Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, ngành giao thông hàng không phát triển mạnh mẽ kéo theo sự mở rộng của các dịch vụ đại lý phân phối vé máy bay nhằm đáp ứng nhu cầu giao thương, công tác và du lịch. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ đại lý vé máy bay, doanh thu là chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô tiêu thụ, bù đắp chi phí hoạt động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước và bảo đảm lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu khoa học, kịp thời và chính xác có ý nghĩa then chốt giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh hiệu quả.
Về mặt thực tiễn, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đầu tư Thương mại Thuận An (tên giao dịch: Thuan An Booking Office, tên viết tắt: THA) là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, thành lập từ tháng 11 năm 2009 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104070114 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, có vốn điều lệ 20 tỷ đồng và quy mô 24 nhân viên. Doanh thu chủ yếu của đơn vị đến từ hoạt động cung cấp dịch vụ vé máy bay quốc nội và quốc tế. Quá trình ghi nhận doanh thu tại đơn vị chịu tác động bởi yếu tố tỷ giá ngoại tệ và sự chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, dễ phát sinh sai sót trong việc hạch toán nếu không được tổ chức chặt chẽ. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn:
- Làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được và chỉ ra các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty.
- Về phía người nghiên cứu: Nâng cao năng lực chuyên môn, kết hợp lý thuyết chuẩn mực kế toán vào việc xử lý nghiệp vụ thực tế đối với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vé máy bay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
- Về lý luận: Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Về thực tiễn: Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An (Địa chỉ: Số 10, ngõ 179, phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, TP. Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát và thu thập thông tin được tiến hành từ ngày 03/09/2018 đến ngày 29/09/2018.
- Phạm vi số liệu: Sử dụng số liệu kế toán minh họa năm 2018 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính, quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm: Cơ sở dồn tích, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, quy định 4 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu dịch vụ khi kết quả giao dịch được xác định đáng tin cậy: (1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; (4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch. VAS 14 cũng quy định nguyên tắc trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi xuất hiện rủi ro không thu hồi được khoản nợ đã ghi nhận doanh thu.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) và Thông tư số 138/2011/TT-BTC.
- Giáo trình Kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ: Trường Đại học Thương Mại (xuất bản năm 2014).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu thực chứng trong quá trình thực hiện đề tài:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu điều tra (Phụ lục số 01) với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến thực trạng kế toán doanh thu, gửi đến 3 nhân sự chủ chốt của đơn vị gồm: Giám đốc Vũ Minh Thắng, Kế toán trưởng Lương Thị Thanh và Kế toán thanh toán Ngô Kim Chi.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục số 02) nhằm thu thập thông tin chuyên sâu từ Giám đốc, Kế toán trưởng và Kế toán thanh toán về quy trình lập hóa đơn, đối chiếu công nợ và ghi nhận tỷ giá.
- Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu bán vé, xuất hóa đơn, thu tiền, nhập liệu phần mềm đến khâu lưu trữ hồ sơ kế toán tại Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu: Phân loại, tổng hợp kết quả điều tra và phỏng vấn (Phụ lục số 03), áp dụng các phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ kế toán để đánh giá mức độ tuân thủ chuẩn mực.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm:
- Chứng từ kế toán thực tế: Hóa đơn GTGT tự in (mẫu 01GTKT-3LL), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy báo Có của ngân hàng (Ủy nhiệm thu).
- Hệ thống sổ kế toán trích xuất từ phần mềm kế toán ABCSYS: Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 131, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi ngân hàng (Vietcombank, Techcombank, MBBank).
- Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC năm 2018 của Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ
Chương này tổng hợp cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh dịch vụ và các quy định hạch toán kế toán liên quan:
- Bản chất và phân loại doanh thu dịch vụ: Cung cấp dịch vụ là quá trình thực hiện các thỏa thuận theo hợp đồng cho khách hàng qua một hoặc nhiều kỳ kế toán. Doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ. Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba. Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại; riêng chiết khấu thanh toán được theo dõi vào chi phí tài chính.
- Phương thức cung ứng và thanh toán: Doanh nghiệp dịch vụ cung ứng theo hai phương thức: dịch vụ nội địa (cung cấp trực tiếp, cung cấp nhiều kỳ, trả chậm/trả góp) và dịch vụ ra nước ngoài. Phương thức thanh toán gồm thanh toán trực tiếp (tiền mặt, séc) và thanh toán trả chậm (hình thành công nợ phải thu).
- Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán: Kế toán phải hạch toán chính xác doanh thu theo từng phương thức, mặt hàng, khách hàng; xác định đúng giá vốn hàng bán (TK 632); phản ánh kịp thời các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần kết chuyển sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
- Hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (gồm các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118), Tài khoản 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" (TK 5211, TK 5212) cùng các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 131, 333, 632, 154).
- Hệ thống sổ kế toán và Báo cáo tài chính: Phân tích đặc trưng 4 hình thức ghi sổ (Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Sổ Cái, Kế toán trên máy vi tính). Quy định hệ thống Báo cáo tài chính năm áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm các báo cáo bắt buộc (Báo cáo tình hình tài chính B01a-DNN/B01b-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02a-DNN, Bản thuyết minh B09-DNN, Bảng cân đối kế toán F01-DNN nộp cơ quan thuế) và báo cáo khuyến khích (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN).
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN
Chương hai tập trung phân tích thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán doanh thu tại doanh nghiệp:
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Công ty áp dụng mô hình cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Marketing, và Phòng Bán vé. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ đại lý, Kế toán công nợ khách lẻ, Kế toán công nợ mua vào, Kế toán thuế kiêm kế toán lương, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; giá trị hàng tồn kho xác định theo phương pháp bình quân gia quyền; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán ABCSYS.
- Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
- Chứng từ doanh thu: Hóa đơn GTGT tự in 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 làm chứng từ nội bộ ghi sổ), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng (Ủy nhiệm thu).
- Tài khoản: TK 511 (ghi nhận doanh thu), TK 131 (phải thu khách hàng), TK 331 (phải trả người bán), TK 111, TK 112 (mở chi tiết: TK 1121T1 - Techcombank, TK 1121V1 - Vietcombank, TK 1121MB - MBBank).
- Quy trình và phương pháp hạch toán thực tế: Kế toán thực hiện xuất doanh thu và ghi sổ tập trung vào thời điểm cuối tháng để phù hợp với việc tập hợp chi phí.
- Nghiệp vụ bán vé thông thường:
- Phản ánh giá mua vé từ nhà cung cấp: Ghi Nợ TK 156, Nợ TK 1331 / Có TK 331.
- Xuất bán cho khách hàng: Ghi Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331; đồng thời ghi nhận giá vốn: Ghi Nợ TK 632 / Có TK 156.
- Nghiệp vụ khách hàng ứng trước tiền: Khi nhận tiền ứng trước: Ghi Nợ TK 112 / Có TK 131. Khi xuất vé xác định doanh thu: Ghi Nợ TK 131, Nợ TK 112 (thu thêm nếu thiếu) / Có TK 511.
- Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2018:
- Nghiệp vụ 1 (10/2018): Xuất vé cho khách lẻ (Liên đoàn Bóng đá Việt Nam) chặng Hà Nội - Sài Gòn, số vé 7382416017042, hóa đơn số 0007825. Kế toán hạch toán: Nợ TK 632: 3.000.000 VNĐ / Có TK 156; Nợ TK 131: 3.000.000 VNĐ / Có TK 511, Có TK 3331.
- Nghiệp vụ 2 (28/2018): Xuất 2 vé cho đại lý cấp 2 (Công ty TNHH Du lịch Nguyên Anh) chặng Sài Gòn - Đà Nẵng và Hà Nội - Sài Gòn, hạch toán giá vốn Nợ TK 632: 3.000.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ hoàn vé (Refund) và đổi vé:
- Ngày 04/2018, khách Đỗ Tiến Minh đặt qua Công ty TNHH Du lịch Nguyên Anh hủy vé Hà Nội - Phú Quốc - Hà Nội giá 3.000.000 VNĐ (chưa VAT 10%), phí hoàn vé 300.000 VNĐ. Kế toán hạch toán giảm trừ doanh thu: Nợ TK 521: 3.000.000 VNĐ, Nợ TK 3331: 300.000 VNĐ / Có TK 131: 3.300.000 VNĐ; hạch toán phí hoàn thu thêm: Nợ TK 131: 300.000 VNĐ / Có TK 711: 300.000 VNĐ; hoàn tiền qua ngân hàng: Nợ TK 112: 3.000.000 VNĐ; ghi giảm giá vốn: Nợ TK 156 / Có TK 632.
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI THUẬN AN
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán phân công rõ ràng, chuyên môn hóa cao; trang bị đầy đủ máy tính kết nối mạng nội bộ; phần mềm kế toán ABCSYS hỗ trợ cập nhật dữ liệu tự động theo hình thức Nhật ký chung; hệ thống chứng từ, sổ sách tuân thủ mẫu biểu của Bộ Tài chính.
- Chỉ rõ các nhược điểm:
- Chứng từ nhận về chưa phân định một đầu mối chịu trách nhiệm chính, dễ gây thất lạc khi luân chuyển.
- Công ty chưa mở chi tiết Tài khoản 131 theo từng đối tượng khách hàng (khách lẻ, đại lý, đối tác truyền thống).
- Chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi và chưa sử dụng Tài khoản 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi", tiềm ẩn rủi ro sai lệch kết quả kinh doanh khi nợ đọng kéo dài.
- Quản lý công nợ chưa theo dõi tuổi nợ và thời hạn thanh toán; thiếu chính sách chiết khấu để đẩy nhanh thu hồi nợ.
- Hệ thống báo cáo nội bộ thiếu báo cáo tổng hợp công nợ chi tiết và báo cáo phân tích tỷ suất lợi nhuận/chi phí trên doanh thu theo từng khách hàng.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Giải pháp 1 (Tổ chức và luân chuyển chứng từ): Phân công nhân sự đầu mối tiếp nhận chứng từ; quy định mọi chứng từ phải qua Kế toán trưởng kiểm tra trước khi ghi sổ; phân loại và lưu trữ hợp đồng kinh tế theo từng khách hàng và thời gian; chuẩn hóa sơ đồ luân chuyển chứng từ trên phần mềm.
- Giải pháp 2 (Vận dụng tài khoản kế toán):
- Mở chi tiết TK 131 theo từng khách hàng để theo dõi hạn mức tín dụng và công nợ quá hạn.
- Đưa vào áp dụng Tài khoản 2293 "Dự phòng phải thu khó đòi" kết hợp lập bảng theo dõi tuổi nợ để trích lập chi phí quản lý (TK 6422).
- Giải pháp 4 (Sổ kế toán và báo cáo quản trị): Thiết kế sổ chi tiết bán hàng bổ trợ trên Microsoft Excel; lập định kỳ "Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu theo khách hàng" và "Báo cáo bán hàng phân tích tỷ suất lợi nhuận/doanh thu" để hỗ trợ quyết định quản trị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã khảo sát toàn diện thực trạng kế toán doanh thu tại một doanh nghiệp kinh doanh đại lý vé máy bay và cụ thể hóa các số liệu, giải pháp xử lý kế toán:
| Danh mục |
Thực trạng tại Công ty Thuận An |
Đề xuất hoàn thiện của tác giả |
| Quản lý chứng từ |
Chưa có một cá nhân chịu trách nhiệm chính khi tiếp nhận; hợp đồng lưu chung. |
Giao một đầu mối chịu trách nhiệm; phân loại hồ sơ hợp đồng theo khách hàng và thời gian; kiểm soát duyệt qua Kế toán trưởng. |
| Theo dõi TK 131 |
Hạch toán chung trên sổ cái TK 131, chưa mở chi tiết từng đối tượng. |
Mở tiểu khoản chi tiết TK 131 theo từng khách hàng lớn, đại lý cấp 2 và khách lẻ. |
| Dự phòng nợ khó đòi |
Không trích lập, không sử dụng TK 2293 dù có nợ quá hạn. |
Mở TK 2293, lập bảng theo dõi tuổi nợ và trích lập vào TK 6422 vào cuối năm tài chính. |
| Báo cáo quản trị |
Chỉ lập BCTC năm theo quy định và bảng dự trù doanh thu. |
Bổ sung Báo cáo tổng hợp công nợ theo khách hàng và Báo cáo phân tích tỷ suất lợi nhuận/doanh thu. |
Đối với giải pháp trích lập dự phòng phải thu khó đòi qua Tài khoản 2293, tác giả đã xây dựng quy chế phân loại tuổi nợ và tỷ lệ trích lập cụ thể:
| Khung thời gian nợ phải thu quá hạn |
Tỷ lệ trích lập dự phòng đề xuất |
Hạch toán kế toán |
| Từ 3 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
Nợ TK 6422 / Có TK 2293 |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
Nợ TK 6422 / Có TK 2293 |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
Nợ TK 6422 / Có TK 2293 |
| Từ 3 năm trở lên |
100% (xác định mất khả năng thu hồi) |
Dùng nguồn dự phòng bù đắp: Nợ TK 2293 / Có TK 131 |
Đóng góp của tác giả
- Về mặt học thuật: Hệ thống hóa phương pháp hạch toán kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vé máy bay theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC, làm rõ các trường hợp đặc thù như hoàn vé (Refund), đổi chuyến bay có thu phí dịch vụ (hạch toán qua TK 521, 711, 811).
- Về mặt ứng dụng thực tiễn: Cung cấp giải pháp xử lý trực tiếp điểm nghẽn trong quản lý công nợ tại Công ty Thuận An thông qua quy trình trích lập dự phòng nợ khó đòi 4 cấp độ và hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp tương đối ngắn (từ ngày 03/09/2018 đến 29/09/2018).
- Khảo sát thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi 3 nhân sự quản lý và kế toán (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán) của Công ty Thuận An.
- Số liệu minh họa chủ yếu tập trung vào các chứng từ phát sinh trong năm tài chính 2018, chưa thực hiện so sánh chuỗi dữ liệu đa năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu sang kế toán chi phí, giá vốn dịch vụ và xác định kết quả kinh doanh nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đại lý vé máy bay.
- Đi sâu phân tích tác động của các giao dịch ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động bán vé máy bay quốc tế theo quy định mới của chế độ kế toán.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu dịch vụ.
- Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ và nhà quản lý tại các đại lý vé máy bay, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quy mô vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Trình tự định khoản chi tiết cho các giao dịch nghiệp vụ bán vé máy bay đặc thù: vé khách lẻ có phí dịch vụ, vé đại lý cấp 2, quy trình xử lý hoàn vé (Refund) và đổi vé phát sinh phụ phí.
- Phương pháp xây dựng bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo độ tuổi nợ và phương thức tích hợp báo cáo quản trị bán hàng trên phần mềm kế toán kết hợp Microsoft Excel.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ là Việt Nam Đồng, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 và thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán ABCSYS.
2. Nghiệp vụ khách hàng trả lại vé máy bay (vé Refund) được hạch toán như thế nào tại công ty?
Khi phát sinh hoàn vé (ví dụ vụ việc ngày 04/2018 của khách Đỗ Tiến Minh): kế toán ghi giảm doanh thu Nợ TK 521 (3.000.000 VNĐ), Nợ TK 3331 (300.000 VNĐ) / Có TK 131 (3.300.000 VNĐ); ghi nhận phí hoàn thu thêm Nợ TK 131 / Có TK 711 (300.000 VNĐ); hoàn trả tiền cho khách Nợ TK 112 (3.000.000 VNĐ); đồng thời ghi giảm giá vốn Nợ TK 156 / Có TK 632.
3. Khóa luận chỉ ra những thiếu sót lớn nào trong việc theo dõi công nợ tại đơn vị?
Đơn vị chưa mở chi tiết Tài khoản 131 theo từng khách hàng, chưa phân loại theo dõi tuổi nợ và thời hạn thanh toán, đồng thời hoàn toàn không sử dụng Tài khoản 2293 để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn kéo dài.
4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà tác giả đề xuất cho công ty gồm các mức nào?
Tác giả đề xuất 4 mức trích lập theo thời gian quá hạn: từ 3 tháng đến dưới 1 năm trích 30%; từ 1 năm đến dưới 2 năm trích 50%; từ 2 năm đến dưới 3 năm trích 70%; từ 3 năm trở lên trích 100% và lập hồ sơ chứng minh để xử lý bù đắp bằng nguồn dự phòng (Nợ TK 2293 / Có TK 131).
5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Thuận An gồm những vị trí nào?
Phòng Tài chính - Kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 7 thành viên: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ đại lý, Kế toán công nợ khách lẻ, Kế toán công nợ mua vào, Kế toán thuế kiêm kế toán lương, và Thủ quỹ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thu Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu dịch vụ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14) và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Thuận An, đề tài đã phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh vé máy bay đặc thù, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản trị công nợ và sổ sách. Hệ thống giải pháp đề xuất về phân công quản lý chứng từ, mở chi tiết TK 131, áp dụng TK 2293 trích lập dự phòng theo tuổi nợ và bổ sung báo cáo quản trị mang tính khả thi cao, góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.