Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh toàn diện hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh (KQKD) không chỉ cung cấp thông tin tài chính trung thực cho ban quản trị trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh mà còn là căn cứ trọng yếu cho các nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước.

Tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam – một doanh nghiệp hoạt động kết hợp giữa thi công xây dựng hoàn thiện và phân phối thương mại các mặt hàng sơn, kính, thiết bị xây dựng – công tác kế toán KQKD đã được tổ chức vận hành theo chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế, công tác kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại: việc ghi nhận doanh thu và chi phí còn sai sót, nhầm lẫn; quy trình luân chuyển chứng từ chưa thật sự chặt chẽ; đặc biệt là việc không mở sổ chi tiết cho các tài khoản trọng yếu như Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Giá vốn hàng bán (TK 632) và Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) theo từng công trình hoặc nhóm mặt hàng. Thực trạng này gây khó khăn cho công tác theo dõi, quản trị chi phí và đánh giá hiệu quả từng mảng hoạt động. Do đó, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ Kế toán doanh nghiệp hiện hành.
  2. Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục những tồn tại trong việc luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam, địa chỉ tại Số 83 Thái Thịnh I, Phường Thịnh Quang, Quận Đống Đa, TP. Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ ngày 20/09/2018 đến ngày 30/10/2018.
  • Phạm vi số liệu minh họa: Số liệu kế toán thực tế thu thập tại công ty trong tháng 12 năm 2017 (kèm các chứng từ nghiệp vụ liên quan trong quý IV/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng hệ thống pháp lý, chuẩn mực kế toán và tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính Việt Nam:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:
    • VAS 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Vận dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
    • VAS 02 (Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định phương pháp xác định giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, giá bán lẻ).
    • VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); nguyên tắc theo dõi doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • VAS 17 (Thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC): Phương pháp ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, thuế TNDN hoãn lại và nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
  • Chế độ kế toán và văn bản pháp luật áp dụng:
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
    • Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (mức thuế suất áp dụng 20%).
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán tài chính - Trường Đại học Thương Mại (TS. Nguyễn Tuấn Duy và TS. Đặng Thị Hòa chủ biên, Nhà xuất bản Thống Kê).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ, quy trình nhập liệu và lên sổ kế toán trên phần mềm kế toán VACOM tại phòng kế toán công ty.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc (Ông Đỗ Thành Văn) và Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Trang) vào khung giờ 16h45 – 17h30 ngày 24/09/2018 tại văn phòng công ty. Nội dung phỏng vấn tập trung vào chính sách kế toán áp dụng, cơ cấu nhân sự, khó khăn phát sinh trong quá trình hạch toán KQKD và nguyên nhân kết quả kinh doanh các năm gần thời điểm khảo sát chưa khả quan.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và đối chiếu hệ thống hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, sổ cái và Báo cáo tài chính năm 2017 do phòng kế toán cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa quy định của Chuẩn mực (VAS 01, 02, 14, 17), Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế ghi nhận, hạch toán tại doanh nghiệp.
    • Phương pháp toán học: Kiểm tra tính toán số học đối với các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, giá vốn hàng xuất kho, khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
    • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu sơ cấp, thứ cấp: Tổng hợp thông tin từ phỏng vấn và số liệu chứng từ để phân loại theo từng nội dung tổ chức bộ máy và chu trình kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, công thức và quy trình kế toán xác định KQKD theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành:

  1. Bản chất và cấu trúc kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện trong kỳ, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (kinh doanh thông thường và tài chính) cùng kết quả hoạt động khác. $$\text{KQKD trước thuế TNDN} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$ $$\text{KQKD sau thuế TNDN} = \text{KQKD trước thuế TNDN} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$

  2. Nội dung kế toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam:

  • Khảo sát các nguyên tắc nền tảng từ VAS 01 tác động trực tiếp đến việc tính đúng, tính đủ KQKD (dồn tích, phù hợp, thận trọng, trọng yếu).
  • Phân tích 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo VAS 02: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), phương pháp FIFO và phương pháp giá bán lẻ; cùng nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Xác định điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 và phương pháp tính nghĩa vụ thuế TNDN theo VAS 17 cùng Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  1. Quy định hạch toán và hệ thống sổ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
  • Hệ thống chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có), bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, hợp đồng kinh tế.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Phân tích chi tiết kết cấu và nguyên tắc định khoản của các tài khoản TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Quy trình kết chuyển cuối kỳ: Toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập và chi phí được kết chuyển đồng thời vào TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
  • Phân tích 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
  • Hệ thống Báo cáo tài chính theo quy định gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN), Bản thuyết minh BCTC (Mẫu B09-DN) và Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DN).

Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán KQKD tại đơn vị khảo sát:

  1. Tổng quan doanh nghiệp và môi trường hoạt động:
  • Thông tin pháp lý: Thành lập ngày 04/12/2012 theo Giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội, mã số thuế 0106050875, vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng (3 tỷ đồng). Người đại diện pháp luật: Giám đốc Đỗ Thành Văn.
  • Lĩnh vực hoạt động: Thi công xây dựng hoàn thiện, sửa chữa công trình xây dựng; phân phối thương mại các mặt hàng sơn, kính và thiết bị lắp đặt xây dựng trên phạm vi toàn quốc.
  • Cơ cấu quản trị: Mô hình cấu trúc chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch, Phòng Đầu tư Xây dựng, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và các Tổ đội thi công trực thuộc.
  • Mô hình tổ chức kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung với 6 nhân sự chuyên trách: Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Trang), Kế toán bán hàng, Kế toán xây dựng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Kế toán kho (kiêm thủ quỹ).
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Niên độ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng dựa trên nguyên giá và thời gian sử dụng trích khấu hao.
    • Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán VACOM.
Tiêu chí chính sách kế toán Thực tế áp dụng tại Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Tính giá hàng xuất kho Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính
Phần mềm kế toán Phần mềm kế toán VACOM
Thuế suất thuế TNDN 20% trên thu nhập chịu thuế
  1. Đánh giá vận dụng Chuẩn mực Kế toán tại đơn vị:
  • VAS 01: Doanh nghiệp tuân thủ tốt nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắc giá gốc, nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc hoạt động liên tục trong niên độ.
  • VAS 02: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ giúp đơn giản việc tính toán nhưng số liệu cung cấp chưa kịp thời theo từng thời điểm phát sinh; công ty hoàn toàn chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (đặc biệt với nhóm hàng máy cắt uốn sắt và thiết bị).
  • VAS 14: Tồn tại sai phạm trong phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng. Khi hóa đơn GTGT đã xuất và khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng hàng chưa thực tế chuyển giao, kế toán đã ghi nhận ngay doanh thu, vi phạm điều kiện chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu.
  1. Thực trạng quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ:
  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (lập 3 liên), Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT (lập 3 liên), Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT (lập 2 liên), Phiếu thu Mẫu 01-TT (lập 3 liên), Phiếu chi Mẫu 02-TT (lập 3 liên), Phiếu kế toán tự lập và Giấy báo Nợ/Có của ngân hàng.
  • Hạch toán tài khoản:
    • Doanh thu (TK 511): Không mở tài khoản cấp 2 hay sổ chi tiết theo từng mảng kinh doanh (thi công xây lắp, bán buôn sơn, kính, thiết bị).
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Kế toán xây dựng tập hợp chi phí thi công trên TK 154 theo từng công trình, cuối kỳ kết chuyển sang TK 632; giá vốn hàng hóa xuất kho tự động tính theo bình quân gia quyền trên phần mềm VACOM. TK 632 cũng không được mở chi tiết theo nhóm hàng.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Hạch toán các khoản khấu hao, chi phí văn phòng phẩm, dịch vụ mua ngoài, phí chuyển khoản ngân hàng.
    • Xác định KQKD (TK 911): Tập hợp tổng hợp toàn bộ doanh thu, giá vốn, chi phí để xác định lãi/lỗ và kết chuyển về TK 421.
  • Nghiệp vụ thực tế minh họa trong văn bản:
    • Nghiệp vụ ngày 02/12/2017: Công ty xuất hóa đơn GTGT số 0000186 nghiệm thu việc thi công cải tạo mặt bằng công trình số 52 Bà Triệu cho Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt với tổng giá thanh toán là 65.210.000 đồng; kế toán ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 và phần mềm VACOM tự động cập nhật Sổ cái TK 511, TK 3331, TK 131.
    • Nghiệp vụ ngày 25/11/2017: Xuất bán cho Công ty CP Vinh Tam Long 1 lô sơn chống cháy SP-I với tổng thanh toán 3.500.000 đồng (VAT 10%) thu bằng tiền mặt theo Hóa đơn GTGT số 0000184, Phiếu xuất kho PXK11/0024 và Phiếu thu PT11/0010; hạch toán Nợ TK 111 / Có TK 5111, Có TK 3331 và ghi giảm TK 156.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được, phân tích nguyên nhân của các tồn tại và đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục:

  1. Kết quả đạt được:
  • Doanh nghiệp tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực kế toán chung.
  • Tổ chức bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công chức năng cụ thể cho từng vị trí kế toán phần hành.
  • Ứng dụng phần mềm kế toán VACOM hỗ trợ tự động hóa các thao tác ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái và lập báo cáo tài chính định kỳ.
  1. Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân:
  • Ghi nhận doanh thu: Ghi nhận sai thời điểm đối với hàng gửi bán/chuyển hàng khi chưa hoàn tất chuyển giao quyền sở hữu.
  • Tổ chức tài khoản và sổ chi tiết: Không mở tài khoản chi tiết cấp 2 hoặc sổ chi tiết cho TK 511, TK 632, TK 911 theo từng mảng kinh doanh (thi công xây dựng, thương mại sơn, thương mại kính, thiết bị), gây khó khăn cho việc phân tích biên lợi nhuận của từng bộ phận.
  • Dự phòng rủi ro: Chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02, tiềm ẩn rủi ro sai lệch giá trị tài sản khi giá thị trường biến động.
  • Quản lý công nợ: Chính sách bán hàng cho trả chậm kéo dài làm ứ đọng vốn lưu động.
  • Nhân sự: Đội ngũ nhân viên kế toán bán hàng và kế toán kho còn trẻ, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc.
  1. Nội dung đề xuất, kiến nghị hoàn thiện:
  • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ và chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu đúng quy định tại VAS 14 (chỉ ghi nhận khi khách hàng đã thực sự nhận bàn giao hàng hóa).
  • Tổ chức mở hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2 và sổ kế toán chi tiết cho TK 511 (TK 5111 - Doanh thu bán sơn, TK 5112 - Doanh thu bán kính, TK 5113 - Doanh thu dịch vụ xây lắp...), TK 632 và TK 911 theo từng nhóm sản phẩm và công trình.
  • Áp dụng quy trình đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho định kỳ theo VAS 02.
  • Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân sự kế toán và kiện toàn các điều kiện thực hiện về cơ sở vật chất, cập nhật phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu chính:
  • Đã phản ánh một cách chân thực toàn bộ chu trình kế toán kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp có đặc thù kép (vừa thi công xây lắp vừa thương mại phân phối) với số vốn điều lệ 3 tỷ đồng.
  • Phát hiện các điểm bất cập trong việc vận dụng chuẩn mực: Ghi nhận doanh thu trước khi chuyển giao rủi ro đối với bán buôn chuyển hàng; tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ gây trễ thông tin; chưa trích lập dự phòng giảm giá cho các mặt hàng thiết bị xây dựng.
  • Chỉ rõ sự thiếu sót trong công tác tổ chức sổ sách khi công ty chỉ theo dõi tổng hợp trên các tài khoản tổng hợp TK 511, TK 632, TK 911 mà không mở chi tiết cho từng nhóm sản phẩm (sơn, kính, thiết bị) hay từng công trình nhận thầu.
  1. Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
  • Tác giả đã đề xuất mô hình phân chia tài khoản cấp 2 chi tiết và hệ thống sổ chi tiết doanh thu, giá vốn, kết quả kinh doanh nhằm phục vụ trực tiếp cho yêu cầu quản trị nội bộ.
  • Kiến nghị điều chỉnh quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng chuyển giao qua kho và phương thức trích lập dự phòng hàng tồn kho đúng quy định pháp lý.
  1. Đóng góp của khóa luận:
  • Đóng góp vào việc hoàn thiện thực tiễn công tác kế toán tài chính tại Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam, làm cơ sở để ban lãnh đạo kiểm soát chi phí từng công trình và nhóm mặt hàng.
  • Cung cấp tài liệu khảo sát thực tế về việc vận dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực VAS (01, 02, 14, 17) trong loại hình doanh nghiệp xây dựng - thương mại quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Khóa luận chủ yếu khảo sát dữ liệu kế toán thực tế trong phạm vi hẹp là tháng 12 năm 2017 (thời gian khảo sát từ 20/09/2018 đến 30/10/2018), do đó chưa phản ánh được toàn bộ biến động kết quả kinh doanh theo chu kỳ nhiều năm tài chính liên tiếp. Ngoài ra, việc phân tích chi phí xây lắp trên TK 154 cho từng công trình dài hạn chưa được trình bày chi tiết do giới hạn về nguồn số liệu cung cấp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình xây lắp tại công ty; nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị doanh thu - chi phí để tối ưu hóa lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh ngành xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán kết quả kinh doanh, phương pháp thiết kế mẫu phiếu phỏng vấn ban lãnh đạo và quy trình xử lý số liệu chứng từ kế toán trong doanh nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp và thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, kinh nghiệm hạch toán kết hợp giữa chi phí xây lắp (TK 154, TK 632) và phân phối hàng hóa thương mại, cũng như giải pháp thiết lập sổ chi tiết trên phần mềm kế toán.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần đánh giá thực trạng vận dụng các chuẩn mực kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 14 và phương pháp tổ chức luân chuyển chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CP Xây Lắp Galaxy Việt Nam áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (bình quân cuối kỳ). Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.

2. Bộ máy kế toán của Công ty Galaxy Việt Nam gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (Bà Phạm Thị Trang), Kế toán bán hàng, Kế toán xây dựng, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế và Kế toán kho kiêm thủ quỹ. Mọi nghiệp vụ xử lý chứng từ và vào sổ kế toán đều tập trung tại phòng kế toán.

3. Khóa luận chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất trong việc ghi nhận doanh thu theo VAS 14 tại công ty là gì?
Hạn chế lớn nhất là đối với phương thức bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: khi kế toán đã xuất hóa đơn GTGT và người mua chấp nhận thanh toán nhưng hàng chưa thực tế chuyển giao, công ty đã ghi nhận ngay doanh thu. Điều này vi phạm nguyên tắc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích của hàng hóa theo Chuẩn mực VAS 14.

4. Điểm bất cập trong việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán KQKD tại công ty là gì?
Công ty chỉ sử dụng các tài khoản tổng hợp (TK 511, TK 632, TK 911) mà không mở tài khoản chi tiết cấp 2 hay sổ chi tiết theo từng nhóm mặt hàng (sơn, kính, thiết bị xây dựng) hoặc theo từng công trình thi công, dẫn đến khó khăn trong việc theo dõi và đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng mảng hoạt động.

5. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán nào và áp dụng hình thức ghi sổ gì?
Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung và thực hiện toàn bộ công tác kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán VACOM.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Xây Lắp Galaxy Việt Nam, đồng thời chỉ rõ những tồn tại về thời điểm ghi nhận doanh thu và việc thiếu hệ thống sổ chi tiết cho từng nhóm sản phẩm. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính và kế toán tại các đơn vị có mô hình kinh doanh tương tự.