Chương I: LÝ LUẬN CHUNG VẺ NGYÊN TÁC BẢO VỆ QUYEN LỢI CHINH DANG CUA VO VA CON KHI VO CHONG. LY HON Khái quát chung về báo vệ quyển lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em băng pháp luật Khái niệm về bảo vệ quyển lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em bằng pháp luật Sự cần thiết phải bản về quyền lợi chỉnh đáng của phụ nữ và trẻ em khi vợ chồng ly hên Ý nghĩa của việc phi nhận vấn đề báo vệ quyền lợi của phụ nit va trẻ em bằng pháp luật Pháp luật quốc tế với vần đề bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em Bao vệ quyên lợi chỉnh đáng của vợ và con khi vợ chồng ly hôn đưới góc độ xã hội và góc độ pháp lý 1. Về góc độ pháp lý 26 Chương 2: NHUNG NOI DUNG CO BAN VE NGUYEN TAC BẢO 30 VỆ QUYÊN LỢI CHÍNH ĐANG CỦA VỢ VÀ CÁC CON KHI VỢ CHÔNG LY HÔN THEO LUẬI HỒN NHAN VA GIA DINH VIET NAM NAM 2000 21 Bảo vệ quyền lợi chính đáng về quyền nhân thân của vợ và 32 MO DAU 1. Tính cấp thiết của để tài Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thông hoặc do quan hệ nuôi dưỡng.
Gia đình cỏn là nơi những thành viên cùng chia sé tinh thương, kinh nghiệm, những giá trị truyền thông đạo đức, trách nhiệm, sự gắn bá và niềm tự hào về gia đình. 'Từ xưa đến nay, gia đỉnh luôn là tổ ẩm mang lại giá trị hanh phúc, sự bình yên trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên trong xã hội. Sự an bình của mỗi gia đình lả tiền để quan trọng cho sự hình thánh và phát triển nhân cách, là nên tang để mỗi cá nhân vươn tới hoàn thiện, góp sức mình vào việc xây dựng xã hội phỗn vinh, tiễn bộ Quan hệ gia đỉnh là tổng hòa các quan hệ nhân thân và các quan hệ tài sản, các quan hệ nảy có sự rảng buộc lệ thuộc lẫn nhau và tác động qua lại một cách hài hòa. Trong một gia đỉnh thực sự bền vững và hạnh phúc thì mỗi thánh viên trong gia đình đều tìm thấy sự thỏa mãn nhu cầu vị cắm của mình.
Quan hệ tải sắn giữa vợ chồng lại bắt nguồn từ quan hệ nhân thân giữa hai con người với đặc trưng là sự phát sinh quyền, nghĩa vụ khi họ kết hôn. Trong những năm gần đây, cùng với những thay đổi về kinh tẾ - xã hội, quan hộ giữa con người với cơn người trong đó có quan hệ hôn nhân và gia dinh (HN4&ŒĐ) cũng bị tác đông mạnh mẽ. Theo số liệu thống kê của Tòa ăn các cấp, trong câ nước hàng năm số lượng các vụ án về HN&GĐ mà ‘Toa ăn dã thụ lý giải quyết khoảng trên 50.000 vụ việc, chủ yếu là ly hôn và tranh chấp tài sản. ‘Trong tác phẩm "Nguồn gắc của gia đình, của chễ độ tư hữu và của Nhà nước” (1884) Ph.Ănghen đã chỉ ra răng: Trong ba hình thức bật bình DANH MUC CAC TU VIET TAT BLDS Tiộ luật Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự HN&GD : Hôn nhân và gia đình TARD : Tèa án nhân đân TANDTC : Tòa án nhân dân tôi cao XHƠN Xã hội chủ nghĩa Nhận thức được điều đó và mong muốn đưa ra những giải pháp, để xuất thực lễ nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài "Nguyên tắc bão vệ quyển lợi chính đáng cũa vợ và các con khi ve chéng iy hôn theo luật Hôn nhân và gia đình Việt Nai năm 2000" làm công trình nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình 2.
Tỉnh hình nghiên cứu. đề tài Nghiên cứu pháp luật về bảo vệ phụ nữ và trẻ em là một mảng để tài lớn được khá nhiều nhà khoa học, thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm. Irong khoa học luật nói chung và T.uật HN&ŒGĐ nói riêng, bảo về quyền lợi phụ nữ vả trẻ om được nghiên cứu như một cơ sở pháp lý quan trọng tạo khung sườn cho việc ban hành các quy phạm pháp luật nhằm thực hiện tốt mọi chính sách về phụ nữ vả trẻ em. Dã có một số công trình khoa học nghiên cửu ở nhiều cấp độ khác nhau để cập trực tiếp hoặc có liên quan tới vấn để bảo vệ quyền lợi chính dáng của vợ, cơn như sau Nhóm luận văn, luận án: O nhom này có thể liệt kê đến một số công trình nghiên gứu khoa học tiêu biểu như: "Chế độ đài sản của vợ, chẳng theo Ludi Hén nhân và gia đình Uiệt Nam năm 2000", Luận án Tiến sĩ luật học, của Nguyễn Văn Cừ, Trường Đại học Luật là Nội, 2004; "Bảa vệ quyền lợi phụ nữ theo Luật Liên nhân và gia đình Liệt Nam năm 2000, Luận văn Thạc sĩ luật học, của Đủi Thị Mừng, Trường Đại học Luật Hà Nội, “Giải quyết trunh chấp tài sân của vợ chẳng khi ly hôn thea Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000”, Luận văn Thạc sĩ luật học, của Phạm Thị Ngọc Lan, Khoa Luật - Dai học Quốc gia.
Những luận án, luận văn trên các tác giả đã di vào nghiên cửu về tải sản của vợ chẳng trong thời kỷ hôn nhân va ly hon, để cập tới vấn đề bảo vệ quyền lợi phụ nữ song chưa để cập tới bảo vệ quyên lợi tài sân của con. 11 DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu Tén bang Trang bảng 2.1 Đặc điểm của vợ, chẳng, con trong vụ ồn ly hụn 55 2.2 ‘Téng số én xin "ly hụn" mà Tũa ỏn khung cụng nhận là 75 vo chồng 3.1 Tổng số én ly hựn được giải quyết qua cổc nắm lừnăm 83 2006 đến năm 2010 3.2 Tổng số án ly hôn có tranh chấp về tài sản.3 Tổng số ồn ly hụn cú tranh chấp về cấp dưỡng 84 3.4 Tổng số ồn ly hụn cú tranh chấp về quyền nưụi con.5 Tổng số trường hợp kết hôn trong nước và có yếu tố nước 96 ngoài qua các năm từ năm 2006 dến năm 2010 DANH MỤC CÁC BẰNG Số hiệu Tén bang Trang bảng 2.1 Đặc điểm của vợ, chẳng, con trong vụ ồn ly hụn 55 2.2 ‘Téng số én xin "ly hụn" mà Tũa ỏn khung cụng nhận là 75 vo chồng 3.1 Tổng số én ly hựn được giải quyết qua cổc nắm lừnăm 83 2006 đến năm 2010 3.2 Tổng số án ly hôn có tranh chấp về tài sản.3 Tổng số ồn ly hụn cú tranh chấp về cấp dưỡng 84 3.4 Tổng số ồn ly hụn cú tranh chấp về quyền nưụi con.5 Tổng số trường hợp kết hôn trong nước và có yếu tố nước 96 ngoài qua các năm từ năm 2006 dến năm 2010 Đổi với trẻ em 79 Chương 3: THỰC TIẾN ÁP DỰNG LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIÁ. 81 ĐÌNH VIỆT NAM NĂM 2000 VẺ BẢO VỆ QUYỀN LỢI CHÍNH DÁNG CỦA VỢ VÀ CÀC CON KHI VỢ CHỎNG LY HÓN 3 1 Bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ và các con khi vợ 81 chẳng ly hôn trong thực tiễn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 Những thành tựu trong việc áp đựng nguyễn lắc bão vệ quyền 81 lợi chính đáng của vợ vả cáo con khi vợ chẳng ly hôn Một số hạn chế trong việc áp dụng nguyên tắc bảo vệ quyền 88 lợi chính đáng của vợ và cá con khi vợ chẳng ly hôn Hạn chế trong việc giải quyết về tải sản của vợ chẳng 88 Hạn chế trong việc bảo vệ quyền lợi chính đáng về tải sản 30 của con khi vợ chồng ly hôn Một số kiễn nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 về việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ và các con khi vợ chồng ly hôn Về vấn dề hoàn thiện pháp luật wow 'Về công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật 104 KET LUAN 107 ĐANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 các con khi vợ chồng ly hôn is Bảo vệ quyển lợi chính đáng về tài sản của vợ theo nguyên ba ide chia tải sản của vợ chồng khi vợ chẳng ly hôn Đối với tài sẵn riễng của mỗi bên vợ, chồng t2 1 Nguyễn tắc xác dinh tải sản riêng của vợ, chồng theo Luật tỳ tỳ hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000 Giải quyết tài sản riêng của vợ, chẳng khi ly hôn Đổi với tài sản chưng của vợ chỗng Nguyên tắc xác định tài sẵn chung của vợ chéng Chia tài sản chung của vợ chỗng khi ly hôn. Đôi với vấn dễ cắp dưỡng của một bên khi vợ, chẳng ly hôn Đôi với quyền thừa kế của vợ chẳng khi vợ chẳng ly hôn Bảo vệ quyền lợi chính đáng của con khi cha mẹ ly hôn Bảo vệ quyển lợi chỉnh đáng về tài sản của con chưa thành niên khi cha mẹ ly hôn Đảo vệ quyền lợi chính dáng về tải sản của con đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tải sân để tự nuôi mình khi cha mẹ ly hôn Bảo vệ quyền lợi chính đáng của các son khi cha mẹ ly hôn 61 thông qua quyết định về cắp dưỡng Bao về quyền lợi chính đáng của phụ nữ và trẻ em khi nam nữ 69 chung sống như vợ chồng không ding ky két hon ma ly hén 241 Quy dịnh của pháp luật về vấn dễ nam nữ chung sống như 69 vợ chồng mà không đăng ký kết hôn 242 Bảo vệ quyển lợi chính đáng về tài sản của phụ nữ vả trễ em 74 trong trường hợp nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng +không đăng kí kết hôn má yêu cầu giải quyết về tài sản và con.
Đôi với phụ nữ 14 đẳng lớn nhất của lịch sử nhân loại (bất bình đẳng chủng tộc, giai cấp, giới), thì quan hệ bất bình đẳng giữa nam và nữ là nguồn gốc đích thực về mặt lịch sử, xã hội của những mâu thuẫn cơ bản, chủ yêu trong quan hệ vợ chồng. Từ đó, Ông đã xây dựng lên quan điểm về giải phóng phụ nữ. Thắm nhuần quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin vả tư tưởng 115 Chi Minh về vấn để giải phóng phụ nữ, Đàng và Nhà nước là luôn đảnh cho phụ nữ một sự quan tâm đặc biệt. Ngay từ bản Hiến pháp đầu tiên (Hiển pháp năm 1946), Nhà nước đã ghi nhận quyén binh dẳng của phụ nữ và nam giới Quyền bình đẳng đó còn được thể hiên và được bảo về cả trong trường hợp đặc biệt đó là khi vợ chồng ly hôn.
Bên cạnh đó không chỉ có phụ nữ mả cá trẻ em trong trường hợp đặc biệt trên cũng được bảo vệ, trở thành một vấn để đảng lưu ý và được quan tâm.