CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ LƯƠNG VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP 3P TRONG TRẢ LƯƠNG 1.1 Tầm quan trọng của tiền lương với nhân viên và doanh nghiệp 1. Khái niệm Tiền lương là giá cả sức lao động, sự thỏa thuận của 2 bên theo quan hệ CUNG-CẦU lao động trên thị trường lao động.3 Tầm quan trọng của tiền lương đối với nhân viên và doanh nghiệp Tiền lương thể hiện được 3 vai trò trong mối quan hệ giữa người lao động với doanh nghiệp: Vai trò thứ nhất, tiền lương phản ánh sự công bằng của tổ chức. Người lao động thường so sánh tiền lương họ nhận được với công sức mà họ bỏ ra. Vì thế, tiền lương sẽ ảnh hưởng đến sự tham gia của người lao động vào các hoạt động của doanh nghiệp Vai trò thứ 2, tiền lương như một công cụ đòn bẩy, tạo động lực làm việc cho người lao động.
Theo lý thuyết động viên thì người lao động sẽ có hai xu hướng: làm việc theo những ràng buộc của hợp đồng lao động và làm việc nhằm đạt được những mục tiêu của bản thân, trong đó có thu nhập. Trong nền kinh tế thị trường, rõ ràng xu hướng thứ hai chiếm vị trí chủ đạo. Vai trò thứ ba, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển năng lực của người lao động. Hiện nay, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến đổi mới, do vậy cần phải sử dụng công cụ tiền lương để kích thích người lao động vượt qua thử thách và sáng tạo, thay đổi.
Muốn làm được điều này, ngoài các nỗ lực của doanh nghiệp, nỗ lực cá nhân cũng chiếm vị trí khá quan trọng. Cá nhân người lao động cần được doanh nghiệp ghi nhận và đãi ngộ tương xứng với những năng lực và đóng góp mà họ đã thực hiện. Footer Page 19 of 21. Header Page 20 of 21.
6 Tóm lại, tiền lương là công cụ động viên và giữ chân nhân sự rất quan trọng của doanh nghiệp.4 Các phương pháp trả lương phổ biến. • Phương pháp trả lương theo kết quả thực hiện công việc Trả lương theo kết quả thực hiện công việc là trả lương theo mức độ hoàn thành công việc của mỗi người lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo phương pháp này, doanh nghiệp có thể lựa chọn cách thức trả lương sau: - Trả lương hoàn toàn theo hệ số hoàn thành công việc (hiệu quả công việc) hay còn có tên gọi khác là trả lương theo năng suất (theo xếp hạng A, B, C). Trả lương theo cách này có ưu điểm là khuyến khích người lao động phấn đấu hoàn thành tốt công việc.
- Trả lương kết hợp giữa trả lương cứng (mức lương thoả thuận khi ký hợp đồng, mức lương được xếp trong thang, bảng lương) và trả lương mềm (trả lương theo hiệu quả làm việc của mỗi người hay trả lương theo năng suất): Đây là cách trả lương kết hợp giữa trả lương theo hệ số lương được xếp hoặc mức lương ký hợp đồng lao động và trả lương theo hiệu quả công việc. Cách trả lương này có ưu điểm là vừa đảm bảo cho người lao động có 1 khoản lương cứng hàng tháng để yên tâm làm việc (đồng thời là căn cứ đóng BHXH, BHYT), vừa đảm bảo khuyến khích người lao động phấn đấu hoàn thành tốt công việc. Phương pháp trả lương này muốn đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi phải xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá thực hiện công việc chính xác, đây là một việc phức tạp và tốn nhiều thời gian, đòi hỏi có đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên sâu về lao động - tiền lương. Nếu đánh giá thực hiện công việc mà không có hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể thì việc trả lương theo phương pháp này sẽ khó đảm bảo công bằng.
• Phương pháp trả lương theo công việc Footer Page 20 of 21. Header Page 21 of 21. 7 Trả lương theo công việc là trả lương theo giá trị và tầm quan trọng của công việc trong doanh nghiệp.Trả lương theo công việc được thực hiện thông qua xây dựng hệ thống chức danh công việc hợp lý và so sánh mức tiền lương của doanh nghiệp với mức tiền lương trên thị trường thông qua việc thu nhập các thông tin định kỳ về tiền lương các ngành, nghề tương tự. Thông thường việc trả lương theo công việc được căn cứ vào khả năng trả lương của doanh nghiệp cũng như các mức lương hiện hành trên thị trường.
Hệ thống tiền lương theo công việc được xây dựng trên cơ sở đánh giá giá trị công việc sau đó sẽ điều chỉnh với các mức lương cho các công việc tương ứng trên thị trường. Để xây dựng phương pháp trả lương theo công việc cần tiến hành theo trình tự sau: - Liệt kê các chức danh công việc trong doanh nghiệp - Đánh giá giá trị công việc Khi đánh giá giá trị công việc cần đưa ra hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến mức lương của từng chức danh công việc. Các yếu tố cần tập trung để đánh giá giá trị công việc là: - Tầm quan trọng của công việc (công việc ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả SXKD, tài sản của doanh nghiệp, việc làm của người khác). - Mức độ phức tạp công việc (yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm) - Tính chất công việc (công việc có đòi hỏi phải lập kế hoạch, lập kế hoạch với thời gian dài hay ngắn để thực hiện công việc; yêu cầu về tính toán, xử lý thông tin; yêu cầu về mức độ sáng tạo, mức độ quản lý nhân viên) - Mức độ phối hợp (Công việc làm độc lập hay đòi hỏi phải phối hợp, phạm vi, tầm quan trọng và tính thường thương phải phối hợp) - Điều kiện làm việc (Môi trường làm việc, mức độ rủi ro nghề nghiệp).
- Sau khi xác định được các yếu tố để đánh giá giá trị cần việc thì cần căn cứ vào mức độ quan trọng của từng yếu tố để chấm điểm giá trị công việc. - Xác định mức lương (hệ số lương) cho từng công việc theo giá trị và tầm quan trọng của công việc trong doanh nghiệp. Footer Page 21 of 21. Header Page 22 of 21.
8 Từ điểm của mỗi công việc sẽ xác định mức lương (hoặc hệ số lương) tương ứng với điểm giá trị công việc và dải lương cho từng công việc. Như vậy mỗi công việc sẽ có mức lương hoặc một dải lương tương ứng với số điểm của công việc đó. Như vậy, trả lương theo phương pháp này thì mỗi công việc sẽ có một mức lương tương ứng theo giá trị công việc, tạo ra sự tương quan về tiền lương giữa các công việc khác nhau trong doanh nghiệp. Công việc phức tạp, đòi hỏi nhiều kỹ năng thì có mức lương cao hơn và ngược lại.
Do đó, trả lương theo phương pháp này đảm bảo công bằng về tiền lương giữa những người lao động làm các công việc khác nhau trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thực hiện trả lương theo phương pháp này hiệu quả thì cần đánh giá đúng giá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc để xây dựng hệ thống thang, bảng lương chức danh công việc. Tuy nhiên, trả lương theo phương pháp này có nhược điểm là chỉ chú trọng đến trả lương theo giá trị công việc và theo thị trường, chưa nhấn đến trả lương theo thành tích và mức độ hoàn thành nhiệm vụ. Do đó, chưa kích thích được sự cố gắng, nỗ lực của người lao động để hoàn thành và hoàn thành tốt hơn công việc được giao.
• Phương pháp trả lương theo cá nhân người lao động Trả lương theo cá nhân người lao động tức là tiền lương cơ bản dựa vào khả năng, kiến thức, tiềm năng của cá nhân cũng như tính linh hoạt nhậy bén của cá nhân người lao động trong việc thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Phương pháp trả lương theo cá nhân người lao động tức là trả lương theo kiến thức hoặc kỹ năng của người lao động, theo các công việc người lao động có thể đảm nhận hoặc trả công theo tài năng mà họ có. Đặc tính của cá nhân là điểm khởi đầu cho việc trả lương. Quan điểm trả lương này còn có tên gọi khác là trả lương theo kỹ năng, hay năng lực của người lao động.
Có hai cách xác định phương pháp trả lương theo cá nhân người lao động. Phương pháp trả lương trên cơ sở kiến thức và mức độ hiểu biết sâu sắc về một loại công việc hay còn gọi là phương pháp trả lương theo kiến thức chiều sâu. Thông thường tiền lương được xác định dựa trên cơ sở trình độ học vấn, bằng cấp, kinh nghiệm mà người lao động tích lũy được. Đây chính là những tiêu chí thể hiện giá trị Footer Page 22 of 21.
Header Page 23 of 21. 9 cá nhân đồng thời nó cũng thể hiện giá trị của các tổ chức có được các cá nhân đó. Phương pháp này thường được áp dụng trả lương cho giáo viên, bác sỹ, các nhà khoa học, các chuyên gia, các nhà quản lý trong từng lĩnh vực cụ thể…. Phương pháp trả lương dựa trên sự kết hợp của các kiến thức và kỹ năng về những công việc khác nhau mà một người lao động có được hay còn gọi là phương pháp trả công trên cơ sở đa kỹ năng và kiến thức theo chiều rộng.
Để xây dựng các phương pháp trả lương theo cá nhân người lao động (theo kiến thức, kỹ năng và năng lực của người lao động) cần tiến hành theo trình tự sau: - Đầu tiên phải phân tích các kỹ năng công việc. Phân tích kỹ năng là một quá trình có hệ thống bao gồm việc thu thập các thông tin về những kiến thức hay kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong một tổ chức hay doanh nghiệp. Cách thức tiến hành phân tích kỹ năng gần giống với phân tích công việc, trong đó quan trọng nhất là phải phân tích được những khối kỹ năng cần thiết bằng cách mô tả các kỹ năng. - Tiếp theo là xác định các khối kỹ năng và trình độ kỹ năng.
Các khối kỹ năng là những loại kỹ năng khác nhau cần thiết đề thực hiện công việc. Nó giống như việc xác định các yếu tố để đánh giá giá trị công việc. Các trình độ kỹ năng tương ứng với các mức độ trong một khối kỹ năng cụ thể. Các trình độ phản ánh sự thành thạo của người lao động đối với một khối kỹ năng.
Theo General Mills có ba trình độ trong mỗi khối, trong khối kỹ năng kỹ thuật ba trình độ đó là: 1) những khả năng áp dụng các nguyên tắc bị hạn chế, 2) thành thạo một phần, 3) hoàn toàn giỏi.