Luận văn: Phát triển KD bán lẻ tại PGD LienVietPostBank Bố Trạch, Quảng Bình

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển kinh doanh bán lẻ tại PGD LienVietPostBank Bố Trạch, tài liệu tham khảo hữu ích.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

0.6. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM

1.1.1. Khái niệm về NHTM

1.1.2. Khái niệm kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.1.3. Đặc điểm của kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.1.4. Vai trò kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.1.5. Các sản phẩm kinh doanh bán lẻ của NHTM

1.2. PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM

1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.2.2. Nội dung phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá về phát triển kinh doanh bán lẻ tại NHTM

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA NHTM

1.3.1. Các nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng

1.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

2.1. GIỚI THIỆU VỀ PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình giai đoạn 2018-2020

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRACH, QUẢNG BÌNH

2.2.1. Thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ theo chiều rộng

2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ bán lẻ về chiều sâu

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Tình hình kinh tế xã hội huyện Bố Trạch và định hướng phát triển của huyện đến năm 2025

3.1.2. Định hướng phát triển của PGD Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình

3.1.3. Định hướng phát triển kinh doanh bán lẻ của PGD Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI PGD NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT HUYỆN BỐ TRẠCH, QUẢNG BÌNH

3.2.1. Giải pháp phát triển kinh doanh bán lẻ về chiều rộng

3.2.2. Giải pháp phát triển về chiều sâu

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ cho phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.3.1. Đối với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Quảng Bình

3.3.2. Đối với Ngân hàng Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Quảng Bình

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn tập luận văn LienVietPostBank Bố Trạch

Bài viết này phân tích sâu sắc đề tài luận văn Kinh doanh bán lẻ LienVietPostBank Bố Trạch, một nghiên cứu điển hình về phát triển dịch vụ ngân hàng tại địa phương. Luận văn cung cấp cái nhìn toàn diện, từ cơ sở lý luận về ngân hàng bán lẻ đến thực tiễn hoạt động tại một phòng giao dịch cụ thể. Mục tiêu là hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết, đánh giá chính xác thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ và đề xuất các giải pháp khả thi. Trọng tâm của nghiên cứu là giai đoạn 2018-2020, một giai đoạn đầy biến động và cạnh tranh. Việc hiểu rõ tính cấp thiết, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu của luận văn là bước đầu tiên để nắm bắt giá trị cốt lõi mà công trình này mang lại. Qua đó, người đọc không chỉ có được kiến thức chuyên ngành mà còn học hỏi được quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp ngân hàng bài bản, từ việc xác định vấn đề đến việc xây dựng các giải pháp mang tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank trên thị trường.

1.1. Khám phá tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về LPBank

Sự phát triển mạnh mẽ của các Ngân hàng Thương mại (NHTM) tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cạnh tranh gay gắt, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập. Theo luận văn của tác giả Lê Thanh Đạt (2021), LienVietPostBank (LPBank) xác định kinh doanh bán lẻ là nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, Phòng giao dịch Bưu điện Bố Trạch (PGD Bố Trạch), thành lập năm 2017, lại gặp nhiều khó khăn trong việc thúc đẩy mảng dịch vụ này. Đề tài “Phát triển kinh doanh bán lẻ tại Phòng giao dịch Ngân hàng Bưu điện Liên Việt huyện Bố Trạch, Quảng Bình” ra đời nhằm giải quyết bài toán này. Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa với riêng PGD Bố Trạch mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho các đơn vị khác trong hệ thống, đặc biệt là các phòng giao dịch tại khu vực nông thôn, nơi có tiềm năng lớn nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Đây chính là đề tài nghiên cứu về LPBank có tính thực tiễn cao.

1.2. Xác định mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu chính của luận văn là đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại PGD Bố Trạch. Để đạt được điều này, nghiên cứu đã thực hiện ba nhiệm vụ cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh bán lẻ của NHTM; (2) Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh bán lẻ tại PGD Bố Trạch giai đoạn 2018-2020, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân; (3) Xây dựng giải pháp và kiến nghị có tầm nhìn đến năm 2025. Đối tượng nghiên cứu là các hoạt động phát triển kinh doanh bán lẻ. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại PGD Bố Trạch, với dữ liệu được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2018-2020. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu bao gồm thu thập, tổng hợp số liệu, phân tích, so sánh và khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân tại Bố Trạch.

II. Phân tích thực trạng kinh doanh bán lẻ tại LPBank Bố Trạch

Chương 2 của luận văn tập trung vào việc mổ xẻ thực trạng hoạt động kinh doanh bán lẻ tại PGD LienVietPostBank Bố Trạch. Đây là phần cốt lõi, cung cấp dữ liệu thực tế để làm cơ sở cho các đề xuất ở chương sau. Phân tích được thực hiện trên cả hai phương diện: phát triển theo chiều rộng và chiều sâu. Kết quả cho thấy PGD Bố Trạch đã đạt được những tăng trưởng nhất định về quy mô, đặc biệt trong mảng huy động vốn dân cư và tín dụng cá nhân. Tuy nhiên, sự phát triển này còn mang tính thụ động, chưa có chiến lược rõ ràng và vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Việc nhận diện chính xác những điểm mạnh, điểm yếu, cũng như nguyên nhân gốc rễ của các vấn đề là tiền đề quan trọng để xây dựng các giải pháp phù hợp. Các số liệu giai đoạn 2018-2020 đã phản ánh rõ nét những thách thức mà phòng giao dịch Bưu điện Bố Trạch phải đối mặt trong cuộc đua giành thị phần ngân hàng bán lẻ tại Quảng Bình.

2.1. Đánh giá phát triển dịch vụ theo chiều rộng

Theo luận văn, việc phát triển dịch vụ bán lẻ theo chiều rộng (mở rộng thị trường, phát triển khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm) tại PGD Bố Trạch giai đoạn 2018-2020 còn khá thụ động. PGD chủ yếu chờ khách hàng tự tìm đến thay vì chủ động xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường. Việc thiếu các chính sách cạnh tranh hiệu quả đã gây khó khăn trong việc thu hút khách hàng cá nhân tại Bố Trạch, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng. Mặc dù các sản phẩm dịch vụ hiện có của LienVietPostBank đã được triển khai đồng bộ, nhưng việc bán chéo sản phẩm chưa được chú trọng. Hoạt động marketing và truyền thông còn yếu, khiến thương hiệu chưa thực sự lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng dân cư tại huyện Bố Trạch.

2.2. Kết quả huy động vốn dân cư và cho vay tiêu dùng LPBank

Dịch vụ huy động vốn dân cư được xem là nhiệm vụ trọng tâm và đạt được kết quả khả quan. Số dư huy động cuối kỳ tăng trưởng ổn định, bình quân khoảng 10%/năm, trong đó vốn từ khách hàng cá nhân chiếm tới 96%. Cụ thể, huy động VND của cá nhân tăng từ 90 tỷ năm 2018 lên 100 tỷ năm 2019 và 105 tỷ năm 2020. Về hoạt động cho vay tiêu dùng LPBank, dư nợ cũng có sự tăng trưởng qua các năm, cho thấy nhu cầu vay vốn của người dân là rất lớn. Tuy nhiên, luận văn cũng chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng và quy mô huy động vốn của PGD vẫn thấp hơn mức bình quân toàn hệ thống và so với các đối thủ mạnh trên địa bàn như Sacombank hay Vietcombank. Đây là một thách thức lớn đòi hỏi phải có những giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đột phá hơn.

2.3. Hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh bán lẻ

Luận văn đã chỉ ra một số hạn chế cốt lõi. Thứ nhất, công tác phát triển khách hàng mới còn yếu, chủ yếu dựa vào khách hàng cũ. Thứ hai, chiến lược marketing ngân hàng bán lẻ chưa được đầu tư bài bản, các hoạt động quảng bá còn manh mún. Thứ ba, năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank về lãi suất và phí dịch vụ chưa thực sự vượt trội so với các đối thủ. Nguyên nhân chính được xác định là do PGD là đơn vị mới thành lập, nguồn lực còn hạn chế, đội ngũ nhân sự mỏng và kinh nghiệm thị trường chưa nhiều. Bên cạnh đó, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán lẻ như thói quen dùng tiền mặt của người dân và sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM khác cũng là những rào cản không nhỏ.

III. Top giải pháp phát triển kinh doanh bán lẻ theo chiều rộng

Để giải quyết các hạn chế đã được phân tích, luận văn đề xuất một hệ thống các giải pháp tập trung vào phát triển kinh doanh theo chiều rộng. Mục tiêu của nhóm giải pháp này là mở rộng quy mô, tăng độ phủ thị trường và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ. Phát triển theo chiều rộng là nền tảng để gia tăng số lượng khách hàng và doanh thu. Các giải pháp này không chỉ dừng lại ở ý tưởng mà còn được xây dựng dựa trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện Bố Trạch đến năm 2025. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp về thị trường, khách hàng và sản phẩm sẽ giúp PGD LienVietPostBank Bố Trạch tạo ra một bước đột phá, chủ động tiếp cận và khai thác hiệu quả thị trường bán lẻ đầy tiềm năng. Đây là bước đi chiến lược để cải thiện thị phần ngân hàng bán lẻ tại Quảng Bình.

3.1. Chiến lược mở rộng thị trường và phát triển khách hàng mới

Giải pháp trọng tâm là phải chủ động tìm kiếm và tiếp cận khách hàng. PGD cần xây dựng kế hoạch marketing chi tiết, phân đoạn thị trường để xác định các nhóm khách hàng cá nhân tại Bố Trạch mục tiêu như cán bộ công nhân viên, hộ kinh doanh, và người hưởng lương hưu. Cần đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu thông qua các kênh địa phương, tổ chức các chương trình giới thiệu sản phẩm tại các xã, thị trấn. Đồng thời, xây dựng chính sách khách hàng thân thiết, ưu đãi hấp dẫn để giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng mới. Tăng cường hợp tác với các tổ chức, đoàn thể tại địa phương để giới thiệu các sản phẩm cho vay tiêu dùng LPBank và huy động vốn.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và đẩy mạnh hoạt động bán chéo

Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, PGD cần tập trung phát triển các sản phẩm thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử. Đây là xu hướng tất yếu và là công cụ hiệu quả để giảm giao dịch tiền mặt, tăng thu phí dịch vụ. Cần đào tạo nhân viên để có thể tư vấn và bán chéo sản phẩm một cách hiệu quả. Ví dụ, khi một khách hàng đến gửi tiết kiệm, nhân viên có thể giới thiệu mở thẻ ATM, đăng ký dịch vụ SMS Banking hoặc tư vấn các sản phẩm bảo hiểm liên kết. Việc đa dạng hóa sản phẩm không chỉ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng mà còn giúp ngân hàng phân tán rủi ro và tối ưu hóa lợi nhuận trên mỗi khách hàng.

IV. Bí quyết nâng cao chất lượng dịch vụ bán lẻ LienVietPostBank

Nếu phát triển theo chiều rộng là mở rộng quy mô, thì phát triển theo chiều sâu chính là nâng cao chất lượng. Đây là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững và tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài. Luận văn đã đề xuất nhóm giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, từ việc hoàn thiện quy trình nghiệp vụ đến việc nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên. Một dịch vụ chất lượng không chỉ giúp thỏa mãn khách hàng mà còn xây dựng được lòng trung thành, biến khách hàng thành những người quảng bá thương hiệu cho ngân hàng. Các giải pháp này tập trung vào việc tạo ra trải nghiệm khách hàng vượt trội, đảm bảo tính chính xác, an toàn và thuận tiện trong mỗi giao dịch, từ đó củng cố vị thế và năng lực cạnh tranh của LienVietPostBank.

4.1. Cải tiến quy trình nghiệp vụ và nâng cao tiện ích sản phẩm

Giải pháp cốt lõi là đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng. Cần rà soát lại toàn bộ quy trình huy động vốn dân cưcho vay tiêu dùng LPBank để loại bỏ các bước không cần thiết. Đồng thời, ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa một số khâu, giảm thiểu sai sót do con người. Việc nâng cao tiện ích của sản phẩm thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử cũng rất quan trọng, cần đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định, giao diện thân thiện và an toàn bảo mật. Sự thuận tiện và nhanh chóng trong giao dịch là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng trong môi trường cạnh tranh hiện nay.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và văn hóa dịch vụ

Con người là yếu tố trung tâm của dịch vụ. PGD cần tổ chức các khóa đào tạo thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và thái độ phục vụ của nhân viên. Xây dựng một văn hóa dịch vụ chuyên nghiệp, thân thiện, luôn lấy khách hàng làm trọng tâm. Luận văn nhấn mạnh, thái độ phục vụ của giao dịch viên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng. Cần có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời những cá nhân có thành tích tốt trong công tác chăm sóc khách hàng. Một đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, tận tâm với nghề sẽ là tài sản quý giá nhất giúp PGD đánh giá hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững.

V. Phương pháp phân tích SWOT cho kinh doanh bán lẻ ngân hàng

Để có cái nhìn tổng thể và khoa học về vị thế của PGD Bố Trạch, luận văn đã sử dụng công cụ phân tích SWOT LienVietPostBank. Phương pháp này giúp nhận diện rõ các yếu tố nội tại (Điểm mạnh - Strengths, Điểm yếu - Weaknesses) và các yếu tố bên ngoài (Cơ hội - Opportunities, Thách thức - Threats). Đây là một phần quan trọng trong bất kỳ đề tài nghiên cứu về LPBank nào, vì nó cung cấp cơ sở vững chắc để xây dựng chiến lược. Từ kết quả phân tích, PGD có thể tận dụng điểm mạnh để nắm bắt cơ hội, đồng thời đề ra các biện pháp để khắc phục điểm yếu và đối phó với thách thức. Phân tích SWOT không chỉ là một bước trong luận văn mà còn là một công cụ quản trị chiến lược mà ban lãnh đạo PGD nên áp dụng định kỳ để điều chỉnh hướng đi cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

5.1. Nhận diện điểm mạnh S và điểm yếu W của PGD Bố Trạch

Điểm mạnh (S) của PGD Bố Trạch bao gồm: (1) Là một phần của thương hiệu LienVietPostBank có uy tín; (2) Có mạng lưới điểm giao dịch bưu điện liên kết rộng khắp các xã; (3) Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt huyết. Ngược lại, điểm yếu (W) là: (1) Là đơn vị mới, kinh nghiệm thị trường và tệp khách hàng còn mỏng; (2) Nguồn lực cho marketing và quảng bá còn hạn chế; (3) Một số sản phẩm dịch vụ chưa thực sự cạnh tranh về giá so với đối thủ; (4) Chất lượng nhân sự chưa đồng đều. Việc nhận diện rõ những yếu tố này giúp PGD tập trung phát huy thế mạnh và có kế hoạch cải thiện các mặt còn yếu.

5.2. Phân tích cơ hội O và thách thức T từ môi trường

Môi trường kinh doanh mang lại cả cơ hội và thách thức. Cơ hội (O) lớn nhất là tiềm năng thị trường bán lẻ tại huyện Bố Trạch còn rất lớn, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại ngày càng tăng. Chính sách của chính phủ khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt cũng là một lợi thế. Tuy nhiên, thách thức (T) cũng không nhỏ: (1) Cạnh tranh gay gắt từ các NHTM lớn đã có mặt lâu năm trên địa bàn, ảnh hưởng đến thị phần ngân hàng bán lẻ tại Quảng Bình; (2) Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn phổ biến; (3) Rủi ro tín dụng tiềm ẩn trong bối cảnh kinh tế biến động. Đây là những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bán lẻ mà PGD cần lường trước để có chiến lược ứng phó.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển kinh doanh bán lẻ tại phòng giao dịch ngân hàng bưu điện liên việt huyện bố trạch quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BÁN LẺ TẠI NHTM 1. Khái niệm về NHTM NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Hiện có khá nhiều định nghĩa về NHTM, cụ thể: - Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

- Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. - Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010: Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

Dịch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ thanh toán.mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh sinh lời, tiêu dùng,.và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá, hay, phí thông qua các dịch vụ được cung cấp. Khái niệm kinh doanh bán lẻ tại NHTM - Theo tự điển Việt Nam “Bán lẻ là quá trình bán hàng hóa hoặc dịch vụ tiêu dùng cho khách hàng thông qua nhiều kênh phân phối để kiếm lợi nhuận”. 7 - Theo Tài liệu hội nghị “Chiến lược phát triển dịch vụ bán lẻ Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”, khái niệm kinh doanh bán lẻ nếu tiếp cận theo đối tượng khách hàng, thì dịch vụ kinh doanh bán lẻ được định nghĩa là “Những hoạt động giao dịch của Ngân hàng với khách hàng là cá nhân và các DNVVN” 1. Đặc điểm của kinh doanh bán lẻ tại NHTM - Đối tượng khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, các DNVVN Nhóm khách hàng này có một đặc điểm dễ nhận thấy nhất là thị trường không đồng nhất.

Các khách hàng của dịch vụ bán lẻ trong cùng một nhóm cũng không đồng nhất với nhau. Đối với nhóm khách hàng cá nhân, các cá nhân khác nhau về mức thu nhập, mức tiêu dùng, vị trí xã hội, lối sống, lứa tuổi, dân tộc, thói quen, sở thích…thì sẽ có những nhu cầu riêng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Đối với nhóm khách hàng là các hộ gia đình hoặc các DNVVN khác nhau về lĩnh vực hoạt động, quy mô doanh nghiệp, địa bàn hoạt động thì nhu cầu đối với các dịch vụ bán lẻ cũng rất khác nhau. Chính vì vậy, để có thể thành công trên thị trường này đòi hỏi các ngân hàng cũng như tất cả các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ khác trên thị trường phải có sự phân đoạn thị trường một cách cẩn thận đồng thời phải nhận biết được một cách sâu sắc quá trình cũng như các yếu tố tác động đến hành vi mua sản phẩm của khách hàng.

- Số lượng nhu cầu lớn nhưng quy mô nhu cầu nhỏ. Số lượng khách hàng của loại hình dịch vụ bán lẻ là rất lớn dẫn đến số lượng các giao dịch NHBL là rất nhiều và thường xuyên. Tuy vậy, giá trị của mỗi giao dịch thường nhỏ. Chính đặc điểm này mang lại lợi thế cho dịch vụ bán lẻ so với dịch vụ NHBB.

Sự thường xuyên và ổn định trong các giao dịch bán lẻ góp phần mang lại một nguồn thu nhập đáng kể và sự tăng trưởng bền vững của ngân hàng. Bên cạnh đó, chính vì giá trị các giao dịch bán lẻ không quá lớn nên rủi ro chứa đựng trong bản thân các giao dịch cũng không nhiều, góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng. - Danh mục sản phẩm đa dạng Sản phẩm dịch vụ bán lẻ bao gồm các sản phẩm thuộc tài sản nợ (huy động 8 vốn), tài sản có (cho vay) và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác rất đa dạng về chủng loại và phong phú về hình thức. Do nhu cầu của khách hàng đa dạng nên một ngân hàng muốn phát triển được dịch vụ bán lẻ phải có một danh mục sản phẩm đa dạng và không ngừng phát triển cải tiến để đưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau từ các dịch vụ truyền thống đến các sản phẩm dịch vụ mới, hiện đại nhằm thỏa mãn yêu cầu riêng biệt của từng nhóm khách hàng.

- Mạng lưới chi nhánh, kênh phân phối rộng khắp Vì nhóm khách hàng của dịch vụ bán lẻ là các cá nhân, hộ gia đình, các DNVVN phân bố rải rác trên một phạm vi rộng lớn (trên cả nước, hoặc ra phạm vi quốc tế) nên để có thể tiếp cận tới mọi đối tượng khách hàng các ngân hàng phải không ngừng mở rộng thêm mạng lưới các chi nhánh, các điểm, các phòng giao dịch, các trạm ATM và đặc biệt là phải đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin (CNTT). Vai trò kinh doanh bán lẻ tại NHTM - Thứ nhất, hoạt động kinh doanh bán lẻ của NHTM sẽ giúp mang các dịch vụ tài chính đến các cá nhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt ở khu vực nông nghiệp nông thôn, các vùng sâu, vùng xa vẫn còn một bộ phận đông đảo dân cư rất khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính hiện đại để thúc đẩy phát triển sản xuất và ổn định đời sống. - Thứ hai, hoạt động kinh doanh bán lẻ của NHTM giúp chuyển tải các chính sách của Đảng và Nhà nước đến khắp các vùng miền của đất nước một cách thuận lợi và hiệu quả nhất. Bởi lẻ, mạng lưới hệ thống NHTM được phát triển bao phủ khắp các vùng, miền của đất nước, và thông qua mạng lưới tộng khắp này này và với đội ngũ chuyên viên ngân hàng được đào tạo lành nghề, các chính sách của nhà nước như cho vay hỗ trợ lãi suất, cho vay kích cầu tiêu dùng, cho vay tạm trữ lương thực.

sẽ nhanh chóng được triển khai, qua đó giúp nhà nước điều hành nền kinh tế vĩ mô phù hợp với định hướng phát triển từng thời kỳ của nhà nước. - Thứ ba, NHTM là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa trong nước và quốc tế, và thông qua hoạt động bán lẻ của NHTM, các mối quan hệ cung – cầu trong nên kinh tế, thậm chí giữa các nước trên thế giưới được điều tiết thuận lợi 9 theo quy luật thị trường, qua đó thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển không chỉ trên bình diện quốc gia, mà cả ở phạm vi quốc tế. - Thư tư, hoạt động kinh doanh bán lẻ, trong đó có các dịch vụ về thanh toán trong nước và quốc tế sẽ góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa phù hợp với lưu thông tiền tệ, các hoạt đông thanh toán trong nước và quốc tế được diễn ra an toàn, chính xác, thuận lợi, quá đó tạo tiền đề góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. - Thứ năm, hoạt động kinh doanh bán lẻ, với các nghiệp vụ bảo lãnh, quản lý tài sản.

sẽ giữ vai trò là người bảo lãnh, cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán; giữ vai trò đại lý, thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản cho họ. góp phần ổn định kinh tế - xã hội nói chung. Các sản phẩm kinh doanh bán lẻ của NHTM a. Sản phẩm huy động vốn từ khách hàng cá nhân Đây là một nghiệp vụ thuộc tài sản nợ, là một nghiệp vụ truyền thống của NHTM, góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạt động của NHTM.

Các NHTM huy động nguồn vốn từ các cá nhân và DNVVN dưới các hình thức chủ yếu như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại giấy tờ có giá. Huy động vốn từ việc nhận tiền gửi tạo ra nguồn vốn có tỷ trọng lớn và ổn định nhất. Các khách hàng cá nhân và DNVVN có nguồn vốn nhàn rỗi tuy không lớn lắm nhưng với số lượng khách hàng đông sẽ tạo nên nền tảng huy động vốn lớn cho các NHTM. - Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân: + Khả năng huy động vốn tập trung tại một số địa bàn và một số khách hàng: Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá…tập trung chủ yếu tại những đô thị phát triển về kinh tế xã hội, công nghiệp, dịch vụ và phát triển công nghệ.

+ Giá vốn không đồng nhất giữa các địa bàn, thời điểm: Căn cứ vào các điều kiện về kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất tại địa bàn và nhu cầu vốn của ngân hàng trong từng thời kỳ mà mỗi ngân hàng sẽ có những mức lãi suất huy động thích hợp. 10 + Giá vốn tương đối cao so với các nguồn huy động khác như từ tổ chức kinh tế, từ tổ chức tín dụng khác. + Đối với DNVVN thì nguồn vốn huy động chủ yếu thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm hoặc tiền gửi ký quỹ đảm bảo thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng. Sản phẩm cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân Dịch vụ tín dụng bán lẻ bao gồm: cho vay cá nhân (như cho vay kinh doanh ngắn hạn, cho vay mua đất, sữa chữa nhà ở, cho vay mua ô tô củ, mới, cho vay tiêu dùng thế chấp TSĐB, cho vay Hưu trí, cho vay thông qua tổ liên kết…), cho vay hộ gia đình và cho vay DNVVN (như cho vay từng lần, cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức).

- Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ tín dụng bán lẻ: + Quy mô của từng món vay nhỏ nhưng số lượng các món vay lớn. Vì vậy chi phí bình quân trên một đồng vốn cho vay mà ngân hàng phải chịu cao hơn các loại cho vay khác. + Khách hàng cá nhân có nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ