Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ giảng viên Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng chất lƣợng đội ngũ giảng viên Trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp. Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng đội ngũ giảng viên Trƣờng Cao đẳng nghề Thƣơng mại và Công nghiệp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN 1. Một số khái niệm 1.
Khái niệm và đặc thù lao động của giảng viên 1. Khái niệm giảng viên Có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm giáo viên. Từ trƣớc tới nay cha ông ta thƣờng nói "Nhất tự vi sƣ, bán tự vi sƣ" điều đó vừa khẳng định đạo lý tôn sƣ trọng đạo, uống nƣớc nhớ nguồn của ngƣời Việt Nam, đồng thời cũng khẳng định thầy giáo là ngƣời làm nghề dạy học, dạy chữ "Thánh hiền". Trong xã hội mới của chúng ta, ngƣời thầy giáo đƣợc xã hội tôn vinh và coi là "kỹ sƣ tâm hồn" những ngƣời tiếp tục, nuôi dƣỡng, giáo dục nhân cách cho thế hệ trẻ.
Khi về thăm trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội năm 1971, Cố Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng đã nói: "Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo. Vì nó tạo ra những con ngƣời sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội". Luật giáo dục của nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 27/6/2005 đã rất chú trọng đến vai trò, vị trí của nhà giáo. Nhà giáo theo Luật giáo dục là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng, cơ sở giáo dục khác; Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở đại học gọi là giảng viên.
Theo Điều 70 Luật Giáo dục (2005) thì nhà giáo là ngƣời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trƣờng, cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn: Phẩm chất, đạo đức, tƣ tƣởng tốt; Đạt trình độ chuẩn đƣợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 7 Theo Khoản 3 Điều 70 của Luật Giáo dục sửa đổi, bổ sung năm 2009, giảng viên đƣợc hiểu nhƣ sau: “Nhà giáo giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học hoặc cao đẳng nghề gọi là giảng viên”.
Theo Điều 58 Luật Dạy nghề thì: Giáo viên dạy nghề là ngƣời dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành trong các cơ sở dạy nghề. Theo Thông tƣ số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề thì giáo viên giảng dạy ở trình độ sơ cấp nghề và trung cấp nghề gọi là giáo viên, dạy cao đẳng nghề gọi là giảng viên. Từ những phân tích trên, để thống nhất trong cách gọi, tác giả quy ƣớc trong luận văn này, giảng viên đƣợc quy định nhƣ sau: Giảng viên là ngƣời làm công tác giảng dạy trong trƣờng dạy nghề, có phẩm chất đạo đức, tƣ tƣởng tốt, đạt trình độ chuẩn đƣợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ, có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp và có lý lịch bản thân rõ ràng. Đặc thù lao động nghề nghiệp của giảng viên Lao động sƣ phạm của giảng viên là một loại hình lao động đặc biệt.
Hiểu đƣợc đặc điểm lao động sƣ phạm chúng ta mới có các giải pháp quản lý công tác bỗi dƣỡng năng lực giáo viên một cách thích hợp. Lao động sƣ phạm gồm các đặc trƣng về: đối tƣợng lao động, công cụ lao động, sản phẩm lao động, quá trình giáo dục và môi trƣờng giáo dục. - Đối tƣợng lao động của giảng viên: là con ngƣời. Con ngƣời rất sinh động đang lớn lên cùng với phát triển nhân cách của nó, nhƣng con ngƣời rất nhạy cảm với những tác động bên ngoài của các yếu tố: sự biến đổi liên tục và không ngừng của cách mạng xã hội, sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học và công nghệ, sự tác động đa chiều của các luồng thông tin trong quá trình hội nhập, của sự toàn cầu hoá trong đó có cả những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực.
Đối với trƣờng cao đẳng nghề đối tƣợng ngƣời học hiện nay thật đa dạng từ các nguồn tuyển khác nhau để đáp ứng cho nhu cầu của thị trƣờng lao động. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 8 Đối tƣợng khác nhau từ điều kiện kinh tế, điều kiện xã hội đến mặt bằng chuẩn kiến thức đầu vào cũng đã có sự ảnh hƣởng không nhỏ đến tƣ tƣởng, thái độ, động cơ trong việc tiếp thu kiến thức kỹ năng cho mình. Đối tƣợng vừa là khách thể vừa là chủ thể của quá trình đào tạo. Mỗi ngƣời có một thế giới phức tạp, tác động lên đối tƣợng đó không phải lúc nào cũng thu đƣợc kết quả nhƣ nhau.
Ngƣời giảng viên phải lựa chọn, gia công lại những tác động xã hội và tri thức loài ngƣời (lựa chọn nội dung) và bằng hoạt động sự phạm với nhiều phƣơng án tác động, lựa chọn; phải hiểu đƣợc đặc điểm của từng học sinh, lớp học cụ thể và không thể rập khuôn máy móc nhƣ các đối tƣợng lao động khác. Nhƣ vậy bản thân đối tƣợng lao động đã quyết định tính đặc thù của lao động sƣ phạm. - Công cụ lao động của giảng viên: Công cụ chủ yếu trong lao động sƣ phạm của ngƣời giáo viên là toàn bộ tri thức, nhân cách của mình, trong đó tri thức có vai trò rất quan trọng, nó là công cụ của lao động trí óc và lao động chân tay. Ngƣời giáo viên phải có trình độ nhất định để truyền thụ kiến thức cho học sinh, phải biết truyền nghề cho ngƣời học.
Tuy nhiên, tri thức chỉ là điều kiện cần chƣa đủ. Nhƣ Mác nói: “Hoàn cảnh tạo ra con ngƣời trong chừng mực con ngƣời tạo ra hoàn cảnh’’. Bản thân tri thức không thể hình thành con ngƣời mới, con ngƣời chỉ hình thành thông qua các hoạt động lao động sản xuất và đấu tranh xã hội một cánh tích cực và tự giác. Ngoài tri thức, ngƣời giảng viên cần có một công cụ nữa để hƣớng dẫn sinh viên học tập có hiệu quả đó là phƣơng pháp tác động, phƣơng pháp dạy học mang tính sáng tạo cao, nhƣ một nghệ thuật để tác động đến ngƣời học, phù hợp với từng đối tƣợng.
Quá trình lao động sƣ phạm của giảng viên là quá trình giáo dục, từng bƣớc hình thành và phát triển nhân cách ngƣời học. Nhân cách của ngƣời thầy ảnh hƣởng trực tiếp đến sinh viên. Nhân cách ngƣời thầy bao gồm: tƣ tƣởng, tình cảm, thế giới quan, niềm tin lối sống. Nhân cách của ngƣời thầy càng hoàn hảo bao nhiêu thì sản phẩm của họ càng hoàn thiện bấy nhiêu.
Ngoài ra các phƣơng tiện, thiết bị đồ dùng dạy học là những công cụ có vai trò hỗ trợ đắc lực trong quá trình dạy học của giảng viên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 9 - Sản phẩm lao động sƣ phạm của giảng viên: là một dạng đặc biệt khác với hầu hết các loại lao động khác sản phẩm tách khỏi ngƣời lao động và có thể cân, đong, đo, đếm đƣợc. Sản phẩm của lao động sƣ phạm có tính phi vật chất. Đó là tri thức, nhân cách ngƣời học, tạo ra những giá trị của sức lao động cho xã hội.
Sức lao động đó là toàn bộ các sức mạnh về thể chất và tinh thần ẩn trong cơ thể con ngƣời, trong nhân cách sinh động con ngƣời. Đó là lực lƣợng dự trữ cho xã hội, là nguồn nhân lực góp phần làm tăng năng suất lao động. Hiệu quả lao động sƣ phạm của giảng viên sống mãi trong nhân cách của ngƣời học do đó lao động sƣ phạm vừa mang tính tập thể, vừa mang dấu ấn cá nhân đậm nét nhân cánh ngƣời thầy. Vì thế nâng cao phẩm chất ngƣời giáo viên là một yêu cầu tất yếu, khách quan của xã hội.
Tiêu chuẩn của giảng viên trong các trường cao đẳng nghề Tiêu chuẩn của giảng viên dạy nghề đƣợc cụ thể hóa trong Thông tƣ số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội. Cụ thể: - Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị + Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc; + Thƣờng xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị; + Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp; + Gƣơng mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. - Tiêu chuẩn 2: Đạo đức nghề nghiệp + Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lƣơng tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thƣơng yêu, tôn trọng ngƣời học, giúp ngƣời học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời học; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn download by : skknchat@gmail.com 10 + Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành; + Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của ngƣời học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích; + Thực hiện phê bình và tự phê bình thƣờng xuyên, nghiêm túc.