. + Nâng cao chất lượng của thực hiện công việc. + Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát.

+ Nâng cao tính ổn định và năng động của doanh nghiệp. + Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực. 11 + Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý vào doanh nghiệp. + Tạo ra được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Khái quát về nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Cán bộ, công chức thường được hiểu là những người làm việc cho Nhà nước. Tuy nhiên phạm vi đối tượng ai là cán bộ, công chức không hoàn toàn giống nhau giữa các nước. Điều đó còn tùy thuộc vào quan niệm, điều kiện chính trị, kinh tế - xã hội và cơ cấu bộ máy của mỗi nước. Ở Việt Nam, trải qua các thời kỳ lịch sử, khái niệm "cán bộ, công chức" đã có nhiều lần thay đổi và được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.

Ngày 13/11/2008, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Cán bộ, công chức, theo đó quy định: Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự 12 nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Đặc điểm của nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là một chỉnh thể những công chức, viên chức hoạt động có tổ chức, kỷ luật, có nguyên tắc, thể chế điều chỉnh và cùng hướng tới mục tiêu chung. Ở Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính sự nghiệp đã có những bước phát triển, nhất là về cơ cấu tổ chức, trình độ và cơ cấu ngành nghề.

Nguồn nhân lực trong các đơn vị hành chính sự nghiệp ngày nay có số lượng đông đảo hơn, số công chức, viên chức có trình độ đại học và trên đại học tăng lên đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ