Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH Mộ Đức, Quảng Ngãi

Tài liệu luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Mộ Đức, Quảng Ngãi.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Tổng quan đề tài nghiên cứu

0.6. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng chính sách xã hội

1.2. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

1.2.2. Xây dựng quy trình tín dụng hoa học

1.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng

1.2.4. Xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay; thu hồi, xử lý nợ; kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHÁC

1.4.1. Kinh nghiệm từ Phòng giao dịch NHCSXH Kỳ Anh, Hà Tĩnh

1.4.2. Kinh nghiệm từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quảng Điền

1.4.3. Kinh nghiệm từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Gio Linh

1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN MỘ ĐỨC VÀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

2.1.2. Tình hình dân số và lao động

2.1.3. Tình hình nghèo đói trên địa bàn Huyện

2.1.4. Quá trình hình thành và phát triển Phòng giao dịch NHCSXH Huyện Mộ Đức

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH Huyện Mộ Đức

2.1.6. Tình hình lao động của Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH Huyện Mộ Đức

2.1.7. Kết quả hoạt động của PGD NHCSXH Huyện Mộ Đức

2.2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC

2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng chính sách tín dụng

2.2.2. Thực trạng xây dựng quy trình tín dụng

2.2.3. Thực trạng xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý hoạt động tín dụng

2.2.4. Thực trạng xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay; thu hồi, xử lý nợ; kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC

2.3.1. Những việc làm được

2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1. MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN MỘ ĐỨC ĐẾN 2025

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Chỉ tiêu tổng quát

3.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC

3.2.1. Giải pháp xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

3.2.2. Giải pháp xây dựng quy trình tín dụng khoa học

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động tín dụng

3.2.4. Các giải pháp hoàn thiện công tác thu hồi, xử lý nợ, đảm bảo tiền vay và giám sát hoạt động tín dụng

3.2.5. Các giải pháp bổ trợ khác

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.3.1. Đối với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi

3.3.2. Đối với chính quyền các cấp

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Khám phá luận văn nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức

Luận văn “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng chính sách vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộ Đức” là một công trình nghiên cứu khoa học, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH). Nghiên cứu này có vai trò đặc biệt quan trọng trong bối cảnh Mộ Đức là một huyện đồng bằng ven biển, nơi nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính và đời sống người dân còn nhiều khó khăn. Tín dụng chính sách không chỉ là một công cụ tài chính, mà còn là đòn bẩy thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. Việc nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương. Luận văn tập trung vào việc phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất những giải pháp mang tính chiến lược và khả thi. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo nguồn vốn vay ưu đãi được giải ngân đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả bền vững, đồng thời giảm thiểu rủi ro tín dụng và kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ xấu. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để PGD NHCSXH Mộ Đức xây dựng định hướng phát triển trong giai đoạn tới, hướng đến một hệ thống tín dụng chính sách an toàn, minh bạch và hiệu quả.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách trong xóa đói giảm nghèo

Tín dụng chính sách do NHCSXH triển khai là một trụ cột trong chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Hoạt động này không chỉ cung cấp vốn vay ưu đãi mà còn tạo điều kiện cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách khác có cơ hội tự vươn lên. Khác với ngân hàng thương mại, mục tiêu của NHCSXH không phải là lợi nhuận mà là thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội do Nhà nước giao phó. Theo tài liệu nghiên cứu, trong 17 năm hoạt động, NHCSXH huyện Mộ Đức đã cho gần 10.000 hộ nghèo vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động. Điều này cho thấy vai trò to lớn của nguồn vốn này trong việc cải thiện sinh kế, tăng thu nhập và từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Vốn tín dụng giúp người dân đầu tư vào trồng trọt, chăn nuôi, mở rộng kinh doanh nhỏ lẻ, từ đó tạo ra giá trị kinh tế và góp phần ổn định xã hội tại địa phương.

1.2. Các chỉ tiêu cốt lõi đánh giá chất lượng tín dụng NHCSXH

Để đánh giá chất lượng tín dụng, luận văn đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng. Thứ nhất là chỉ tiêu nợ quá hạn. Tỷ lệ nợ quá hạn thấp phản ánh khả năng thu hồi vốn tốt và ý thức trả nợ của người vay. Thứ hai là vòng quay vốn tín dụng. Chỉ số này thể hiện tốc độ luân chuyển của đồng vốn, vòng quay càng nhanh chứng tỏ vốn được sử dụng hiệu quả và nhiều đối tượng được tiếp cận hơn. Thứ ba là tỷ lệ nợ bị chiếm dụng, chỉ tiêu này phải bằng không để đảm bảo tính minh bạch và an toàn tín dụng. Cuối cùng là các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn, đo lường thông qua sự thay đổi trong thu nhập, số hộ thoát nghèo và tác động lan tỏa đến kinh tế - xã hội. Việc phân tích các chỉ tiêu này trong giai đoạn 2017-2019 là cơ sở để nhận diện những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động tín dụng tại NHCSXH Mộ Đức.

II. Phân tích thực trạng chất lượng tín dụng NHCSXH huyện Mộ Đức

Phân tích thực trạng là bước đi quan trọng để hiểu rõ các thách thức trong việc nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức. Luận văn đã chỉ ra rằng, bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận, hoạt động tín dụng tại đây vẫn đối mặt với không ít khó khăn. Giai đoạn 2017-2019 cho thấy sự biến động về chất lượng tín dụng, đặc biệt là tình hình nợ xấu và lãi tồn đọng có chiều hướng gia tăng. Dữ liệu từ Bảng 2.10 của luận văn cho thấy tình hình nợ quá hạn vẫn tồn tại, dù có những nỗ lực kiểm soát. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn mà còn tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho hệ thống. Nguyên nhân của thực trạng này đến từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, điều kiện kinh tế của huyện còn khó khăn, thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của người dân. Về chủ quan, công tác thẩm định tín dụng, giám sát sau cho vay và năng lực của một bộ phận cán bộ còn hạn chế. Việc phân tích kỹ lưỡng những hạn chế và nguyên nhân là tiền đề không thể thiếu để xây dựng các giải pháp quản lý vốn vay hiệu quả và bền vững.

2.1. Thực trạng nợ xấu và nợ quá hạn giai đoạn 2017 2019

Theo số liệu được phân tích trong luận văn, tình hình nợ quá hạn tại PGD NHCSXH Mộ Đức trong giai đoạn 2017-2019 có nhiều biến động và là một thách thức lớn. Nợ xấu không chỉ làm giảm hiệu quả tín dụng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn cho vay các chu kỳ tiếp theo. Nguyên nhân chính dẫn đến nợ quá hạn bao gồm: người vay sử dụng vốn sai mục đích, sản xuất kinh doanh thua lỗ do thiên tai, dịch bệnh, hoặc thiếu kiến thức làm ăn. Bên cạnh đó, một số trường hợp người vay có tâm lý ỷ lại vào chính sách ưu đãi của nhà nước, chây ì trong việc trả nợ. Công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn do đối tượng vay vốn thường có hoàn cảnh đặc biệt. Việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu và xử lý kịp thời nợ quá hạn là nhiệm vụ cấp bách để đảm bảo an toàn tín dụng và sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng chính sách tại địa phương.

2.2. Các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến tín dụng

Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Mộ Đức chịu tác động từ nhiều nhân tố. Về khách quan, sự biến động của chu kỳ kinh tế, chính sách phát triển của Nhà nước và các yếu tố tự nhiên (bão, lũ) đều có ảnh hưởng trực tiếp. Đặc biệt, chất lượng khách hàng – những hộ nghèo, hộ cận nghèo – vốn có năng lực tài chính yếu và dễ bị tổn thương trước các cú sốc kinh tế. Về chủ quan, các nhân tố nội tại của ngân hàng đóng vai trò quyết định. Chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là năng lực thẩm định tín dụng và giám sát, ảnh hưởng lớn đến việc ra quyết định cho vay. Quy trình tín dụng chưa thực sự khoa học có thể tạo ra kẽ hở, dẫn đến rủi ro. Ngoài ra, sự phối hợp giữa NHCSXH với chính quyền địa phương và các tổ chức hội, đoàn thể (như tổ tiết kiệm và vay vốn) trong việc quản lý và đôn đốc thu hồi nợ cũng là một nhân tố quan trọng cần được cải thiện.

III. Phương pháp tối ưu chính sách và quy trình tín dụng NHCSXH

Để nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức, việc cải tiến chính sách và quy trình là giải pháp nền tảng. Luận văn đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ, bắt đầu từ việc xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp hơn với đặc thù địa phương. Chính sách này cần xác định rõ thị trường mục tiêu, phân định quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ, đồng thời quy định chặt chẽ các giới hạn cho vay để phân tán rủi ro. Tiếp theo là việc chuẩn hóa quy trình tín dụng. Một quy trình khoa học, minh bạch từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tín dụng, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ sẽ giúp giảm thiểu sai sót và ngăn chặn rủi ro từ sớm. Việc tách bạch giữa chức năng kinh doanh (tìm kiếm khách hàng), chức năng quản lý rủi ro (thẩm định) và chức năng tác nghiệp (giải ngân, lưu trữ hồ sơ) là nguyên tắc cốt lõi cần được tuân thủ. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý cũng giúp tăng cường tính chính xác và hiệu quả, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao an toàn tín dụng cho toàn hệ thống.

3.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với đặc thù Mộ Đức

Một chính sách tín dụng hiệu quả phải xuất phát từ thực tiễn. Đối với Mộ Đức, chính sách cần tập trung vào các ngành kinh tế thế mạnh của địa phương như nông nghiệp, ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Cần có những hướng dẫn cụ thể về việc cho vay đối với từng mô hình sản xuất, giúp người dân định hướng đầu tư hiệu quả hơn. Chính sách cũng cần linh hoạt trong việc xác định hạn mức và thời hạn vay, phù hợp với chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng, vật nuôi. Đặc biệt, cần tăng cường vai trò của tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc thẩm định sơ bộ và giám sát cộng đồng. Việc xây dựng một chính sách tín dụng bám sát thực tế sẽ giúp nguồn vốn vay ưu đãi thực sự trở thành động lực cho phát triển kinh tế địa phương.

3.2. Chuẩn hóa quy trình thẩm định tín dụng và giải ngân vốn

Quy trình thẩm định tín dụng là “cửa ải” đầu tiên quyết định chất lượng tín dụng. Quy trình này cần được chuẩn hóa với các bước rõ ràng: thu thập thông tin khách hàng, xác minh tính xác thực, phân tích phương án sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng trả nợ và kiểm tra lịch sử tín dụng. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp đi thực địa để nắm bắt tình hình thực tế. Sau khi thẩm định, quy trình giải ngân cũng cần được giám sát chặt chẽ để đảm bảo vốn được sử dụng đúng mục đích đã cam kết trong hồ sơ vay. Việc áp dụng các biểu mẫu, tiêu chí đánh giá thống nhất sẽ giúp nâng cao tính khách quan và giảm thiểu rủi ro do yếu tố con người, góp phần quan trọng vào việc kiểm soát nợ xấu ngay từ khâu đầu vào.

IV. Bí quyết hoàn thiện bộ máy và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Con người và hệ thống quản trị là hai yếu tố then chốt quyết định sự thành công trong việc nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Cần thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thẩm định tín dụng, quản lý vốn vay và kỹ năng giao tiếp với người dân. Đồng thời, cần có cơ chế đãi ngộ, khen thưởng hợp lý để động viên cán bộ có thành tích tốt và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Song song đó, công tác quản lý rủi ro tín dụng phải được đặt lên hàng đầu. Điều này bao gồm việc tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay. Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro cần được thực hiện nghiêm túc, minh bạch. Đặc biệt, cần xây dựng các kịch bản xử lý nợ xấunợ quá hạn một cách quyết liệt nhưng cũng phải hợp tình, hợp lý, phù hợp với đối tượng chính sách, đảm bảo mục tiêu thu hồi nợ nhưng vẫn giữ vững vai trò nhân văn của tín dụng chính sách.

4.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên trách

Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng tín dụng. Một cán bộ giỏi không chỉ vững về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải có đạo đức nghề nghiệp và am hiểu sâu sắc về địa bàn mình phụ trách. PGD NHCSXH Mộ Đức cần xây dựng kế hoạch đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho đội ngũ hiện có. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng thực tiễn như phân tích dự án sản xuất, nhận diện rủi ro, kỹ năng đàm phán và xử lý các tình huống khó khăn trong quá trình thu hồi nợ. Việc luân chuyển cán bộ giữa các địa bàn cũng là một giải pháp tốt để tăng cường kinh nghiệm và ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, từ đó xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp, tận tâm, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng.

4.2. Tăng cường kiểm tra giám sát và các biện pháp thu hồi nợ

Kiểm tra, giám sát là hoạt động không thể thiếu trong quản lý vốn vay. Hoạt động này cần được tiến hành thường xuyên và đột xuất. Nội dung kiểm tra tập trung vào việc người vay có sử dụng vốn đúng mục đích không, tình hình sản xuất kinh doanh có khả quan không, và có gặp khó khăn gì cần hỗ trợ không. Sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã và tổ tiết kiệm và vay vốn sẽ giúp công tác giám sát hiệu quả hơn. Đối với các khoản nợ quá hạn, cần phân tích rõ nguyên nhân để có biện pháp xử lý phù hợp. Với các trường hợp khó khăn khách quan, có thể xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Với các trường hợp cố tình chây ì, cần áp dụng các biện pháp thu hồi quyết liệt hơn theo quy định của pháp luật, đảm bảo kỷ cương tín dụng.

V. Định hướng tương lai nâng cao chất lượng tín dụng đến năm 2025

Dựa trên những phân tích sâu sắc về thực trạng và các bài học kinh nghiệm, luận văn đã đề ra định hướng chiến lược nhằm nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức đến năm 2025. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một hệ thống tín dụng chính sách hoạt động an toàn, hiệu quả và bền vững, thực sự là công cụ đắc lực trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại địa phương. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới mức quy định của hệ thống, tăng vòng quay vốn tín dụng để phục vụ được nhiều đối tượng hơn, và đảm bảo 100% vốn vay được sử dụng đúng mục đích. Để đạt được mục tiêu này, PGD NHCSXH Mộ Đức cần tập trung vào việc thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp đã đề ra. Đồng thời, cần có những kiến nghị cụ thể đối với NHCSXH cấp tỉnh và chính quyền địa phương để tạo ra một môi trường thuận lợi, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị vào việc nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

5.1. Mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu và tăng hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 là kiểm soát và đưa tỷ lệ nợ xấunợ quá hạn về mức an toàn theo chuẩn của NHCSXH Việt Nam. Để làm được điều này, cần tập trung vào chất lượng ngay từ khâu thẩm định tín dụng. Song song đó, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được đặt lên hàng đầu. Hiệu quả này không chỉ đo bằng khả năng thu hồi nợ mà còn bằng tác động thực tế đến đời sống người dân: bao nhiêu hộ đã thoát nghèo bền vững, thu nhập bình quân tăng bao nhiêu, và tạo ra bao nhiêu việc làm mới. Việc lồng ghép hoạt động cho vay với các chương trình khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật sẽ là một hướng đi chiến lược để đạt được mục tiêu kép này.

5.2. Kiến nghị với chính quyền và NHCSXH cấp trên để hỗ trợ

Để các giải pháp được thực thi hiệu quả, sự hỗ trợ từ các cấp là vô cùng cần thiết. Luận văn đề xuất kiến nghị với chính quyền địa phương tăng cường chỉ đạo, phối hợp trong việc xác nhận đối tượng, giám sát vốn vay và hỗ trợ thu hồi nợ. Đồng thời, kiến nghị NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi tiếp tục quan tâm, bổ sung nguồn vốn kịp thời, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu và có cơ chế chính sách phù hợp để PGD NHCSXH Mộ Đức chủ động hơn trong hoạt động. Sự cộng hưởng sức mạnh giữa ngân hàng và hệ thống chính trị là chìa khóa để tín dụng chính sách phát huy tối đa vai trò của mình trong công cuộc an sinh xã hộiphát triển kinh tế địa phương.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng chính sách vay vốn tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện mộ đức tỉnh quảng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái niệm Ngân hàng Chính sách là một loại hình Ngân hàng đặc biệt, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với một số đối tượng cụ thể. Tại Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu là cho vay Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các chính sách kinh tế, chính trị và Xã hội của Quốc gia.

Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng trên. Chính vì thế, Ngân hàng Chính sách xã hội không phải là một NHTM và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại. Đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội - Đặc thù về mô hình tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội là một loại hình Ngân hàng đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do đó mô hình tổ chức của nó cũng có những đặc điểm riêng. Loại hình Ngân hàng Chính sách xã hội “chủ yếu là Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính của Nhà nước tham gia hỗ trợ cho các ngành, các khu vực.

Vì vậy, mô hình tổ chức quản lý của loại hình Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan để tham gia quản trị Ngân hàng, hoạch định các chính sách tạo lập 9 nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng trong từng thời kỳ cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Chẳng hạn, mô hình tổ chức” của NHCSXH Việt Nam được tổ chức như sau: - Tại cấp Trung ương: Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là đại diện của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức Chính trị - Xã hội. - Tại địa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân hàng Chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền địa phương (gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) - Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác, thiết lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn gồm các đối tượng Chính sách có nhu cầu vay vốn ở các thôn, bản tự nguyện xin gia nhập Tổ và hoạt động theo quy ước tập thể, có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay. - Đặc thù về cơ chế hoạt động * Về mục tiêu hoạt động Khách hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội phần lớn là những đối tượng hầu như không thể tiếp cận được với vốn tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại.

Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay những đối tượng khách hàng này của Ngân hàng Chính sách xã hội là rất thấp, thậm chí không thể có được. Chính vì lẽ đó, Ngân hàng Chính sách xã hội thường hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là nhằm xoá đói giảm nghèo: - Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từng bước cải thiện cuộc sống. - Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật: cho vay để tạo việc làm. 10 - Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.

- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải các chi phí học tập. - Đối với hộ thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: cho vay vay làm nhà để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở. * Về đối tượng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các đối tượng đầu tư theo chỉ định của Chính phủ. Đối tượng khách hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể là: hộ gia đình nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác.

Đây là những khách hàng rất ít có các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng để vươn lên tự cải thiện điều kiện sống của chính họ. * Về nguồn vốn Trong khi hoạt động đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “đi vay” để cho vay, tức là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thức như: - Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương, địa phương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chính sách theo vùng, theo đối tượng. 11 - Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ. - Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện của Chính phủ để chỉ định thực hiện chương trình tín dụng chính sách.

- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường; tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huy động phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà nước. Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội tăng trưởng xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt. * Về sử dụng vốn Đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn NHCSXH là những đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại… nên NHCSXH cũng có những đặc thù về sử dụng vốn riêng như: - Món cho vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý cao. - Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao, như các hộ gia đình nghèo chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán, thiếu vốn sản xuất,.

Mặt khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ. Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro. - Các quy trình về thẩm định dự án, các quy định về đảm bảo tiền vay, về thủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với các quy định của Ngân hàng thương mại. 12 - Thực thi các chính sách tín dụng có ưu đãi như: ưu đãi về các điều kiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay… - Thường áp dụng phương thức giải ngân uỷ thác qua các tổ chức trung gian như: các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội; giải ngân trực tiếp khách hàng (như cho vay có bảo đảm tiền vay)… 1.

Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội Vai trò của NHCSXH rất quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của Chính phủ và được thể hiện qua nhiều khía cạnh sau đây: * Vai trò trong phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, giảm nghèo: NHCSXH thực sự trở thành công cụ hữu hiệu trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, góp phần giảm nghèo TDCS xã hội do NHCSXH triển khai thực hiện 15 năm qua đã trở thành một kênh tín dụng, quan trọng, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 37-NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX; Chỉ thị 40-CT/TW, ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Hiện nay, NHCSXH đang triển khai 14 chương trình cho vay ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. * Vai trò trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở: Với các chương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH dành cho người nghèo, các đối tượng chính sách đã góp phần huy động được sự vào cuộc quyết liệt và nâng cao trách nhiệm thực thi, giám sát của Cấp ủy, chính quyền địa phương đối với tín dụng chính sách; tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo của các tổ chức chính trị - xã hội các cấp phối hợp với NHCSXH thực hiện tín dụng chính sách, như: nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn, “tăng cường kiểm tra giám sát, hướng dẫn người vay sử dụng đồng vốn hiệu quả, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách. NHCSXH 13 phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác được tiềm năng to lớn về trí tuệ, sức của, sức người của toàn xã hội phục vụ cho sự nghiệp xóa đói giảm nghèo: là sự kết hợp giữa chính sách của chính phủ; kỹ thuật sản xuất, chăn nuôi của chính quyền địa phương và nỗ lực thoát nghèo của người dân tạo lên sự đồng thuận mạnh mẽ vì mục tiêu chung.

Khoản vay cho Hộ nghèo là một hình thức thông qua đó mà tổ chức chính trị cùng toàn thể xã hội giúp về vốn và cách sử dụng vốn để Hộ nghèo có thêm động lực vươn lên để có thể thoát nghèo. Thông qua đó, góp phần làm cho đồng vốn chính sách được sử dụng hiệu quả hơn, nâng cao uy tín, vị thế của chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội với người dân; tạo điều kiện xây dựng bộ máy chính quyền gần dân, vì dân hướng đến xây dựng bộ máy chính trị cơ sở ổn định, vững mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ