Luận văn Thạc sĩ: Nâng cao chất lượng Nguồn nhân lực tại Điện lực Kiên Lương

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Điện lực Kiên Lương. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

115
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1. Khái niệm Chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.1.2. Vai trò nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức

1.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và trong ngành Điện

1.2. TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NNL

1.3. HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1. Hoạt động tuyển dụng

1.3.2. Hoạt động đào tạo

1.3.3. Sắp xếp và bố trí nhân lực

1.3.4. Chính sách tạo động lực làm việc

1.4. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NNL

1.4.1. Nhân tố bên ngoài

1.4.2. Nhân tố bên trong

1.5. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐIỆN LỰC KIÊN LƯƠNG - CÔNG TY ĐIỆN LỰC KIÊN GIANG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỆN LỰC KIÊN LƯƠNG - CÔNG TY ĐIỆN LỰC KIÊN GIANG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Điện lực Kiên Lương - Công ty Điện lực Kiên Giang

2.1.2. Chức năng - Nhiệm vụ của Điện lực Kiên Lương

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Điện lực Kiên Lương - Công ty Điện lực Kiên Giang

2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Điện lực Kiên Lương - Công ty Điện lực Kiên Giang

2.2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐIỆN LỰC KIÊN LƯƠNG

2.2.1. Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực

2.2.2. Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

2.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐIỆN LỰC KIÊN LƯƠNG – CÔNG TY ĐIỆN LỰC KIÊN GIANG

2.3.1. Phân tích kết quả khảo sát người lao động

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐIỆN LỰC KIÊN LƯƠNG – CÔNG TY ĐIỆN LỰC KIÊN GIANG

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Điện lực Kiên Lương

3.1.2. Yêu cầu của nguồn nhân lực ngành Điện

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ĐIỆN LỰC KIÊN LƯƠNG

3.2.1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực

3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực

3.2.3. Sắp xếp và bố trí nhân lực

3.2.4. Hoàn thiện Chính sách tạo động lực làm việc

3.2.5. Phát triển Văn hóa doanh nghiệp

3.3. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Vì sao nâng cao chất lượng nhân lực Điện lực Kiên Lương là cấp thiết

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt của ngành điện lực Việt Nam, nguồn nhân lực không còn là yếu tố chi phí mà đã trở thành tài sản chiến lược, quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Luận văn Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Điện lực Kiên Lương ra đời từ nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng này. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn cao, kỹ năng thích ứng tốt và tư duy đổi mới. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả Điện lực Kiên Lương, đang đối mặt với những thách thức không nhỏ trong công tác quản trị nguồn nhân lực. Các vấn đề như trình độ nhân sự chưa đồng đều, thiếu cán bộ quản lý giỏi, và các chính sách chưa thực sự tạo động lực làm việc là những rào cản lớn. Nghị quyết số 318/NQ–HĐTV của EVN đã khẳng định chiến lược “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” là một trong 11 lĩnh vực trọng tâm, nhấn mạnh yêu cầu xây dựng đội ngũ có phẩm chất phù hợp, nắm bắt công nghệ và thúc đẩy sáng tạo. Đề tài này không chỉ phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại đơn vị mà còn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự một cách hệ thống, góp phần vào sự phát triển bền vững của Điện lực Kiên Lương và toàn ngành.

1.1. Cơ sở lý luận về quản trị và phát triển nguồn nhân lực bền vững

Nguồn nhân lực được định nghĩa là tổng thể các tiềm năng lao động, bao gồm cả số lượng và chất lượng. Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố tổng hợp của thể lực, trí lực và tâm lực. Thể lực không chỉ là sức khỏe cơ bắp mà còn là sự dẻo dai của hệ thần kinh. Trí lực bao gồm trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và các kỹ năng mềm cần thiết. Tâm lực là các giá trị đạo đức, phẩm chất và nhân cách của người lao động. Phát triển nguồn nhân lực bền vững là quá trình liên tục cải thiện và nâng cao cả ba yếu tố này để đáp ứng yêu cầu hiện tại và tương lai của tổ chức. Hoạt động này giúp doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng suất và tạo ra lợi thế cạnh tranh không thể sao chép.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi áp dụng thực tiễn của luận văn

Luận văn đặt ra ba mục tiêu chính: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực. (2) Phân tích và đánh giá chính xác thực trạng nguồn nhân lực tại Điện lực Kiên Lương trong giai đoạn 2017-2019, chỉ ra thành tựu và hạn chế. (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại đơn vị với tầm nhìn đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu tập trung hoàn toàn vào các hoạt động và số liệu thực tế tại Điện lực Kiên Lương, đảm bảo tính ứng dụng cao. Các giải pháp được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý luận khoa học và đặc thù của ngành điện lực Việt Nam, hứa hẹn mang lại hiệu quả thiết thực khi triển khai.

II. Phân tích thực trạng nguồn nhân lực và thách thức tại Điện lực Kiên Lương

Để đề xuất giải pháp hiệu quả, việc đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực là bước đi tiên quyết. Tại Điện lực Kiên Lương, công tác phát triển nhân sự đã có nhiều khởi sắc nhưng vẫn còn tồn tại không ít hạn chế. Phân tích số liệu giai đoạn 2017-2019 cho thấy cơ cấu tổ chức và lao động có sự thay đổi tích cực, tuy nhiên, chất lượng nhân sự chưa thực sự đồng đều giữa các bộ phận. Về trình độ chuyên môn, tỷ lệ lao động qua đào tạo đã tăng nhưng vẫn còn một bộ phận công nhân kỹ thuật chưa theo kịp yêu cầu công nghệ mới. Các hoạt động nâng cao chất lượng nhân sự như tuyển dụng, đào tạo hay bố trí công việc đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa như kỳ vọng. Đặc biệt, chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc tuy đã được cải thiện nhưng chưa đủ sức thu hút và giữ chân nhân tài một cách bền vững. Việc nhận diện rõ những tồn tại này và phân tích nguyên nhân gốc rễ là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các giải pháp Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Điện lực Kiên Lương trong chương tiếp theo, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với bối cảnh thực tế của đơn vị.

2.1. Đánh giá chất lượng đội ngũ lao động qua các tiêu chí cốt lõi

Chất lượng đội ngũ lao động tại Điện lực Kiên Lương được đánh giá qua các tiêu chí về thể lực, trình độ và phẩm chất. Về thể lực, báo cáo sức khỏe định kỳ cho thấy đa số CBCNV có đủ điều kiện làm việc, tuy nhiên cần chú trọng hơn đến các vấn đề liên quan đến an toàn lao động ngành điện. Về trình độ, cơ cấu lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ lệ khá, song vẫn còn thiếu hụt nhân sự có kỹ năng chuyên sâu về công nghệ mới và chuyển đổi số trong quản lý nhân sự. Về phẩm chất đạo đức, người lao động nhìn chung có ý thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm. Tuy nhiên, kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và giao tiếp vẫn là điểm cần cải thiện để nâng cao hiệu quả công việc chung.

2.2. Hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nhân viên hiện nay

Công tác đào tạo và phát triển nhân viên tại Điện lực Kiên Lương vẫn còn một số hạn chế. Các chương trình đào tạo đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự bám sát vào nhu cầu công việc thực tế và lộ trình phát triển của từng cá nhân. Việc đánh giá hiệu quả công việc sau đào tạo chưa được thực hiện một cách bài bản, dẫn đến khó khăn trong việc đo lường lợi ích của các khóa học. Ngoài ra, việc thiếu một chiến lược đào tạo dài hạn, gắn liền với mục tiêu phát triển của công ty, cũng là một nguyên nhân khiến hoạt động này chưa phát huy hết tiềm năng, ảnh hưởng trực tiếp đến nỗ lực chung nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

III. Giải pháp hoàn thiện tuyển dụng và đào tạo nhân lực tại Điện lực Kiên Lương

Từ những phân tích thực trạng, luận văn đề xuất nhóm giải pháp trọng tâm đầu tiên nhằm Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Điện lực Kiên Lương, tập trung vào hai khâu nền tảng: tuyển dụng và đào tạo. Việc hoàn thiện quy trình tuyển dụng không chỉ dừng lại ở việc tìm kiếm người phù hợp cho vị trí trống, mà còn là bước đầu tiên để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần xây dựng một quy trình minh bạch, công bằng, dựa trên khung năng lực rõ ràng cho từng vị trí. Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng công tác đào tạo là giải pháp mang tính chiến lược. Các chương trình đào tạo và phát triển nhân viên phải được thiết kế lại, theo hướng cá nhân hóa và gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh. Cần kết hợp đa dạng các hình thức đào tạo, từ các khóa học chuyên sâu đến kèm cặp tại chỗ, nhằm phát triển toàn diện cả kiến thức chuyên môn, kỹ năng mềm và văn hóa doanh nghiệp. Đây là những bước đi cơ bản nhưng vô cùng quan trọng để xây dựng một đội ngũ nhân sự chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.

3.1. Tối ưu hóa công tác tuyển dụng nhằm thu hút nhân tài thực thụ

Để thu hút và giữ chân nhân tài, quy trình tuyển dụng cần được chuyên nghiệp hóa. Điện lực Kiên Lương nên xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chí năng lực chi tiết cho từng vị trí. Việc áp dụng các phương pháp phỏng vấn hiện đại như phỏng vấn theo tình huống (situational interview) hay phỏng vấn hành vi (behavioral interview) sẽ giúp đánh giá hiệu quả công việc tiềm năng của ứng viên một cách chính xác hơn. Đồng thời, cần tăng cường quảng bá thương hiệu nhà tuyển dụng trên các kênh truyền thông đa dạng để tiếp cận được nguồn ứng viên chất lượng cao, đặc biệt là những chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý nhân sự.

3.2. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo theo yêu cầu phát triển

Chất lượng đào tạo và phát triển nhân viên cần được nâng cao bằng cách xây dựng các chương trình đào tạo theo yêu cầu. Trước tiên, cần tiến hành khảo sát, phân tích nhu cầu đào tạo (Training Needs Analysis) một cách bài bản. Nội dung đào tạo phải đa dạng, bao gồm cả chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng quản lý, kỹ năng mềm và các quy định về an toàn lao động ngành điện. Cần ưu tiên các hình thức đào tạo thực hành, giải quyết các bài toán thực tế của đơn vị. Việc xây dựng một lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho từng nhân viên sẽ là cơ sở để thiết kế các khóa học phù hợp, tạo động lực làm việc và sự gắn bó lâu dài.

IV. Bí quyết giữ chân nhân tài Chính sách đãi ngộ và văn hóa doanh nghiệp

Bên cạnh tuyển dụng và đào tạo, việc xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn là yếu tố then chốt để Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Điện lực Kiên Lương. Nhóm giải pháp thứ hai tập trung vào việc hoàn thiện chính sách đãi ngộ và phát triển văn hóa doanh nghiệp. Một hệ thống lương thưởng công bằng, cạnh tranh và gắn liền với kết quả công việc sẽ là động lực làm việc mạnh mẽ nhất. Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) rõ ràng và minh bạch làm cơ sở cho việc xét thưởng và thăng tiến. Song song đó, việc xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, khuyến khích sự hợp tác, tôn trọng và sáng tạo là cực kỳ quan trọng. Văn hóa doanh nghiệp không chỉ là những khẩu hiệu mà phải được thể hiện qua hành động của lãnh đạo và các chính sách cụ thể, tạo ra một môi trường mà ở đó mỗi cá nhân cảm thấy được trân trọng và có cơ hội phát triển. Đây chính là bí quyết để thu hút và giữ chân nhân tài một cách bền vững.

4.1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ để tạo động lực làm việc hiệu quả

Một chính sách đãi ngộ toàn diện bao gồm cả đãi ngộ tài chính và phi tài chính. Về tài chính, cần rà soát lại cơ chế lương, thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường và sự công bằng nội bộ. Về phi tài chính, cần chú trọng các phúc lợi như bảo hiểm sức khỏe, các chương trình nghỉ dưỡng, và tạo điều kiện làm việc linh hoạt. Quan trọng hơn, cần có cơ chế ghi nhận và khen thưởng kịp thời những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc. Một chính sách đãi ngộ tốt sẽ là công cụ hữu hiệu để tăng cường động lực làm việc và giữ chân những nhân sự cốt cán.

4.2. Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp theo hướng tích cực

Văn hóa doanh nghiệp là chất keo gắn kết các thành viên trong tổ chức. Điện lực Kiên Lương cần xác định rõ các giá trị cốt lõi và truyền thông mạnh mẽ đến toàn thể CBCNV. Các hoạt động xây dựng đội nhóm (team building), các chương trình giao lưu nội bộ, và việc đề cao sự minh bạch trong giao tiếp sẽ góp phần tạo ra một môi trường làm việc cởi mở. Lãnh đạo phải là người làm gương trong việc thực hành các giá trị văn hóa này. Một môi trường làm việc tích cực sẽ không chỉ nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn góp phần cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

V. Hướng tới phát triển nguồn nhân lực bền vững tại Điện lực Kiên Lương

Các giải pháp không chỉ mang tính tình thế mà phải hướng tới mục tiêu phát triển nguồn nhân lực bền vững. Để làm được điều này, việc sắp xếp và bố trí nhân lực một cách khoa học là vô cùng cần thiết. Cần thực hiện nguyên tắc “đúng người, đúng việc”, dựa trên phân tích năng lực và nguyện vọng của từng cá nhân để tối ưu hóa hiệu suất. Việc luân chuyển cán bộ giữa các phòng ban cũng là một cách hiệu quả để đào tạo đội ngũ quản lý kế cận. Trong kỷ nguyên số, việc ứng dụng công nghệ vào quản trị nguồn nhân lực là xu hướng tất yếu. Đầu tư vào các phần mềm quản lý nhân sự, hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning), và các công cụ đánh giá hiệu quả công việc tự động sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tăng tính chính xác và minh bạch. Việc áp dụng chuyển đổi số trong quản lý nhân sự sẽ giúp Điện lực Kiên Lương quản lý tài sản con người một cách hiệu quả hơn, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai.

5.1. Tối ưu hóa việc sắp xếp và bố trí nhân lực theo năng lực

Việc sắp xếp và bố trí nhân lực hợp lý giúp phát huy tối đa sở trường của người lao động. Dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc và đánh giá năng lực định kỳ, ban lãnh đạo cần có kế hoạch điều chỉnh nhân sự phù hợp. Cần xây dựng một cơ cấu tổ chức linh hoạt, có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Việc bố trí đúng người, đúng việc không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn tạo cơ hội cho nhân viên phát triển sự nghiệp, qua đó tăng cường sự gắn bó của họ với công ty.

5.2. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý nhân sự

Để hiện đại hóa công tác quản trị nguồn nhân lực, việc ứng dụng công nghệ là không thể thiếu. Điện lực Kiên Lương cần xem xét đầu tư vào một hệ thống thông tin nguồn nhân lực (HRIS) tích hợp để quản lý hồ sơ, chấm công, tính lương và đánh giá nhân viên. Việc triển khai các nền tảng đào tạo trực tuyến sẽ giúp nhân viên có thể học tập mọi lúc, mọi nơi. Chuyển đổi số trong quản lý nhân sự không chỉ giúp tự động hóa các quy trình thủ công mà còn cung cấp dữ liệu phân tích quý giá, hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định chính xác và kịp thời về chiến lược nhân sự.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại điện lực kiên lương công ty điện lực kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm Chất lượng nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 1. Khái niệm Nguồn nhân lực Theo TS.

Võ Thanh Hải (Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, 2018) Quản trị NNL là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh của tổ chức.Phạm Minh Hạc: “NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH” [7, Tr269]. Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, những khái niệm trên đều thống nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội. Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay 7 chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội Tóm lại, xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề và trình độ đào tạo, cơ cấu theo vùng miền, cơ cấu theo ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương hay ngành, và năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động quốc tế. Khái niệm Chất lượng nguồn nhân lực Theo GS.

Vũ Thị Ngọc Phùng thì: “ Chất lượng NNL được đánh giá qua trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng của người lao động cũng như sức khỏe của họ” [12, Tr. Theo quan điểm này thì chất lượng NNL được đánh giá thông qua các tiêu chí: trình độ học vấn, chuyên môn và kĩ năng (thuộc trí lực) và sức khỏe (thuộc thể lực). Các tiêu chí này được định lượng hóa bằng các cấp bậc học, các bậc đào tạo chuyên môn mà có và có thể đo lường được tương đối dễ dàng. Nguyễn Thanh Mai thì: “chất lượng NNL trong doanh nghiệp” là: “ mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của người lao động” [24, Tr1].

Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng điểm chung mà ta có thể dễ dàng nhận thấy qua các định nghĩa trên là khi nói về nguồn nhân lực tức là nói về số lượng và CLNNL. Trong đó, Số lượng nguồn nhân lực: được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực. Chất lượng nhân lực: là yếu tố tổng hợp của nhiều yếu tố bộ phận như thể lực, trí lực, và tâm lực. - Thể lực của con người bao gồm không chỉ sức khỏe cơ bắp, mà còn là sự dẻo 8 dai của hoạt động thần kinh, là sức mạnh của ý chí, là khả năng vận động của trí lực.

Thể lực là điều kiện tiên quyết để duy trì và phát triển trí tuệ, là phương tiện tất yếu để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn để biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Do đó, sức mạnh trí tuệ chỉ có thể phát huy được lợi thế khi thể lực con người được phát triển. Nói cách khác, trí tuệ là tài sản quý giá nhất trong mọi tài sản, nhưng chính sức khỏe là một tiền đề cần thiết để làm ra tài sản đó. - Trí lực là năng lực của trí tuệ, là sức hiểu biết, trình độ hiểu biết, trình độ chuyên môn, kỹ năng lao động, là mặt tiềm tàng của con người như tài năng, năng khiếu… không chỉ do thiên bẩm mà còn phụ thuộc vào quá trình rèn luyện, phấn đấu, tu dưỡng của mỗi cá nhân.

- Tâm lực là những giá trị chuẩn mực đạo đức, phẩm chất tốt đẹp và sự hoàn thiện nhân cách của con người, được biểu hiện trong thực tiễn lao động sản xuất và sáng tạo cá nhân. Như vậy, khi nói đến nguồn nhân lực là nói đến sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố trí lực, thể lực và nhân cách thẩm mỹ. Đây là các yếu tố cơ bản nhất hướng người lao động đến sự phát triển toàn diện Có thể nói, chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động (sức lực, trí lực, tâm lực) so với yêu cầu công việc cụ thể đặc trưng của doanh nghiệp”. Khái niệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là các hình thức, phương pháp, biện pháp và chính sách nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng người lao động về đạo đức, kỹ năng, trí tuệ và thể chất để đáp ứng những yêu cầu về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Đối với người lao động thì: “Nâng cao chất lượng NNL” là nâng cao giá trị con người, giá trị vật chất, tinh thần và trí tuệ cũng như kĩ năng nghề nghiệp, làm cho con người trở thành người lao động có năng lực và phẩm chất mới cao hơn 9 đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của tổ chức, doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Đối với tổ chức, doanh nghiệp: “Nâng cao chất lượng NNL” là việc tạo điều kiện cho người lao động được học tập, vui chơi và tự do sang tạo để dẫn đến sự thay đổi về chất lượng NNL tăng lên so với chất lượng NNL hiện có. Đó là sự tăng cường sức mạnh, kĩ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất, năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm vụ đặt ra trong những giai đoạn phát triển của một quốc gia, một tổ chức, doanh nghiệp. Vì các lý do trên, nên có thể khẳng định rằng việc nâng cao CLNNL trong một tổ chức là vấn đề vô cùng quan trọng và cần thiết với bất kỳ tổ chức nào.

Một lực lượng lao động chất lượng cao luôn là lợi thế cạnh tranh vững chắc cho các doanh nghiệp. Ở một khía cạnh khác, đầu tư vào con người được xem là cách đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh, bền vững của một doanh nghiệp, đảm bảo khả năng lành nghề của đội ngũ công nhân, nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp. Vai trò nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức Đối với mỗi một tổ chức, thì nguồn nhân lực mạnh không chỉ tạo cho tổ chức có những lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của tổ chức. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giúp cho tổ chức tiếp cận nhanh nhất với những công nghệ, tri thức mới.

Ứng dụng nhanh và hiệu quả những công nghệ và tri thức mới vào hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức. Nâng cao năng suất lao động của tổ chức nhờ kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm của nhân lực chất lượng cao: với khả năng của mình, nhân lực chất lượng có thể thực hiện những công việc được giao một cách hiệu quả nhất, sáng tạo, tìm tòi ra cách làm mới, sản phẩm mới. 10 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của cả tổ chức: thông qua công việc, kèm cặp chỉ bảo trong công việc của nhân lực chất lượng cao đối với nhân lực của tổ chức góp phần làm nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực của cả tổ chức. Đặc điểm nguồn nhân lực trong doanh nghiệp và trong ngành Điện Nguồn nhân lực ngành điện là lực lượng sản xuất công nghiệp nhưng cũng là dịch vụ mang tính công ích, hoạt động trải rộng theo vùng lãnh thổ.

Do vậy, nghiên cứu CLNNL của tổ chức điện lực cần quan tâm những đặc điểm của lực lượng lao động SXKD điện thể hiện ở số lượng, cơ cấu, trình độ, tình trạng sức khỏe. Chất lượng NNL của một tổ chức điện lực thể hiện ở khả năng thực hiện nhiệm vụ, tức là năng lực của từng vị trí công tác. Trước hết, chất lượng NNL phụ thuộc vào trình độ hiểu biết về CMKT có được thông qua đào tạo. Tùy theo từng vị trí công việc mà chúng ta có yêu cầu về CMKT khác nhau.

- Nhân lực trực tiếp SXKD điện: đòi hỏi phải có kỹ năng thực hiện ở mỗi vị trí công tác cụ thể, đặc biệt là kỹ năng thao tác vận hành, bảo dưỡng thiết bị điện cũng như các phẩm chất như tính kỷ luật, tác phong làm việc. Các yêu cầu CMKT, hiểu biết và kỹ năng chủ yếu cho các vị trí NNL trực tiếp vận hành HTĐ. - Nguồn nhân lực gián tiếp: cần đạt các yêu cầu về trình độ CMKT và đáp ứng được các yêu cầu về năng lực làm việc ở từng vị trí công tác. Riêng lãnh đạo các đơn vị trực tiếp vận hành ở cấp trực tiếp: phân xưởng, tổ, đội, ngoài năng lực quản lý cần có năng lực chỉ huy, giám sát về kỹ thuật vận hành thiết bị điện.

Lao động trực tiếp (lao động kỹ thuật) được phân loại trên cơ sở trình độ và thời gian đào tạo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Lao động trình độ cao là lao động đã qua đào tạo CMKT từ 3 năm trở lên gồm Kỹ sư, kỹ thuật viên trình độ cao đẳng và CNKT bậc cao (bậc 6/7, 7/7). Về các phẩm chất khác gồm ý thức kỷ luật, thái độ, tác phong lao động, những yêu cầu riêng liên quan đến thực hiện nhiệm vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ