Chương 1 của luận văn có 2 nội dung chính bao gồm 1) những thông tin tổng quan tỉnh hình phái triển điện gió trên thế giới nhằm làm rõ điều kiện phat triển và xu hướng phát triển của điện gió vả các NAMA điện gió đã được một số nước thực hiện và đệ trỉnh Ién UNFCCC, 2) tổng hợp các nghiên cửu về các chỉnh sách liên quan đến biến đổi khi hậu,phảt thái KNK quốc giá, quy hoạch phát triển điên theo lỗổng sơ đồ điện VIL tiềm năng điện gió và tinh hìnhphát triển điện gió của Việt Nam nhằm làm rõ sự cần thiết phát triển của điện gió và điểm qua một số nghiên cứu về NAMA tại Việt Nam. Chương 2 trình bày nội dung về cơ sở khoa học xây dựng NAMA điện gió cho Việt Nam bao gỗm: 1) kết quả tính Loán Liêm năng giảm phat thi: KNK thông qua phát triển điện gió, chỉ phí phát triển điện gió, 2) xác định mục địch và cơ sở xây dựng NAMA điện gió và 3) trình bày các kết quả nghiên cúu về các chính sách hỗ trợ đã được thực hiển tại một số nước và các chí số giảm sát cho hoạt động XXV của NAMA điện gió. Chương 3 của luận văn tập trung vào hai đề xuất nhằm hỗ trợ phát triển diện gió tại Việt Nam theo hinh thức xây dựng NAMA, bao gồm xây đựng cơ chế gid Feed-in TarHfẨ cho điện gió và phân tích cơ sở khoa học xây dựng thị trường uáo-bon nội địa nhằm đấy mạnh đầu tu vào các nguồn NLTT nói chung va ning lượng gió nói riêng. Cuối củng là để xuất về một hộ chỉ số giám sát cho hoạt động ME.V của KAMA dién gid, Thân Kết luận và Kiến nghị tổng hợp các kết quả thu được oũa nghiên cửu và đưa ra một số vấn đề về hướng nghiên cứu tiếp theo CIIVONG 1: TONG QUAN VE PIIAT TRIEN DIEN GIO VA NAMA TREN THE GIGI VATAI VIET NAM 1.1 Téng quan tình hình phát triển điện gió và xây dựng NAMA trên thế giới 1.1 Tỉnh hình phát triển diện giỏ trên thể giới Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ năng lượng tỉ lệ thuận với mức đô phát triển của một quốc gia.
Thẳng kê cho thấy những quốc gia có thu nhập cao tiêu thụ năng lượng bình quân đầu người cao gấp 14 lần những quốc gia kém phát triển và gấp 7 lần những quốc gia có thu nhập trung binh thấp Khi ngày cảng nhiều nước thoát khỏi đói nghèo và phát triển nền kinh tổ, nhụ cầu năng lượng tại các nước nảy ngảy cảng tăng, tạo sức ép lên nguồn cung cấp năng lượng tại chỗ cũng như các hệ thống năng lượng toàn cầu [29]. Để thỏa mãn nhu cầu năng lượng từ các nền kinh tế phát triển và các nền kinh tế dang phát triển, nhiên liệu hóa thạch bao gdm than, dầu mỏ, khí đốt đã và đang được khai thác triệt để. Tuy nhiên khai thác và sử dụng năng lượng hóa thạch được cho là cũng không dủ dễ đáp ứng hết dược nhu cầu năng lượng ngay cảng ting, trong khi lại phát thải ra nhiều KNK. IPCC đã tính toán rằng để có 50% khả năng piỡ cho nhiệt độ trung bình bể mặt toàn cầu không vượt quá 2°C vào cuối thé ky nay thì tống lượng KNK trong khí quyễn đến năm 2100 không được vượt qua 4,4 nghin ti tấn CO; tương đương, sau khi trừ đi lượng phát thải trong quá khử thi chỉ còn khoảng 1,1 nghìn tỉ tấn CO; cho ác hoạt động của con người từ nay đến cuối thế kỷ này bao gồm cả khai thác và sử dụng năng lượng.
Irong khi đó theo báo cáo năm 2014 Ủy ban toàn cầu về kinh tế và khí hậu, ước lính phát thải của dự trử năng lượng hóa thạch lên đến 3 — 5,4 nghìn tỉ tấn CO; tương đương [29]. Năng lượng tái tạo, theo kịch bản trọng Lâm cia IEA, bao gdm ning lung gió và năng lượng mặt trời, sẽ bd sung cho công suất sản xuất điện toàn cầu đến năm 2035 nhiễu hơn cả công suất bể sung của than hoặc khí đốt [18]. Có thể thấy rõ rằng rằng với những quốc gia tìm kiếm một nguồn năng lượng bổ sung sạch và bền vững hơn thì NLTT với tính khả thi ngày cảng cao đã mở ra một cơ hội lớn để đa dang hóa và tăng công suất sản xuất năng lượng.1 Xếp hạng 10 nước đứng đầu vẻ tổng công suất điện gió đã lắp đặt (2011). errr ct Trung Quốc 62364 26.2 Mỹ 46919 197 Đức 29080 122 Tay Ban Nha 21674 91 Án Độ 16084 68 Pháp 6800 29 Ỷ 6737 28 Anh 6540 27 Canada 5265 22 Bộ Đào Nha 4083 17 Các nước khác.
32143 135 Nguén: Irena, 2012, renewable energy technologies: cost analysis series Nguyên nhân chính dẫn tới việc NLTT ngày càng đóng một vai trò lớn hơn là vì chỉ phí đầu tư đã giảm rất nhanh trong những năm gần đây. Trong năm 1990, sản xuất điện gió đắt hơn từ 3 - 4 lần so với sử dụng nhiên liêu hóa thạch. Tuy nhiên, hiện nay chỉ phí cho điện gió, theo IEA, đã giảm đi hơn một nửa trong khi hiệu suất lại tăng lên đáng kể [19]. IEA cũng dự đoán rằng chỉ phí sản xuất điện gió sẽ tiếp tục giảm khoảng 20 — 30% trong vỏng 2 thập kỷ tới (đến năm 2030).
Tại một số nước trên thế giới, chỉ phí sản xuất điện gió trên đất liền hiện nay đã ngang bằng hoặc thậm chí thấp hơn so với các lựa chọn sử dụng nhiên liệu hóa thạch (tai những nơi có chỉ phí cho năng lượng hóa thạch cao như Châu Âu)[13]. Vì những lí do trên, điện gió hiện đang phát triển mạnh mẽ tại rất nhiều nước như Anh, Ân Độ, Đức, Mexico, Mỹ, Tây Ban Nha, Trung Quốc. - 381 150 ~ am sa = fn 900 ae 500 MAID. 1,90 -- 28 a nae —— a a BH I1 1996 DĐ TM BƠ om HƠI ME «2004 ÔNG A006 2ÓỢ 2068 “aw ae 201 Hình 1.3 Công suất điện giỏ lắp mới hàng năm trên toàn cầu giai đoạn 1996-2012 Nguon: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012 23.
mm E : amor nợ me ” 120628 100 4 a] 50/006 CN -R2- 290" "31,100" a 1 oh eS =m ae sezgesee Hinh 1.4 Téng công suât điện giỏ toàn cầu giai đoạn 1996-2012 Nguon: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012 Các thông kê cho thấy tổng công suất lắp đặt điện gió toàn cầu năm 2012 (282.587 MW) đã cao hon gap 9 lần so với năm 2002 (31.100 MW) với tốc độ tăng trung bình trong giai đoạn này xấp xỉ 25% năm. Riêng giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 thì công suất lắp mới hàng năm trung bình khoảng 40 nghìn MW. Trong các khu vực đầu tư xây dựng điên gió nhiều nhất thì khu vực Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ hiện đang dẫn đầu thế giới. Đáng lưu ý là kể từ năm 2009, Châu Ada vuot qua Chau Âu vả khu vực Đắc Mỹ để vươn lên dẫn đầu trong đầu tư lắp đặt điện gió.
Theo dự báo của GWEC thì trong giai đoạn 2012 đến 2017, châu Á vẫn sẽ tiếp tục đóng vai trỏ là khu vực đầu tầu trong lắp mới điện gió, tiếp theo là châu Âu và khu vực Bắc Mỹ BAD MW] inane 1500 tạm) Si tương anh kmare. ‘hia “Tin hinerio lenWilfast Pade Hình 1.5 Tổng công suất điện gió lắp mới hàng năm trên thể giới giai đoạn 2005-2012 Nguén: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012 Qua các nghiên cứu trên có thể thấy điện gió trong vòng 10 năm qua, với chỉ phí đầu tư ngày càng giảm, đã có sự phát triển nhanh chóng trên toàn cầu, tập trung tại 3 khu vực chính là Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á. Trong đó Châu Á đang thể hiện là khu vực năng nổ nhất trong xây dựng mới các turbine điện gió,với Trung Quốc là nước dẫn đầu thể giới về công suất các nhà máy điện gió được lắp đặt. Theo GWEC, Trung Quốc sẽ tiếp tục giữ vị trí này với mục tiêu công suất lắp mới hàng năm vảo khoảng 14 — 15 GW trong những năm tới tAO man) a a a a AM ÔNG 2M 206 20H 205 7 sa % lm 1S 50 RM MST BRE Hinh 1.6 Tổng công suất điện gió tại Trung Quốc giai đoạn 2001 - 2012 Nguén: GWEC, 2013, Global wind report: Annual markert update 2012 Tuy nhiên, nều đánh giá theo trình độ phát triển kinh tế của các nước với mức độ phát triển điện gió thì có thể thấy là hầu hết các khu vực, các nước phát triển điện gió trên thế giới là các nước có trình độ khoa học công nghệ phát triển 10 cao hoặc là các nước nên kinh tế mới nổi hoặc nền kinh tế lớn.
Trung Quốc va Ấn Độ là các vi du về các nước đang phát triển nhưng phát triển điên gió rất mạnh. Tuy nhiên đây lại là các nước có nền kinh tế lớn hàng đầu thế giới [33] 1.12 Nghiên cứu xây dựng NAMA hỗ trợ phát triển điện gió Trên thế giới hiện nay, có rất nhiều nước đang bắt tay xây dựng các NAMA hỗ trợ phát triển điện gió. Theo thống kê của website đăng ký NAMA. của UNECCC, số lượng các NAMA đăng ký tim kiếm tài trợ có liên quan đến điện gió trên thế giới khoảng 8 dự án.
Đa phần các dự án nảy mới chỉ ở dạng đề xuất và được đăng ký lên ƯNECCC nhằm tìm kiếm hỗ trợ từ các nước phát triển và các tổ chức quốc tế nhằm có nguồn lực thực hiện xây dựng chi tiết và triển khai hoạt đông. Vì thế, thông tin từ các đề xuất NAMA không đủ chỉ tiết để phân tích các hoạt đông NAMA điện gió trên thể giới Bảng 1.2 Một số NAMA liên quan đến điện gió đã đăng ký lên UNFCCC để tim kiếm hỗ trợ _— ha S-140 Pakistan Chiến lược tăng cường bán điện lên Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để lưới từ các dự ản điện gió xây dựng. $-4 Uruguay Chươn trình lồng ghép năng lượng gió Cung cấp năng lượng Tìm kiểm hỗ trợ đế xây dựng $121 Sudan. Xây dựng feed-in tarifNAMA cho NLTT Cung cấp năng lượng Tìm kiểm hỗ trợ để xây dựng $23 Jordan Tiết kiệm nhiên liệu và hạn chế phátCung cấp năng lượng Tìm kiểm hỗ trợ để thải xây dựng.
R-7 Uruguay Thúc đẩy sự tham gia của NLTT trong Cung cắp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ để cơ cấu năng lượng quốc gia xây dựng $-134 Pakistan _ Hỗ trợ cơ chế thúc đẩy nhằm đạt được Cung cấp năng lượng Tìm kiếm hỗ trợ đẻ mục tiêu 3GW NLTT và thay thể trong 7 xây dựng.