Luận văn: Giải pháp nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa nước Phan Dũng, Bình Thuận

Nâng cao dung tích hồ chứa nước Phan Dũng bằng giải pháp tiên tiến. Đảm bảo nguồn nước bền vững, ổn định cho phát triển kinh tế xã hội địa phương.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ
148
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỒ CHỨA VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO DUNG TÍCH HỮU ÍCH CỦA HỒ CHỨA

1.1. Tổng quan chung về hỗ chứa:

1.1.1. Khái niệm hồ chứa

1.1.2. Tình hình xây dựng hồ chứa nước trên thế giới

1.1.3. Tình hình xây dựng hồ chứa nước ở Việt Nam

1.1.4. Các đặc điểm của hồ chứa nước đã xây dựng ở Việt Nam

1.2. Nhu cầu dùng nước tăng lên trong thực tế:

1.2.1. Nhu cầu dùng nước của nước ta

1.2.2. Nhu cầu dùng nước của tỉnh Bình Thuận

1.3. Những nghiên cứu trong và ngoài nước về nâng cao dung tích hữu ích

1.3.1. Nghiên cứu nâng cao trình đỉnh đập:

1.3.2. Nghiên cứu cải tạo nâng cấp tràn xả lũ:

1.4. Những vấn đề đặt ra và hệ lụy khi nâng cao dung tích hữu ích của hể chứa

1.4.1. Những vấn đề đặt ra khi nâng cao dung tích hữu ích

1.4.2. Những hệ lụy khi nâng cao dung tích hữu ích

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỰNG TÍCH HỮU ÍCH HỒ CHỨA

2.1. Những yêu cầu đặt ra phải nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa

2.1.1. Tăng mức đảm bảo tưới

2.1.2. Nhu cầu dùng nước tăng lên

2.1.3. Chuyển đổi mục tiêu sử dụng nước

2.1.4. Mức tưới tăng do thay đổi cơ cấu cây trồng

2.1.5. Ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến dòng chảy mùa kiệt

2.1.6. Ảnh hưởng của biển đổi khí hậu đến tổn thất do bốc hơi của hồ chứa

2.1.7. Dòng chảy bồi lắng bùn cát trong hồ chứa tăng lên

2.1.8. Do nhu cầu nâng cao mực nước chết để phục vụ du lịch

2.2. Các giải pháp công trình để nâng cao dung tích hồ chứa

2.2.1. Xây dựng hệ tiếp nước

2.2.2. Không nâng dung tích tổng của hồ chứa

2.2.3. Nâng dung tích tổng của hồ chứa

2.2.4. Giải pháp kết hợp

2.3. Tiêu chí lựa chọn giải pháp hợp lý để nâng cao dung tích hữu ích

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP HỢP LÝ NÂNG CAO DUNG TÍCH HỮU ÍCH CHO HỒ CHỨA NƯỚC PHAN DŨNG

3.1. Thực trạng và yêu cầu nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa Phan Dũng

3.1.1. Thực trạng hồ chứa nước Phan Dũng

3.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao dung tích hữu ích của hồ chứa Phan Dũng

3.2. Xác định dung tích hữu ích của hồ chứa nước Phan Dũng

3.3. Đề xuất và phân tích tính khả thi của các giải pháp nâng cao dung tích hữu ích cho hồ chứa nước Phan Dũng

3.3.1. Giải pháp 1: Nâng cao trình cửa van kết hợp mở rộng tràn và nâng cao trình đỉnh đập

3.3.2. Giải pháp 2: Nâng cao tính ngưỡng và thế bằng tràn piano đồng thời nâng cao trình đỉnh đập

3.3.3. Giải pháp 3: Nâng cao trình cửa van kết hợp nâng cao trình đỉnh đập

3.3.4. Giải pháp 4: Hạ thấp ngưỡng tràn và thay cửa van mới đồng thời nâng cao trình đỉnh đập

3.3.5. Giải pháp 5: Nâng cao trình cửa van kết hợp xả lũ sớm

3.4. Phân tích lựa chọn giải pháp hợp lý nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa nước Phan Dũng

3.4.1. Giải pháp 3: Nâng cao trình cửa van kết hợp nâng cao trình đỉnh đập

3.4.2. Giải pháp 4: Hạ thấp ngưỡng tràn và thay cửa van mới đồng thời nắng cao trình đỉnh đập

3.4.3. Giải pháp 5: Nâng cao trình cửa van kết hợp xả lũ sớm

3.4.4. Lựa chọn giải pháp

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC TÍNH TOÁN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hồ Chứa Nước Phan Dũng Nghiên Cứu Tổng Quan

Hồ chứa nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn nước cho các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp. Hồ chứa nước Phan Dũng thuộc tỉnh Bình Thuận, có vai trò quan trọng trong việc cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt và hỗ trợ các hoạt động kinh tế khác trong khu vực. Tuy nhiên, do nhiều yếu tố như biến đổi khí hậu, bồi lắng hồ chứa, và nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, dung tích hữu ích hồ chứa đang bị suy giảm, gây ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu. Việc nghiên cứu khoa họcđề xuất giải pháp nâng cao dung tích hồ chứa là vô cùng cần thiết để đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển bền vững cho tỉnh Bình Thuận. Theo các nghiên cứu, Dung tích hữu ích hồ chứa không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nước mà còn tác động trực tiếp đến an ninh nguồn nướcphát triển kinh tế – xã hội Bình Thuận. Do đó, các giải pháp nâng cao dung tích hồ chứa cần được xem xét một cách toàn diện và khoa học.

1.1. Vai trò cấp nước sinh hoạt và nông nghiệp của hồ Phan Dũng

Hồ Phan Dũng đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp nước cho sinh hoạt của người dân và tưới tiêu cho nông nghiệp Bình Thuận. Khả năng đáp ứng nhu cầu nước của hồ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cây trồng và chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương. Việc suy giảm dung tích trữ nước do bồi lắng hồ chứabiến đổi khí hậu đe dọa đến an ninh nguồn nước và sự ổn định của các hoạt động khai thác và sử dụng nước.

1.2. Tầm quan trọng của quản lý tài nguyên nước bền vững ở Bình Thuận

Quản lý tài nguyên nước một cách bền vững là yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Thuận. Các giải pháp bảo vệ và tăng dung tích trữ nước của các hồ chứa, bao gồm cả hồ Phan Dũng, cần được ưu tiên thực hiện để ứng phó với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu nước ngày càng tăng. Nguồn nước bền vững không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn tạo điều kiện cho phát triển kinh tế – xã hội Bình Thuận.

II. Phân Tích Hiện Trạng Thách Thức Dung Tích Hồ Chứa Phan Dũng

Hiện trạng hồ chứa nước Phan Dũng đang đối mặt với nhiều thách thức, ảnh hưởng trực tiếp đến dung tích hữu ích và khả năng cung cấp nước. Bồi lắng hồ chứa là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất, làm giảm đáng kể dung tích trữ nước. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu với các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài và mưa lũ bất thường cũng gây áp lực lớn lên nguồn nước bến vững. Ngoài ra, việc khai thác và sử dụng đất lưu vực không hợp lý, cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp, cũng góp phần làm suy giảm chất lượng và số lượng tài nguyên nước. Theo phân tích hiện trạng hồ chứa, cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để ngăn chặn tình trạng suy thoái và đảm bảo khả năng cung cấp nước của hồ trong tương lai.

2.1. Ảnh hưởng của bồi lắng hồ chứa đến trữ lượng nước

Bồi lắng hồ chứa là quá trình tích tụ trầm tích, bùn cát trong lòng hồ, làm giảm trữ lượng nướcdung tích hữu ích. Quá trình này diễn ra ngày càng nhanh do sử dụng đất lưu vực không hợp lý, khai thác rừng bừa bãi và thiếu các biện pháp bảo vệ đất. Ảnh hưởng của bồi lắng không chỉ làm giảm khả năng cấp nước mà còn gây khó khăn cho quản lý vận hành hồ chứa và tăng chi phí bảo trì.

2.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước Bình Thuận

Biến đổi khí hậu gây ra những thay đổi lớn trong chế độ mưa và nhiệt độ, ảnh hưởng đến nguồn nước Bình Thuận. Hạn hán kéo dài làm giảm dòng chảy tự nhiên vào hồ, trong khi mưa lũ bất thường gây ra bồi lắng hồ chứa và ô nhiễm nguồn nước. Tác động môi trường của biến đổi khí hậu đòi hỏi các giải pháp thích ứng và giảm thiểu để bảo vệ nguồn nước bền vững.

2.3. Phân tích sử dụng đất lưu vực và ảnh hưởng đến chất lượng nước

Sử dụng đất lưu vực có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước của hồ. Các hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, cùng với xả thải từ các khu dân cư và công nghiệp, gây ô nhiễm nguồn nước. Phân tích SWOT về sử dụng đất lưu vực giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để đưa ra các giải pháp quản lý tài nguyên nước hiệu quả.

III. Giải Pháp Công Trình Nâng Cao Dung Tích Hữu Ích Hồ Phan Dũng

Để nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa Phan Dũng, cần áp dụng các biện pháp công trình phù hợp với điều kiện thực tế của hồ và khu vực. Các giải pháp có thể bao gồm: nâng cao trình đỉnh đập, cải tạo tràn xả lũ, và nạo vét lòng hồ. Việc nâng cao trình đỉnh đập giúp tăng khả năng trữ nước, trong khi cải tạo tràn xả lũ đảm bảo an toàn cho đập trong mùa mưa lũ. Nạo vét lòng hồ loại bỏ bồi lắng hồ chứa và khôi phục dung tích trữ nước. Việc lựa chọn và triển khai các biện pháp công trình cần được thực hiện một cách cẩn thận, đảm bảo tính khả thi về kỹ thuật và kinh tế, đồng thời giảm thiểu tác động môi trường.

3.1. Cách nâng cao trình đỉnh đập để tăng dung tích trữ nước

Nâng cao trình đỉnh đập là một trong những giải pháp hiệu quả để tăng dung tích trữ nước. Có nhiều phương pháp nâng cao trình đỉnh đập, bao gồm: xây tường chắn sóng, gia cố mái đập, và sử dụng vật liệu mới. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào điều kiện địa chất, địa hình và kết cấu của đập. Cần đảm bảo tính khả thi về kỹ thuậtan toàn công trình khi triển khai giải pháp này.

3.2. Cải tạo và mở rộng tràn xả lũ tăng khả năng thoát lũ hiệu quả

Cải tạo tràn xả lũ là biện pháp quan trọng để đảm bảo an toàn cho đập trong mùa mưa lũ và tăng khả năng thoát lũ. Việc mở rộng tràn xả lũ giúp giảm áp lực lên đập và ngăn ngừa nguy cơ vỡ đập. Cần xem xét mô hình hóa thủy văn để tính toán lưu lượng lũ thiết kế và lựa chọn kích thước tràn phù hợp. Đồng thời, cần đảm bảo tính khả thi về kinh tế và giảm thiểu tác động môi trường.

3.3. Phương pháp nạo vét lòng hồ để loại bỏ bồi lắng hồ chứa

Nạo vét lòng hồ là biện pháp trực tiếp để loại bỏ bồi lắng hồ chứa và khôi phục dung tích trữ nước. Có nhiều phương pháp nạo vét lòng hồ, bao gồm: sử dụng máy hút bùn, tàu cuốc, và các thiết bị chuyên dụng khác. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm của trầm tích, độ sâu của hồ, và điều kiện môi trường. Cần đảm bảo quản lý chất thải và giảm thiểu tác động môi trường trong quá trình nạo vét lòng hồ.

IV. Giải Pháp Phi Công Trình Quản Lý Lưu Vực Hồ Chứa Phan Dũng

Bên cạnh các biện pháp công trình, việc áp dụng các giải pháp phi công trình trong quản lý lưu vực hồ chứa là vô cùng quan trọng để đảm bảo nguồn nước bền vững. Các giải pháp này bao gồm: trồng rừng phòng hộ, quản lý sử dụng đất, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Trồng rừng phòng hộ giúp giảm xói mòn và bồi lắng hồ chứa, trong khi quản lý sử dụng đất ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước. Nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ môi trường giúp tạo sự đồng thuận và tham gia của người dân trong quản lý tài nguyên nước.

4.1. Trồng rừng phòng hộ giảm xói mòn và bồi lắng hồ chứa

Trồng rừng phòng hộlưu vực hồ chứa giúp giảm xói mòn đất và hạn chế bồi lắng hồ chứa. Rừng có khả năng giữ đất, giảm dòng chảy mặt và ngăn chặn trầm tích chảy vào hồ. Cần lựa chọn các loại cây phù hợp với điều kiện địa phương và có khả năng phát triển tốt. Đề xuất chính sách khuyến khích trồng rừng phòng hộ và bảo vệ rừng hiện có.

4.2. Quản lý sử dụng đất ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước

Quản lý sử dụng đất hợp lý là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước. Cần kiểm soát các hoạt động nông nghiệp sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, cũng như xả thải từ các khu dân cư và công nghiệp. Đề xuất chính sách về sử dụng đất bền vững và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.

4.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước tiết kiệm

Nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ môi trường là yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn nước bền vững. Cần tổ chức các chương trình giáo dục và truyền thông để khuyến khích người dân sử dụng nước hiệu quả và tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường. Cộng đồng địa phương cần được trao quyền và tham gia vào quá trình quản lý tài nguyên nước.

V. Đánh Giá Tính Khả Thi Kinh Tế và Kỹ Thuật Cho Phan Dũng

Việc đánh giá tính khả thi về kinh tếkỹ thuật của các giải pháp nâng cao dung tích hồ chứa Phan Dũng là vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả đầu tư và tính bền vững của công trình. Tính khả thi về kinh tế được đánh giá dựa trên phân tích chi phí - lợi ích, so sánh các phương án khác nhau và xem xét khả năng huy động vốn. Tính khả thi về kỹ thuật được đánh giá dựa trên điều kiện địa chất, địa hình, khả năng thi công và tác động môi trường. Cần lựa chọn các giải pháp có tính khả thi cao về cả kinh tếkỹ thuật, đồng thời đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của hồ và khu vực.

5.1. Phân tích chi phí lợi ích của các giải pháp nâng cao dung tích

Phân tích chi phí - lợi ích là công cụ quan trọng để đánh giá tính khả thi về kinh tế của các giải pháp nâng cao dung tích hồ chứa. Cần so sánh chi phí đầu tư, vận hành và bảo trì với lợi ích mang lại, bao gồm: tăng khả năng cấp nước, giảm thiệt hại do hạn hán và lũ lụt, và cải thiện môi trường. Cần xem xét các yếu tố rủi ro và tác động môi trường trong quá trình phân tích.

5.2. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật dựa trên điều kiện địa chất

Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật là bước quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả của công trình. Cần khảo sát và phân tích điều kiện địa chất, địa hình, thủy văn và khí hậu của khu vực. Cần xem xét khả năng thi công, sử dụng vật liệu địa phương, và áp dụng công nghệ tiên tiến. Cần đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định của nhà nước.

5.3. Rủi ro và thách thức trong quá trình triển khai giải pháp

Triển khai các giải pháp nâng cao dung tích hồ chứa có thể gặp phải nhiều rủi ro và thách thức, bao gồm: thiếu vốn, chậm tiến độ, tác động môi trường, và rủi ro thiên tai. Cần xác định và đánh giá các rủi ro và thách thức để đưa ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, bao gồm: chính quyền địa phương, chuyên gia kỹ thuật, và cộng đồng địa phương.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Giải Pháp Dung Tích Hồ Phan Dũng Bền Vững

Việc nâng cao dung tích hữu ích hồ chứa Phan Dũng là vô cùng cần thiết để đảm bảo nguồn nước bền vững cho tỉnh Bình Thuận. Các giải pháp cần được lựa chọn và triển khai một cách toàn diện, kết hợp cả biện pháp công trìnhphi công trình, đồng thời đảm bảo tính khả thi về kinh tếkỹ thuật. Cần có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương và sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan. Để quản lý vận hành hồ chứa hiệu quả và đảm bảo an toàn công trình cần có dự báo nhu cầu nước và quy trình vận hành khoa học.

6.1. Tóm tắt các giải pháp đề xuất và hiệu quả dự kiến

Các giải pháp đề xuất bao gồm: nâng cao trình đỉnh đập, cải tạo tràn xả lũ, nạo vét lòng hồ, trồng rừng phòng hộ, quản lý sử dụng đất, và nâng cao nhận thức cộng đồng. Hiệu quả dự kiến là: tăng dung tích hữu ích, cải thiện chất lượng nước, giảm bồi lắng hồ chứa, và nâng cao an ninh nguồn nước. Cần có sự giám sát và đánh giá thường xuyên để đảm bảo hiệu quả của các giải pháp.

6.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ quản lý tài nguyên nước bền vững

Cần có các chính sách hỗ trợ quản lý tài nguyên nước bền vững, bao gồm: khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước, và xử lý ô nhiễm. Cần có các quy định về quản lý vận hành hồ chứa, bảo trì công trình, và phân bổ nguồn nước công bằng. Cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý tài nguyên nước.

6.3. Kiến nghị về quản lý vận hành hồ chứa và dự báo nhu cầu nước

Cần có quy trình quản lý vận hành hồ chứa khoa học và hiệu quả, dựa trên dự báo nhu cầu nướcmô hình hóa thủy văn. Cần có hệ thống quan trắc và giám sát chất lượng nước thường xuyên. Cần có kế hoạch ứng phó với các tình huống khẩn cấp, như: hạn hán, lũ lụt, và ô nhiễm nguồn nước. Cần có sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình quản lý vận hành hồ chứa.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về hỗ chứa và các giải pháp nâng cao đụng tích hữu ích của hỗ chứa Chương 2: Nghiên cửu giải pháp nâng cao dung tích hữu ich hỗ clưứa Chương 3: Lựa chọn giải pháp hợp lý nâng cao dung tích hữu ích cho hỗ chứa nước han Dũng CHUONG 1 YONG QUAN VE HO CHITA VA CAC GIA] PHAP NÂNG CAO DUNG TÍCTH HỮU ÍCII CỦA HÒ CHỨA. Tổng quan chung về hỗ chứa: 1.11 Khải niệm hồ chứa lIể chửa nước là kho tích nước đề điều tiết và là những vật thể hoản chính gồm có nước hồ, bờ hồ và đáy hồ. Trên lục địa có những nơi nước không chay mà tụ lại ở một nei (thường thấp hơn so với xung quanh) thả gọi 1á hồ. |1] Hỗ được bình thánh và phát triển một cách tự nhiên san một.

cuả trình vận động lau dai của vô trái đất gọi là hỗ tự nhiên. Hề do con người tạo ra dễ làm biến dỗi và diễu tiết nguồn nước phủ hợp với yêu cầu cuộc sống của chính con người gọi lả hỗ nhân tạo. +* Các bi phận của một hằ chứa nước: — Jưm vực: là phần điện tích hứng nước cho hỗ chửa kể cả nước ngằm. vực chây theo hệ thống sông suối tập trung vào một lỏng chính rồi dỗ vào hồ chứa, Lòng hỗ: là một phản diện tích lưu vực, dàng dễ chửa nước bao gồm cả nước mặt, nước ngằm, nước mưa.

Lòng hỗ là nơi tích trừ nước và cung cấp nước theo nhiệm vụ của hỗ. sauce Kak aid nooo, Hình 1. Tae vực và lòng hỗ Đập chẳn: là bộ phận công trình xây đựng với mục dích tích nước vào hỏ, dập chắn. cảng cao lượng nước chua vào hé cảng lớn.

Ngày nay, đập chắn được nghiên cứu và xây đựng khá đa dạng như: Đập đất hỗn hợp nhiền khối, đập đá dé bé téng ban mit, đập bê tông thường, đập bê tông đâm lăn Bipadi ch lidnthone Feiter ching, Bip sta Hình 1.3 Các dạng mặt cắt của dập chin bang dat — Công lấp nước: là bộ phận công trình xây dựng với myc đích lấy nước từ hỗ vào +kênh, dẫn đên các vùng sử đụng nước: cáo khu tưới, các vủng đân cư, nhà máy thủy điện. Cổng lấy nước thường xây dung ngay trong than đập, — Công trình tháo lũ: có nhiệm vụ xã thừa lượng nước trong mủa lũ đảm bão an toàn. cho công trình hoặc diễu tiết phỏng lũ cho vũng hạ du công trình. Đối với hỗ chửa không có nhiệm vụ phỏng lũ cho hạ đu, công trình tháo là có nhiệm vụ bảo đảm an toàn cho bản thân công trỉnh không bị sự có khi có lũ lớn Nếu hồ có nhiệm vụ phòng lũ cho bạ du, công trình tháo lũ sẽ điều tiết quả trình lưu lượng xả xuống hạ lưu đập để hạn chế cho hạ đu không bị ngập khi xảy ra lũ lớn.

Các dạng công trinh tháo lũ gồm đập tràn, đường tản dọc, đường tràn ngang, xiphông tháo lũ, giếng tháo lũ, các công, trình tháo đưới sâu. Cứ Lay nade, 3. Tổng đán nước thi sông: 4 Ả-Đulc dân vấc dong rán, 5 TÊN đăng xế d4, R3ng thê T. Ốc Huộc:& BỂ bêu nàng, # Lồ3g song cñ.

TÚ, Ngưông dâu Linh 1.5 Công trình tháo lũ dạng đường tran đọc [3] 1 ing one. toh io: Š, CŨng trà nöi cấp 4, Korh dẫn 5, ĐI E Các: 1. NgsÖngân TRnh L.6 Công trình thảo lũ đạng đường ngang [3] “> Phan loai ho chira nué [4] — Phan loai theo nguồn gốc: gồm hồ chứa tự nhiên vả hỗ chứa nhân tạo Biểu đỗ phân loại hỗ chứa theo nguồn gốc Hồ tự nhiên oe Hinh 1.7 Biéu dé phan loai hé chita theo nguén gốc ~ Phân loại theo nhiệm vụ chính: gồm hỏ chứa xây dựng đẻ tưới là chỉnh (kết hợp nuôi cá, cải tạo môi trường); hỗ chứa xây dựng để tưới, phát điện là chính (có phỏng lũ); hỏ chứa xây dựng để du lịch là chính. Biểu dỗ phân loại hồ chứa theo nhiệm vụ chỉnh.

Phải đệntãchính, — Ouch chin 278% 040% Hình 1.8 Biểu đỏ phân loại hỏ chứa theo nhiệm vụ chính Theo số liệu thông kẻ hỗ chửa ở nước ta của Cục Thuỷ lợi vẻ só lượng va phân loại các h chứa ở nước ta gồm: ~ Phân loại theo cấp công trình: Biểu đỗ phân loại hỗ chữa theo cấp công trình) Bạcbết Sơ Có! căn Hình 1.9 Biêu đỏ phân loại hỗ chứa theo cấp công trình — Phân loại theo diện tích lưu vực: Biểu dỗ nhân hỗ chứa theo diện tích lưu vực (E-km2) S0<tz109 190% Hình 1.10 Biểu đồ phân loại hỗ chứa theo điện tích lưu vực — Phân loại theo điện tích tưới Biểu đỗ phần loại bỗ chứa theo điện tích tưới (w-ha).11 Biểu đỏ phân loại hỗ chứa theo diện tích tưới — Phan loai theo dung tich hé: Biều đỗ phân loại hỗ hứa theo dung tích hỗ (w-triệu m3). roe wes0 S0<W< 100 a0 120% Hình 1.12 Biểu đồ phân loại hỏ chứa theo nguồn gốc và nhiệm vụ chính 11. Tình hình xây dựng hồ chứa nước trên thể giới. Xây dựng và sử dung hỏ chửa nước trên thể giới có một lịch sử phát triển lâu đời Cách đây hơn 6 nghìn năm người Trung Quốc và Ai Cập đã biết sử dụng vật liệu tại chỗ để đắp đập ngăn sông suỗi tạo thành hỗ chứa.

Thời kỳ cổ đại có hỗ Vicinity tại Menphis thuộc thung lũng sông Nin (Ai Cap) la dap đá đồ cao 15 m, dải 45 m Hồ chứa nước trên thế giời được xây dựng vả phát triển rất đa dạng, phong phủ vẻ hình thức đập, hình thức trản xả lũ vả dung tích hỏ chửa. Trên thể giới đã xây dựng hơn 1400 hỏ cỏ dung tích trên 100 triệu mỶ nước.13 Hồ Kariba, Zimbabwe(180 km”) va hé Williston, Canada (74 km’) Theo tiêu chí phân loại của uỷ ban Quốc tế vẻ dap lon (ICOLD), ho co dung tich tit triệu m3 nước trở lên hoặc chiều cao đập dâng nước trên 10 mét cỏ hơn 45. Trong đó Châu Á cỏ 31.340 hồ (chiếm 70%), Bắc và Trung Mỹ cỏ 8.010 hồ, Tây Âu có 4.227 hé, Đông Âu có 1.203 hỗ, Châu Phi 1.260 hồ, Châu Đại Dương 577 hẻ, Đứng đâu đanh sách các nước có nhiều hồ là Trmg Quốc (22.000 hồ), Mỹ (6575 hả), An Độ (4291 hả), Nhật Bân (2.675 hổ), Tây Ban Nha 1. Nước Nga có hơn 150 hỗ lớn với tổng dung tích trên 200 tỷ m” nước.

Các hồ lớn nhất thế giới có hồ Boulder trên sông Colorado (Mỹ) dụng tích 3§ tỷ mỸ nước, Grandcoulle trên sông Colambia (Mỹ) dung tích 24 tý mỞ nước, Hỗ Borat trên sông Angera (Nga) có đưng tích gắn 20 tỷ m? nude. Tình hình xây dựng hỗ chứa nước ở nước ta. Hiện nay với những thành tựu nghiên cửu trong các lĩnh vực vật liệu xây dựng, bê tông thường, bê tông đảm lăn, bê tông tự lèn, chất đẻo làm vật liệu chẳng thâm, các nghiên cứu về trang (hai ứng suất, thâm và én định công tình, các phan mém ứng dụng phục vụ cho tính toàn đáp ứng dược công tac khảo sát, thiết kế cho ra kết quả gần đúng với thực tế. Dễng thời công nghệ thì công được áp dụng ngày càng tiên tiên, công trình đâm bão yêu cầu chất lượng, hệ thông giám sáL, quan trắc công trình ngày cảng có hiệu quả.

Những điều kiện nảy đã tạo tiên đẻ cho việc xây dựng và phát triển hô chủa ở nước ta. Việt Nam có điểu kiện địa hình, địa chất, sông ngòi thuận lợi nên các hỗ chứa được xây đựng và phát triển nhanh Nhiễn năm qua Nhà nước và nhân đân đã đâu tư nhiều tiên của, công sức để xây dựng nhiều hồ chứa và hệ thông thủy lợi.648 hỗ chúa các loại, đã mang lại hiệu ích to lớn, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt góp phan vảo sự phát triển néng nghiệp, công nghiệp, ốn định đời sống nhân dân, bảo dâm an nỉnh lương thực quốc gia Sau nhiên thập kỷ xây đụng va phát triển thuỷ lợi mước ta đã xây dựng hàng ngàn hỗ chứa các loại. Theo số liệu đã công bồ thì dẫn nay nước ta đã xảy dựng 6648 hỏ chứa các loại với tổng dưng tích trữ nước khoảng 49,88 tỷ m? nước. Nhiều hồ chúa nước lớn.

như hỗ Hòa Binh (Hàa Bình), Thác Bà (Yên Bái), Sơn La (Sơn La), Na Hang (Tuyên Quang), Núi Cốc (Thải Nguyên), Cảm Sơn (Bắc Giang), Cửa Đạt, Sông Mực (Thanh TI6a), Kẻ Gỗ (11a Tinh), Phú Ninh (Quảng Nam), Dân Tiếng (Tây Ninh). mang lại hiệu ích to lớn, cấp nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, cải tạo môi trường sinh thái, còn cỏ nhiệm vụ cắt lũ bảo đảm an toàn cho hạ du. Hồ Sông Quao, Bình Thuận Hồ Lòng Sông, Binh Thuan Hinh].14 Các hỗ chứa đã xây dung ở Việt Nam Hồ chứa mang đến nhiều lợi ich khác nhau, nhưng cũng có nhiêu hạn chẻ. ~ Mặt tích cực của hỗ chứa nước là những công trình sử dụng nguồn nước tổng hợp va mang tinh đa chức năng.

Hỗ cấp nước cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, phỏng chống lũ lụt, hạn hán, hỗ phát điện. Khi một hỗ chứa nước được xây dựng sẽ tạo sự ôn định vả phát triển kinh tế cho cả một khu vực. Tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp, phân bó lao động. Mặt khác, trong một số trường hop còn đảm bảo an ninh quốc phòng ~ Mặt hạn chẻ khi xây dựng hỏ là: nếu có sơ xuất trong thiết kẻ, xây dựng, vận hành khai thác hoặc trình độ kỹ thuật quản lý chưa cao không đáp ứng được đỏi hỏi của thực tẻ, thì có thể gây ra sự cổ dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.

Nếu thất thoát nước nhiều gây thiểu nước ảnh hưởng đến năng suất cây trồng vật nuôi, giảm điện năng va gây khó khăn cho các hoạt động kinh tế, xã hội khác. Nước trong hỗ dâng cao 11 có thể gây ra trượt lở dất ở thượng lưu, xói lở dất ở hạ lưu, gia tăng các hoạt dòng dia chất trang vùng, sình lầy vùng ven, làm ô nhiễm một số vũng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sông cờn người, thêm thực vật và sự phát triển các loài thủ ẩm. Ngập lụt lòng hỗ làm mắt di một diện tich dàng ké dat néng nghiệp, đất làm nghiệp, khoảng sản, đi tích lịch sử, văn hóa. Nếu con người sử dụng nước hễ không đúng đắn có thế dẫn tới mal an Loan vệ sinh vả lao động, Vì vậy có quan điểm ở một số nước không xây hỗ chữa nữa vi nỏ gây ra nhiều bắt cập, bắt lợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ