Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, số lượng doanh nghiệp và các giao dịch kinh doanh thương mại ngày càng gia tăng. Sự phát triển này thúc đẩy hoạt động đầu tư nhưng đồng thời làm nảy sinh các tranh chấp kinh doanh, thương mại với số lượng tăng dần qua từng năm cùng tính chất ngày càng phức tạp, đa dạng. Pháp luật Việt Nam công nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp thương mại gồm: thương lượng, hòa giải, trọng tài và tòa án. Trong đó, Tòa án là cơ quan tư pháp nhân danh quyền lực nhà nước, tiến hành xét xử theo trình tự, thủ tục nghiêm ngặt và phán quyết được bảo đảm thực thi bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước. Đây thường được xem là giải pháp cuối cùng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh khi thương lượng hoặc hòa giải không thành.

Tuy nhiên, từ quá trình tham gia hoạt động thụ lý đơn và xét xử các vụ án tại cơ quan xét xử địa phương, tác giả nhận thấy cơ chế giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức Tòa án còn bộc lộ bất cập từ hệ thống quy phạm pháp luật áp dụng đến thực tiễn thực thi. Nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và nâng cao hiệu quả xét xử, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án (trọng tâm là Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các văn bản liên quan), kết hợp khảo sát thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật tố tụng và nâng cao hiệu quả thi hành.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Đánh giá thực trạng hệ thống quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại bằng thủ tục tố tụng Tòa án ở Việt Nam hiện nay.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật trong công tác thụ lý, giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
  3. Tìm hiểu nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi trong thực tiễn xét xử.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật hiện hành về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án nhân dân và thực tiễn áp dụng các quy định này tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ tranh chấp kinh doanh thương mại và thực tiễn hoạt động xét xử tại địa bàn thành phố Thái Nguyên (Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng dữ liệu thực tiễn trong giai đoạn từ ngày 01/10/2012 đến ngày 28/11/2017; các đề xuất, định hướng giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2022.
  • Nguồn tài liệu nghiên cứu: Văn bản pháp luật trung tâm là Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (kết hợp so sánh với Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004), Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Thương mại năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Trọng tài thương mại năm 2010, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 cùng các văn bản hướng dẫn áp dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về thương mại và tố tụng tư pháp. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 và khoản 6 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014, hoạt động thương mại/kinh doanh được xác định là việc thực hiện liên tục các công đoạn từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. Tranh chấp trong kinh doanh, thương mại là những mâu thuẫn, bất đồng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động thương mại hoặc có liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Khung pháp lý được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích gồm:

  • Hiến pháp năm 2013;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (đặc biệt là Điều 30 quy định thẩm quyền của Tòa án, các điều khoản từ Chương II đến Chương III, quy định về thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm/tái thẩm);
  • Bộ luật Dân sự năm 2015 (các quy định từ Chương 17 đến Chương 21 về quyền, nghĩa vụ hợp đồng, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, xử lý vi phạm, lãi suất);
  • Luật Thương mại năm 2005;
  • Luật Trọng tài thương mại năm 2010 (Điều 6 về việc Tòa án từ chối thụ lý khi có thỏa thuận trọng tài, Điều 18 về thỏa thuận trọng tài vô hiệu);
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 (quy định cơ cấu Tòa án nhân dân tối cao, cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện);
  • Các luật chuyên ngành: Luật Kinh doanh bất động sản năm 2014, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Luật Chứng khoán năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2010), Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (sửa đổi, bổ sung năm 2010);
  • Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP và Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể được triển khai theo từng phần:

  • Chương 1: Sử dụng phương pháp phân tích lý luận để làm rõ các khái niệm, bản chất pháp lý của tranh chấp thương mại và phương thức Tòa án; kết hợp phương pháp so sánh pháp luật giữa Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 với Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và giữa tố tụng Tòa án với tố tụng Trọng tài thương mại.
  • Chương 2: Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, thống kê, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật để làm rõ tình hình thụ lý, xét xử tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên và trên bình diện chung.
  • Chương 3: Sử dụng phương pháp tổng hợp kết hợp các thao tác suy luận diễn dịch và quy nạp nhằm khái quát các vướng mắc, từ đó xây dựng hệ thống kiến nghị, giải pháp hoàn thiện quy phạm pháp luật và tổ chức thực thi.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, hồ sơ, số liệu tổng kết công tác thụ lý, xét xử các vụ án kinh doanh thương mại tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2017 cùng các công trình nghiên cứu học thuật đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Bảng so sánh phương thức giải quyết tranh chấp bằng Tòa án và Trọng tài thương mại

Tiêu chí so sánh Phương thức Tòa án Phương thức Trọng tài thương mại
Bản chất và tính chất pháp lý Cơ quan tư pháp nhà nước, nhân danh quyền lực Nhà nước để xét xử và xử lý vi phạm. Tổ chức phi chính phủ, mang tính chất xã hội - nghề nghiệp; nhân danh ý chí của các đương sự.
Thẩm quyền theo vụ việc Thẩm quyền rộng, giải quyết hầu hết các tranh chấp kinh doanh thương mại theo luật định (Điều 30 BLTTDS 2015). Phụ thuộc vào phạm vi quy chế của từng trung tâm và thỏa thuận trọng tài của các bên.
Thẩm quyền theo lãnh thổ Bắt buộc tuân thủ chặt chẽ theo nơi cư trú, trụ sở của bị đơn hoặc nơi có bất động sản (Điều 39 BLTTDS 2015). Không phân định theo địa giới hành chính; các bên tự do lựa chọn trung tâm trọng tài.
Cấp xét xử Thực hiện qua nhiều cấp xét xử: sơ thẩm, phúc thẩm; có thể xem xét lại qua giám đốc thẩm, tái thẩm. Xét xử một lần; phán quyết là quyết định chung thẩm, có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị.
Nguyên tắc xét xử Nguyên tắc xét xử tập thể (Hội đồng xét xử gồm Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân). Không bắt buộc xét xử tập thể cố định; các bên tự do thỏa thuận chọn một hoặc nhiều Trọng tài viên.
Tính công khai Phiên tòa tiến hành công khai, bản án công bố rộng rãi nhằm mục đích giáo dục pháp luật. Mọi tình tiết và kết quả xét xử đều giữ bí mật tuyệt đối, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Cơ chế thi hành phán quyết Bản án có hiệu lực pháp luật được đảm bảo thi hành bằng biện pháp cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự. Phụ thuộc sự tự nguyện; trường hợp không thi hành phải qua thủ tục đăng ký, phê chuẩn hoặc hỗ trợ tư pháp tùy pháp luật từng thời kỳ.

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại bằng phương thức Tòa án

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp kinh doanh, thương mại: Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại. Ba đặc điểm cơ bản bao gồm: (1) Mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ tài sản cụ thể; (2) Mâu thuẫn phát sinh trực tiếp từ hoạt động nhằm mục đích sinh lợi; (3) Chủ thể chủ yếu là thương nhân (cá nhân, pháp nhân có đăng ký kinh doanh) hoặc các giao dịch hỗn hợp khi bên không có mục đích sinh lợi lựa chọn áp dụng Luật Thương mại.
  • Bản chất của phương thức Tòa án: Là cơ chế giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhà nước, nhân danh quyền lực công để đưa ra phán quyết bắt buộc các bên phải thi hành. Khóa luận phân tích 6 nguyên tắc cơ bản chi phối quá trình tố tụng:
    1. Nguyên tắc tôn trọng quyền định đoạt của các đương sự;
    2. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật;
    3. Nguyên tắc Tòa án không tiến hành điều tra mà chỉ xác minh, thu thập chứng cứ;
    4. Nguyên tắc hòa giải;
    5. Nguyên tắc giải quyết vụ án nhanh chóng, kịp thời;
    6. Nguyên tắc xét xử công khai.
  • Cơ sở ban hành: Được hình thành từ cả cơ sở thực tiễn (nhu cầu bảo đảm an toàn pháp lý cho thị trường, số lượng tranh chấp gia tăng) và cơ sở pháp lý (Hiến pháp năm 2013, BLTTDS năm 2015, BLDS năm 2015, Luật Thương mại năm 2005 và các đạo luật kinh tế chuyên ngành).

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại bằng phương thức Tòa án và thực tiễn thực hiện tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên

Chương 2 đi sâu phân tích hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành và đánh giá thực tiễn tại địa phương:

  • Quy định về thẩm quyền của Tòa án:
    • Thẩm quyền theo loại việc (Điều 30 BLTTDS 2015): Bao gồm 5 nhóm tranh chấp chính: (1) Tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi nhuận; (2) Tranh chấp về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ có mục đích lợi nhuận; (3) Tranh chấp giữa công ty với các thành viên hoặc giữa các thành viên với nhau liên quan đến thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, chia tách...; (4) Điểm mới của BLTTDS 2015 là tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch chuyển nhượng phần vốn góp; (5) Các tranh chấp kinh doanh thương mại khác theo luật định.
    • Thẩm quyền theo cấp xét xử: Phân định rõ giữa TAND cấp huyện (xét xử sơ thẩm tranh chấp tại khoản 1 Điều 30) và TAND cấp tỉnh (xét xử sơ thẩm các tranh chấp tại khoản 2, 3, 4 Điều 30 hoặc vụ việc có đương sự/tài sản ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp). TAND cấp cao và TAND tối cao không có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án kinh doanh thương mại mà thực hiện chức năng phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.
    • Thẩm quyền theo lãnh thổ và sự lựa chọn của nguyên đơn: Quy định tại Điều 39 và Điều 40 BLTTDS 2015. Đáng chú ý, BLTTDS 2015 quy định đối với bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết, khắc phục tình trạng xung đột thẩm quyền của BLTTDS 2004.
    • Thẩm quyền khi có thỏa thuận trọng tài: Căn cứ Điều 6, Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010 và Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP, Tòa án phải từ chối thụ lý khi có thỏa thuận trọng tài hợp pháp, trừ các trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được.
  • Trình tự, thủ tục tố tụng sơ thẩm:
    • Tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện trong thời hạn luật định (Chánh án phân công Thẩm phán trong 3 ngày làm việc; Thẩm phán xem xét xử lý đơn trong 5 ngày làm việc theo Điều 191).
    • Thông báo thụ lý vụ án trong 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý (Điều 195, 196).
    • Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý, được gia hạn không quá 01 tháng đối với vụ án phức tạp hoặc có trở ngại khách quan (Điều 203 - 221).
    • Quy định về phiên tòa sơ thẩm, thành phần Hội đồng xét xử (1 Thẩm phán - 2 Hội thẩm hoặc 2 Thẩm phán - 3 Hội thẩm).
  • Thực tiễn tại TAND thành phố Thái Nguyên:
    • Khảo sát thực trạng thụ lý các vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng tín dụng, hợp đồng dịch vụ, thanh toán.
    • Tác giả chỉ ra các điểm còn hạn chế, vướng mắc: Việc xác định "nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng" và tiêu chí "không biết nơi cư trú của bị đơn" theo điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 chưa có hướng dẫn chi tiết, gây lúng túng khi thụ lý; sự chồng chéo giữa quy định của BLDS 2015 và các luật chuyên ngành trong việc xác định chế tài, lãi suất và hiệu lực hợp đồng.

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại bằng phương thức Tòa án

Dựa trên các phát hiện từ nghiên cứu thực trạng và khảo sát thực tiễn, tác giả xây dựng hệ thống định hướng và kiến nghị:

  • Định hướng hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng kinh doanh thương mại theo hướng đồng bộ, thống nhất với các luật chuyên ngành và chuẩn mực quốc tế.
    • Định hướng kiện toàn mô hình, cơ cấu tổ chức Tòa án; nghiên cứu xây dựng Tòa kinh tế chuyên trách tại TAND cấp huyện căn cứ theo nhu cầu và thực tế số lượng án của từng địa bàn.
  • Kiến nghị cụ thể hoàn thiện pháp luật:
    • Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015 về cách thức xác minh "nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng" và các trường hợp cụ thể được coi là "không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn" để bảo đảm áp dụng thống nhất.
    • Rà soát, chuẩn hóa các quy định xử lý sự xung đột giữa BLDS 2015 và Luật Thương mại 2005 về thời hiệu, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
  • Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực thi:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ xét xử kinh doanh thương mại cho đội ngũ Thẩm phán, Thư ký Tòa án tại TAND cấp huyện.
    • Tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tống đạt văn bản tố tụng và quản lý hồ sơ vụ án.
  • Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu: Khóa luận đặt ra yêu cầu tiếp tục theo dõi thực tiễn áp dụng các điểm mới của BLTTDS 2015 và BLDS 2015 trong giai đoạn chuyển tiếp, phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tranh chấp kinh doanh thương mại và cơ chế giải quyết bằng phương thức Tòa án; phân định ranh giới pháp lý giữa thẩm quyền Tòa án và Trọng tài thương mại.
  • Phân tích chi tiết 5 nhóm tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc thẩm quyền Tòa án theo Điều 30 BLTTDS năm 2015, chỉ rõ điểm mới về tranh chấp chuyển nhượng vốn góp của người chưa phải thành viên công ty và thẩm quyền giải quyết tranh chấp bất động sản tại Điều 39.
  • Chỉ ra các vướng mắc thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên trong việc áp dụng quy định xác định nơi cư trú cuối cùng của bị đơn và sự thiếu đồng bộ giữa BLDS 2015 với pháp luật chuyên ngành.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước đó: Các đề tài của Đinh Thị Trang (2013), Bùi Trọng Tuấn (2013) và Hà Văn Hải (2013) chủ yếu nghiên cứu trên nền tảng BLTTDS năm 2004 (sửa đổi, bổ sung 2011) và Luật Doanh nghiệp 2005. Khóa luận này đã cập nhật toàn bộ khung pháp lý mới gồm BLTTDS năm 2015, BLDS năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2014, Luật Tổ chức TAND năm 2014; đồng thời gắn liền việc phân tích quy phạm với dữ liệu thực tiễn tại địa bàn cấp quận/huyện đặc thù là TAND thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2017.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của khóa luận khu biệt tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên, chưa mở rộng so sánh liên địa phương giữa các Tòa án cấp huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau; dung lượng dữ liệu sơ cấp dừng lại ở mốc ngày 28/11/2017; kinh nghiệm thực tiễn xét xử của tác giả ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đại học còn có giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn thi hành BLTTDS 2015 trên diện rộng tại các Tòa án nhân dân cấp huyện và cấp tỉnh trên cả nước; theo dõi tác động dài hạn của các quy định mới đến năm 2022; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tổ chức Tòa chuyên trách kinh tế tại Tòa án cấp huyện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên ngành Luật, Luật Kinh tế; cán bộ tư pháp, Thư ký, Thẩm phán tại các Tòa án nhân dân cấp huyện; cũng như các luật sư và người làm công tác pháp chế doanh nghiệp.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phần phân tích so sánh chuyên sâu giữa hai phương thức Tòa án và Trọng tài thương mại; bảng hệ thống hóa thẩm quyền sơ thẩm, thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn; hệ thống căn cứ nhận diện thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc không thể thực hiện được theo Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP.

Câu hỏi thường gặp

1. Căn cứ nào để xác định một tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện?

Theo quy định tại Điều 35 và khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận (không bao gồm các tranh chấp về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tranh chấp nội bộ công ty quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 30 hoặc vụ việc có đương sự, tài sản ở nước ngoài).

2. Điểm mới về thẩm quyền đối với tranh chấp bất động sản trong BLTTDS 2015 so với BLTTDS 2004 là gì?

BLTTDS năm 2015 đã sửa đổi quy định thẩm quyền theo lãnh thổ: Đối với tranh chấp có đối tượng là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết. Quy định này khắc phục tình trạng hiểu không thống nhất của BLTTDS 2004 khi bị đơn cư trú tại một nơi nhưng bất động sản tranh chấp lại ở một nơi khác.

3. Trong trường hợp hợp đồng có điều khoản trọng tài, khi nào Tòa án vẫn có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp?

Theo Điều 6, Điều 18 Luật Trọng tài thương mại năm 2010 và hướng dẫn tại Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP, Tòa án chỉ thụ lý giải quyết khi thỏa thuận trọng tài thuộc trường hợp bị vô hiệu (như người xác lập không có thẩm quyền, bị lừa dối, đe dọa, vi phạm điều cấm) hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được (như trung tâm trọng tài đã giải thể không có kế thừa, trọng tài viên từ chối hoặc không thể tham gia, hoặc người tiêu dùng không đồng ý chọn trọng tài).

4. Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án tranh chấp kinh doanh thương mại được pháp luật quy định bao lâu?

Theo quy định từ Điều 203 đến Điều 221 BLTTDS năm 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp kinh doanh, thương mại là 02 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý vụ án. Đối với những vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng.

5. BLTTDS 2015 đã bổ sung loại tranh chấp nào liên quan đến thành viên công ty so với các quy định trước đây?

Khoản 4 Điều 30 BLTTDS năm 2015 đã bổ sung một loại tranh chấp kinh doanh thương mại mới thuộc thẩm quyền của Tòa án: tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty hoặc với thành viên công ty, qua đó hoàn thiện lỗ hổng pháp lý trong việc xử lý các giao dịch vốn tiền thành viên.

Kết luận

Khóa luận đã làm rõ các vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại tại Tòa án nhân dân trong bối cảnh thực thi Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Dựa trên việc phân tích thực trạng các quy phạm pháp luật và khảo sát số liệu thực tiễn tại Tòa án nhân dân thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2017, đề tài đã chỉ ra những kết quả đạt được cùng các bất cập trong áp dụng luật chuyên ngành và xác định thẩm quyền tố tụng. Các định hướng và giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, góp phần hoàn thiện khuôn khổ pháp luật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả xét xử của hệ thống Tòa án trong giai đoạn hội nhập.