Định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại Scavi

Luận văn nghiên cứu mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại công ty Scavi. Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp tối ưu hóa hoạt động.

Chuyên ngành

Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và nền tảng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng là một lĩnh vực quản lý hiệu suất cao, tích hợp toàn bộ các hoạt động từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng. Tại công ty Scavi, việc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giảm chi phí vận hành và nâng cao chất lượng sản phẩm. Logisticsquản trị chuỗi cung ứng có mục tiêu chung là đảm bảo dòng vật chất, dòng thông tin và dòng tiền tệ được điều phối hiệu quả. Mô hình này bao gồm các hoạt động như kế hoạch sản xuất, quản trị nguyên vật liệu, quản trị nhà cung cấp, và quản trị giao hàng. Với sự phát triển của công nghệ thông tin, chuỗi cung ứng nội bộ tại Scavi có thể được quản lý một cách tập trung và hiệu quả hơn.

1.1. Định nghĩa logistics và quản trị chuỗi cung ứng

Logistics là tập hợp các hoạt động điều phối nguồn nguyên vật liệu, dự trữ, vận tải và kho bãi để bảo đảm sản xuất đúng kế hoạch. Quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management) mở rộng phạm vi quản lý, bao gồm cả các mối quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng. Tại Scavi, hai khái niệm này được tích hợp để xây dựng mô hình quản trị toàn diện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và dịch vụ khách hàng.

1.2. Vai trò của mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ

Mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ tại Scavi đóng vai trò then chốt trong việc điều phối các bộ phận sản xuất (MS), chuẩn bị thị trường (MPS), sourcing và kho bãi. Mô hình này giúp tối ưu hóa tổ chức nội bộ, kế hoạch giảm chi phí, và cải thiện dịch vụ khách hàng. Thông qua chuỗi cung ứng nội bộ hiệu quả, Scavi có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu khách hàng và duy trì vị trí hàng đầu trong ngành may mặc.

II. Thực trạng hoạt động logistics tại công ty Scavi

Công ty Scavi Vietnam, với tư cách là một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành may mặc, hiện đang vận hành một hệ thống quản trị chuỗi cung ứng phức tạp. Hoạt động logistics hiện tại bao gồm quản trị nhà cung cấp, quản trị nguyên vật liệu, quản trị sản xuất, quản trị giao hàng và hệ thống quản trị thông tin. Tuy nhiên, công ty vẫn còn những thách thách từ yếu kém nhất là trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng nội bộ. Các bộ phận như MS (Manufacturing Stage), MPS (Market Preparation Stage), Sourcing, và kho bãi cần được tích hợp chặt chẽ hơn. Hệ thống quản trị thông tin hiện tại bao gồm email, website, EDI, và WMS nhưng vẫn chưa được khai thác tối đa. Việc xây dựng một mô hình quản trị hiệu quả sẽ giúp Scavi giảm chi phí, tăng năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm.

2.1. Quản trị nhà cung cấp và nguyên vật liệu

Scavi quản trị nhà cung cấp thông qua việc xác định nhà cung cấp, gửi đơn hàng và xác nhận giao hàng. Hệ thống quản trị tiến độ thanh toán được kiểm soát chặt chẽ, với những kiểm soát L/D, mộc và S/S. Chất lượng nguyên vật liệu được đảm bảo thông qua kiểm tra chứng từ giao hàng và kiểm tra số lượng. Tồn kho được quản lý để tối ưu hóa chi phí lưu giữ trong kho.

2.2. Quản trị sản xuất và giao hàng

Kế hoạch sản xuất tại Scavi được xây dựng dựa trên nhu cầu khách hàng. Quản trị chất lượng và năng suất là những ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn sản xuất. Giai đoạn quản trị giao hàng bao gồm quản trị hoạt động giao hàng cho khách hàng và quản trị kênh phân phối. Hệ thống WMS (Warehouse Management System) hỗ trợ quản lý kho và giao nhận hàng một cách hiệu quả.

III. Lợi thế và thách thức trong xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng

Scavi sở hữu những lợi thế đáng kể trong việc xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ. Công ty giữ vị trí hàng đầu trong ngành may mặc Việt Nam với mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống, đặc biệt là tại thị trường Châu Âu. Năng lực sản xuất cao, hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp là những điểm mạnh. Tuy nhiên, Scavi cũng đối mặt với những thách thức như việc tối ưu hóa chi phí sản xuất, giảm thời gian giao hàng, và nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng nội bộ. Sự phát triển nội lực, tăng năng suất, và xây dựng nhà máy mới là những định hướng phát triển cần thiết. Mô hình quản trị chuỗi cung ứng được cải tiến sẽ giúp Scavi vượt qua những thách thức này.

3.1. Lợi thế cạnh tranh của Scavi

Lợi thế tổng quát của Scavi bao gồm vị trí hàng đầu trong ngành may mặc Việt Nam, lợi thế thị trường Châu Âu, và mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống. Năng lực sản xuất cao, công nghệ hiện đại, và đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm giúp Scavi cạnh tranh mạnh. Hệ thống quản trị thông tin như EDI, WMS, và email là những công cụ hỗ trợ quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả.

3.2. Thách thức và giải pháp trong quản trị chuỗi cung ứng

Thách thức chính của Scavi là tối ưu hóa chi phí sản xuấtgiảm thời gian giao hàng. Việc tích hợp các bộ phận MS, MPS, Sourcing và kho bãi cần được cải thiện. Giải pháp là phát triển nội lực, tăng năng suất, xây dựng nhà máy mới, và áp dụng công nghệ RFID trong quản trị chuỗi cung ứng nội bộ.

IV. Định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả

Để xây dựng một mô hình quản trị chuỗi cung ứng nội bộ hiệu quả tại Scavi, cần thiết phải tích hợp các hoạt động kế hoạch sản xuất, quản trị nguyên vật liệu, quản trị nhà cung cấp, và quản trị giao hàng một cách liền mạch. Hệ thống quản trị thông tin cần được nâng cấp để hỗ trợ tốt hơn việc chia sẻ thông tin giữa các bộ phận. Bài học kinh nghiệm từ Holcim Việt Nam cho thấy rằng mô hình chuỗi cung ứng nội bộ có thể mang lại lợi ích đáng kể cho công ty, nhà cung cấp, và khách hàng. Scavi cần áp dụng công nghệ RFID, cải tiến quy trình quản trị, và tăng cường hợp tác giữa các bộ phận. Với những định hướng này, chuỗi cung ứng nội bộ tại Scavi sẽ trở nên hiệu quả hơn, giúp công ty duy trì và phát triển vị trí cạnh tranh trong ngành may mặc.

4.1. Tích hợp các hoạt động trong chuỗi cung ứng nội bộ

Tích hợp hiệu quả các hoạt động sản xuất, chuẩn bị thị trường, sourcing, và kho bãi là chìa khóa thành công. Cần xây dựng những mối quan hệ rõ ràng giữa các bộ phận, từ kế hoạch sản xuất dựa trên nhu cầu khách hàng đến giao hàng cuối cùng. Hệ thống thông tin tích hợp sẽ giúp các bộ phận cộng tác hiệu quả, giảm thời gian chờ đợi và chi phí vận hành.

4.2. Nâng cấp công nghệ và cải tiến quy trình

Áp dụng công nghệ RFID và cải tiến WMS sẽ giúp Scavi quản trị kho bãi và giao hàng tốt hơn. Hệ thống EDI cần được mở rộng để kết nối chặt chẽ với nhà cung cấp và khách hàng. Đồng thời, cần đào tạo nhân sự về quản trị chuỗi cung ứng để nâng cao chất lượng quản lý. Những giải pháp này sẽ giúp Scavi đạt hiệu suất cao nhất trong chuỗi cung ứng nội bộ.

22/12/2025
Tài liệu luận văn định hướng và giải pháp xây dựng mô hình quản trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG 1. Những lý luận cơ bản và thực tiễn liên quan đến hoạt động Logistics. Khái niệm về Logistics. Một số khái niệm về Logistic trên thế giới.

Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. 1 Logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, vận chuyển và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Khái niệm về Quản trị Logistic. Ủy ban quản lý Logistics (Council Logistics Management – CLM), một trong những tổ chức chuyên nghiệp về Logistics đã dùng thuật ngữ quản trị Logistics để chỉ: “Quá trình lập kế hoạch, thực hiện và quản lý dòng luân chuyển và lưu kho hàng hoá, dịch vụ và thông tin liên quan của một mặt hàng nào đó từ điểm khởi đầu đến nơi tiêu thụ nhằm thoả mãn yêu cầu của khách hàng.” Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát có hiệu lực, hiệu quả việc chu chuyển và dự trữ hàng hoá, dịch vụ, thông tin từ điểm đầu tới điểm cuối nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.

Khái niệm về Logistics trong luật thương mại Việt Nam 2005. Lần đầu tiên định nghĩa Logistics trong kinh doanh được đưa vào Luật thương mại Việt Nam năm 2005, năm 1997 chỉ được gọi là dịch vụ giao nhận hàng hóa. “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ Logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc” 4.

1 Logistic and Supply Chain Managament 1999 - Ma Shuo [6] 2 Logistics những vấn đề cơ bản 2003 - PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân [2] 3 Logistics những vấn đề cơ bản 2003 - PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân [2] 4 Điều 233 Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005 [1] khoa luan, document15 of 138. tai lieu, luan van16 of 138. 2 Như vậy so với luật năm 1997 nội dung dịch vụ Logistics đã được mở rộng rất nhiều. Luật thương mại năm 1997 không gọi là dịch vụ Logistics mà được gọi là dịch vụ giao nhận hàng hóa nên không bao quát hết nội dung rất phong phú của hoạt động Logistics.

Việc thay đổi tên gọi cũng như phạm vi hoạt động cho thấy nhà nước ta đã mở rộng tầm nhìn để hòa nhập chung với nền dịch vụ của thế giới. Trong bài nghiên cứu này chúng ta chỉ quan tâm tới khái niệm quản trị Logistics trong 1 công ty, không đề cập tới việc kinh doanh dịch vụ Logistics. Vai trò và hoạt động của Logistics đối với phát triển doanh nghiệp. Điều phối nguồn nguyên vật liệu để bảo đảm hoạt động sản xuất đúng kế hoạch.

Sản xuất ra sản phẩm cần có nguyên vật liệu cho nên để bảo đảm kế hoạch sản xuất không bị thay đổi thì nguồn nguyên vật liệu phải được cung cấp đúng thời gian, đúng chất lượng và đúng số lượng. Vai trò của Logistics là điều phối các nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau tập kết đúng theo thời gian và địa điểm như kế hoạch. Khi chỉ 1 loại nguyên vật liệu không tập kết đúng thời gian thì không tiến hành sản xuất được và những nguyên vật liệu khác phải lưu kho chờ nguyên vật liệu này, đồng thời công nhân sẽ không có hàng để sản xuất trong thời gian đó mà nhà máy vẫn phải duy trì chi phí cố định. Nếu hoạt động Logistics tốt thì sản xuất không bị thiếu nguyên vật liệu, không bị đình trệ, nguyên vật liệu chờ sản xuất và hàng hóa chờ phân phối không bị lưu kho lâu.

Vai trò này giúp giảm chi phí lưu kho nguyên vật liệu, chi phí phát sinh nếu như kế hoạch sản xuất không được thực hiện theo kế hoạch. Phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng đúng nơi, đúng lúc. Hoạt động Logistics giúp cho việc luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá phục vụ cho sản xuất và phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng đúng nơi và đúng lúc. Trong sản xuất tiên tiến, vấn đề JIT (Just in time – đúng thời gian) là bắt buộc, hoạt động Logistics giúp vấn đề này được thực hiện triệt để trong doanh nghiệp.

Định vị trí của nguyên vật liệu và kênh phân phối một cách tối ưu để tối thiểu hóa chi phí ở mức thấp nhất. Việc định vị trí nguyên vật liệu là một trong những vai trò quan trọng của Logistics. Vào từng thời điểm của sản xuất, nhà quản trị Logistics phải xác định được nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất phải đang trên đường vận chuyển, nằm trong kho chờ sản xuất hay đang phục vụ cho sản xuất. Nếu nguyên vật liệu ở trong kho thì ở kệ, kho nào, chiếm diện tích bao nhiêu trong kho, đã tối ưu hay chưa… khoa luan, document16 of 138.

tai lieu, luan van17 of 138. 3 Hoạt động Logistics cũng xác định kênh phân phối, loại hình phân phối và phương tiện vận chuyển như thế nào là hợp lý và tiết kiệm nhất. Một vai trò không thể thiếu của hoạt động Logistics là giúp giảm chi phí ở mức thấp nhất. Với việc điều phối nguyên vật liệu, định vị trí nguyên vật liệu, tìm phương thức vận chuyển tối ưu hoạt động Logistics đã giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí ở mức thấp nhất.

Chi phí được đề cập ở đây bao gồm tất cả các chi phí liên quan tới sản xuất trực tiếp như chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho, chi phí vốn… 1. Nội dung của hoạt động Logistics bao gồm. Vận động của dòng vật chất. Vận động của dòng vật chất trong hoạt động Logistics bao gồm: dự trữ nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm, kho bãi và vận tải.

Dự trữ nguyên vật liệu. Có nguyên vật liệu thì công ty mới vận hành sản xuất được cho nên việc dự trữ nguyên vật liệu để duy trì hoạt động của công ty rất quan trọng. Mục tiêu của Logistics là làm sao bảo đảm nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đúng số lượng, thời gian và địa điểm. Việc xác định lượng dự trữ là bao nhiêu, vào thời điểm nào là mối quan tâm hàng đầu trong hoạt động Logistics.

Hoạt động Logistics được coi là hiệu qủa khi cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, không làm sản xuất bị gián đoạn, trì trệ. Phân phối sản phẩm. Sản phẩm sau khi sản xuất ra được phân phối tới người tiêu dùng thông qua hoạt động Logistics của công ty. Việc phân phối như thế nào, số lượng bao nhiêu, vào thời điểm nào, địa điểm nào cần ưu tiên phân phối trước là nhiệm vụ chính trong hoạt động phân phối của Logistics.

Logistics sẽ giúp thỏa mãn cung - cầu, đáp ứng nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng. Vận tải và kho bãi. Vận tải và kho bãi cũng là nội dung không kém quan trọng trong hoạt động Logistics. Vấn đề này được bảo đảm sẽ giúp cho hoạt động dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất, phân phối sản phẩm thị trường đạt kết qủa tốt.

Chọn kho có diện tích bao nhiêu, môi trường và vị trí kho thuận lợi góp phần quan trọng cho việc dự trữ và phân phối sản phẩm. Diện tích kho để bảo đảm nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất có chỗ chứa, môi trường của kho bảo đảm chất lượng của nguyên vật liệu chờ sản xuất không bị thoái hóa… Do đó phải chọn được diện tích kho và môi trường kho bảo đảm, phù hợp với như cầu dự trữ nguyên vật liệu. khoa luan, document17 of 138. tai lieu, luan van18 of 138.

4 Vận tải bằng phương tiện gì cho thuận tiện, tiết kiệm chi phí, an toàn là công việc hàng ngày của hoạt động Logistics. Lựa chọn phối hợp phương tiện vận tải tốt giúp giao hàng đúng nơi, đúng thời gian và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đúng hạn, sản phẩm được phân phối tới người tiêu dùng đúng thời gian và địa điểm. Vận động của dòng thông tin. Vận động của dòng thông tin bao gồm thông tin và thủ tục đối với các hoạt động của dòng vật chất.

Để thực hiện đầy đủ quy trình Logistics cần rất nhiều công đoạn và giấy tờ, chứng từ… Đồng thời để vận động của dòng vật chất trôi chảy, liền mạch thì cần phải thiết lập hệ thống thông tin cho hoạt động Logistics. Ngày nay để vận động của dòng thông tin hoạt động tốt các công ty thường sử dụng hệ thống máy tính và hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI – Electric Data Interchange. EDI là hệ thống trao đổi dữ liệu giữa các máy tính với nhau. Hệ thống này giúp thông tin trong hoạt động Logistics trao đổi với tốc độ nhanh và chính xác.

Hoạt động của dòng thông tin tốt thì một nhân viên có thể tra cứu dữ liệu ở bất kỳ vị trí nào có hệ thống máy tính trong công ty, không nhất thiết phải xuống vị trí liên quan để kiểm tra số lượng thực tế. Ngày nay, với sự phát triển của kỹ thuật công nghệ, hệ thống RFID – Radio Frequency Identification, hệ thống định dạng bằng sóng radio. Công nghệ RFID là công nghệ phát triển vượt bậc hiện nay. Với công nghệ này, các công ty có thể kiểm tra sản phẩm của mình ở bất kỳ nơi đâu, thông tin kiểm tra được không chỉ giới hạn ở sản phẩm đó thuộc loại nào mà còn tra được sản phẩm đó được sản xuất, kiểm tra, đóng gói và xuất xưởng khi nào và đang ở vị trí nào trên đường vận chuyển… Như vậy công nghệ RFID đã đóng góp đáng kể cho công việc quản trị Logistics, nó hơn hẳn công nghệ barcode, công nghệ quản lý sản phẩm theo mã số, mỗi sản phẩm có một mã số riêng biệt.

Công nghệ barcode chỉ cho biết được sản phẩm đó là gì và thuộc loại nào. Vận động của dòng tiền tệ. Dòng tiền tệ là dòng chi phí cho các hoạt động của dòng vật chất. Giảm chi phí ở mức tối thiểu là một trong những mục tiêu chính của hoạt động Logistics.

Tất cả các vận động của dòng vật chất từ nguyên vật liệu, phân phối sản phẩm tới vận tải và kho bãi trong Logistics đều liên quan đến chi phí.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ