Luận văn hpu thiết kế hệ thống xử lý bụi ở phân xưởng đóng bao của công ty tnhh một thành viên xi măng vicem hải phòng

Tài liệu nghiên cứu Luận văn hpu thiết kế hệ thống xử lý bụi ở phân xưởng đóng bao của công ty tnhh một thành viên xi, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị

1.3. Về tầm nhìn

1.4. Giá trị cốt lõi

2. Tổng quan về ngành công nghiệp xi măng Việt Nam

2.1. Vai trò và nhu cầu xi măng

2.2. Phân loại xi măng

2.3. Sơ lược về xi măng

2.4. Giới thiệu về bụi xi măng và các phương pháp xử lí

2.4.1. Sơ lược về bụi
2.4.2. Bụi xi măng
2.4.3. Dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng và nguồn phát thải bụi trong quá trình sản xuất
2.4.4. Đặc trưng ô nhiễm bụi và khí thải của các nhà máy sản xuất xi măng
2.4.5. Các phương pháp xử lý
2.4.5.1. Phương pháp lọc bụi khô
2.4.5.2. Phương pháp lọc tĩnh điện
2.4.5.3. Phương pháp lọc bụi ướt

3. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ BỤI Ở PHÂN XƯỞNG ĐÓNG BAO CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG VICEM HẢI PHÒNG

3.1. Cơ sở lựa chọn

3.2. Thiết bị lọc bụi tay áo

3.2.1. Sơ đồ cấu tạo của thiết bị lọc bụi tay áo

3.2.2. Cơ chế của quá trình lọc

3.2.3. Nguyên lý hoạt động thiết bị lọc bụi tay áo

3.2.4. Vật liệu lọc của thiết bị lọc bụi tay áo

3.2.5. Thông số vận hành của thiết bị

3.3. Tính toán thiết bị

3.3.1. Hiệu suất thiết bị

3.3.2. Khối lượng bụi thu được

3.3.3. Tính toán trở lực và chọn quạt

3.4. Tính toán cơ khí của thiết bị

4. CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế hệ thống xử lý bụi tại Vicem Hải Phòng

Thiết kế hệ thống xử lý bụi ở phân xưởng đóng bao của công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng là một nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Hệ thống này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm bụi mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế hệ thống xử lý bụi sẽ góp phần cải thiện chất lượng không khí xung quanh nhà máy.

1.1. Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng

Công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng được thành lập vào năm 1899, là một trong những đơn vị sản xuất xi măng lâu đời nhất tại Việt Nam. Công ty có công suất thiết kế lên đến 350.000 tấn xi măng mỗi năm, phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong và ngoài nước.

1.2. Tầm quan trọng của hệ thống xử lý bụi

Hệ thống xử lý bụi đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe người lao động và cộng đồng. Bụi xi măng có thể gây ra nhiều bệnh lý nghiêm trọng nếu không được kiểm soát. Việc thiết kế hệ thống xử lý bụi hiệu quả sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

II. Vấn đề ô nhiễm bụi trong sản xuất xi măng

Ngành sản xuất xi măng tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm bụi. Bụi phát sinh từ nhiều công đoạn trong quy trình sản xuất, từ khai thác nguyên liệu đến đóng bao sản phẩm. Việc kiểm soát ô nhiễm bụi là cần thiết để đảm bảo sức khỏe cho công nhân và cộng đồng xung quanh.

2.1. Nguồn phát thải bụi trong quy trình sản xuất

Bụi được phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong quy trình sản xuất xi măng, bao gồm khai thác, nghiền nguyên liệu, và vận chuyển. Mỗi công đoạn đều có mức độ phát thải bụi khác nhau, cần được theo dõi và kiểm soát chặt chẽ.

2.2. Tác động của bụi đến sức khỏe con người

Bụi xi măng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm bệnh phổi và các bệnh hô hấp khác. Việc tiếp xúc lâu dài với bụi có thể dẫn đến các bệnh nghề nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người lao động.

III. Phương pháp thiết kế hệ thống xử lý bụi hiệu quả

Để thiết kế hệ thống xử lý bụi hiệu quả, cần áp dụng các công nghệ tiên tiến và phù hợp với đặc thù của ngành xi măng. Các phương pháp như lọc bụi khô, lọc tĩnh điện và lọc bụi ướt đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.1. Phương pháp lọc bụi khô

Phương pháp lọc bụi khô sử dụng buồng lắng và cyclon để tách bụi ra khỏi dòng khí. Đây là phương pháp đơn giản và hiệu quả cho bụi có kích thước lớn, nhưng không hiệu quả với bụi mịn.

3.2. Phương pháp lọc bụi ướt

Lọc bụi ướt là phương pháp sử dụng nước để hấp thụ bụi, giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí. Phương pháp này hiệu quả với bụi mịn nhưng cần đầu tư chi phí cao cho hệ thống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng hệ thống xử lý bụi tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Hệ thống không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm bụi mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe người lao động.

4.1. Kết quả đạt được từ hệ thống xử lý bụi

Sau khi triển khai hệ thống xử lý bụi, mức độ ô nhiễm không khí xung quanh nhà máy đã giảm đáng kể. Điều này không chỉ cải thiện môi trường làm việc mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Quá trình thiết kế và triển khai hệ thống xử lý bụi đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp và đào tạo nhân viên là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của hệ thống.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Hệ thống xử lý bụi tại công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng đã chứng minh được hiệu quả trong việc giảm thiểu ô nhiễm bụi. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ mới và cải tiến quy trình sản xuất để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao hiệu quả sản xuất. Đầu tư vào công nghệ xanh sẽ là một trong những ưu tiên hàng đầu.

5.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức của nhân viên và cộng đồng về ô nhiễm bụi và các biện pháp bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Các chương trình đào tạo và tuyên truyền sẽ giúp cải thiện tình hình ô nhiễm trong khu vực.

14/07/2025
Luận văn hpu thiết kế hệ thống xử lý bụi ở phân xưởng đóng bao của công ty tnhh một thành viên xi măng vicem hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển về cơ sở hạ tầng nên nhu cầu về vật liệu xây dựng là rất lớn. Chính vì vậy, ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng luôn là nghành được đầu tư, ưu tiên phát triển trước. Và trên thực tế ở nước ta, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng luôn gắn liền với sự phát triển của đất nước, mạnh nhất là từ khi thống nhất đất nước (1975) đến nay. Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được về mặt kinh tế thì những hệ lụy về môi trường, đến sức khỏe con người do tác động của quá trình sản xuất vật liệu xây dựng đang là những thách thức lớn đối với nước ta.

Là một bộ phận quan trọng của nghành sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp sản xuất xi măng đã phát triển từ rất sớm và ngày càng được đầu tư công nghệ hiện đại để nhằm nâng cao năng lực sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội. Tuy nhiên, ở một số vùng hiện nay, việc sản xuất xi măng vẫn còn áp dụng công nghệ lò đứng (là công nghệ đã cũ và lạc hậu), một công nghệ phát thải khói bụi trực tiếp ra không khí mà không qua xử lý, gây ô nhiễm môi trường sống tại vùng đồng thời, để lại những hậu quả tiêu cực cho sức khỏe của con người và xã hội. Cách trung tâm Hải Phòng 20km về phía Tây, nhà máy xi măng Vicem Hải Phòng là một ví dụ điển hình phản ánh những hệ lụy mà công nghiệp khai thác và chế biến xi măng mang lại. Chính vì vậy, là người sống trong vùng, tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý bụi ở phân xưởng đóng bao của công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng” Vũ Thị Mai - 1312301028 - MT1701 1 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về công ty TNHH một thành viên xi măng Vicem Hải Phòng Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên VICEM Hải Phòng Tên giao dịch: Công ty xi măng Hải Phòng Tên tắt: HPCC Địa chỉ: Thị trấn Minh Đức- Xã Minh Tân - Huyện Thuỷ Nguyên- TP Hải Phòng Thành lập: Ngày 25 tháng 12 năm 1899 Công suất thiết kế: Nhà máy cũ 350.000 tấn Xi măng/năm Nhà máy mới (hoạt động từ cuối năm 2005) 1.

Website: http://www.vn Email: info@ximanghaiphong.vn, sales@ximanghaiphong.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị Xi măng là một trong những cơ sở công nghiệp được hình thành và phát triển sớm nhất ở Việt Nam. Cái nôi đầu tiên của Ngành xi măng Việt Nam là Nhà máy Xi măng Hải Phòng, được khởi công xây dựng ngày 25/12/1899 với nhãn mác con Rồng Xanh, Rồng Đỏ đã có mặt tại Hội chợ triển lãm Liege (Pháp) năm 1904 và hàng vạn tấn xi măng Hải Phòng đã có mặt trên thị trường tiêu thụ ở các nước như vùngViễn Đông,Vladivostoc,Java (Indonesia), Hoa Nam (Trung Quốc), Singapore. Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết năm 1954, Miền Bắc nước ta tiến hành công cuộc cải tạo và xây dựng XHCN, còn Miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ. Nhà máy xi măng Hải Phòng được khôi phục và phát triển vừa sản xuất vừa chiến đấu bảo vệ nhà máy trong các cuộc bắn phá ác liệt bằng máy bay của Mỹ để đáp ứng nhu cầu xi măng phục vụ cho các công trình quốc phòng và phát triển kinh tế ở Miền Bắc.

Sau ngày 30/4/1975, Đất nước hoàn toàn toàn thống nhất, ngoài Nhà máy xi măng Hải Phòng và một số cơ sở xi măng lò đứng, ngành xi măng còn tiếp quản Vũ Thị Mai - 1312301028 - MT1701 2 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng nhà máy xi măng Hà Tiên với công suất 300.000 tấn/năm, sản xuất theo phương pháp ướt đã được xây dựng từ thời Mỹ - Ngụy.2 Về tầm nhìn Vicem Hải Phòng trở thành doanh nghiệp tiên phong sáng tạo, cung cấp các sản phẩm xi măng, vật liệu xây dựng với chất lượng và dịch vụ vượt trội , được tối ưu hóa cho nhu câu sử dụng ở vùng duyên hải, biển đảo.3 Sứ mệnh  Đối với khách hàng : Đem lại sự yên tâm và tin cậy bằng cam kết cao nhất về chất lượng và dịch vụ hoàn hảo  Đối với người lao động : Cam kết tạo dựng môi trường làm việc gắn kết và chuyên nghiệp, cơ hội phát triền và đãi ngộ dựa trên năng lực và hiệu quả công việc.  Đối với cộng đồng : Có trách nhiệm đối với môi trường và sự phát triển cộng đồng.4 Giá trị cốt lõi  Vicem Hải Phòng là người đồng hành tin cậy của khách hàng và đối tác.  Vicem Hải Phòng không ngừng cải tiến và đổi mới trong công việc , phát triển các giải pháp hiệu quả cho khách hàng  Vicem Hải Phòng cam kết trách nhiệm trong công việc và đối với cộng đồng.2 Tổng quan về ngành công nghiệp xi măng Việt Nam 1.1 Vai trò và nhu cầu xi măng Xi măng là một trong những cơ sở công nghiệp được hình thành và phát triển sớm nhất ở Việt Nam. Cái nôi đầu tiên của Ngành xi măng Việt Nam là Nhà máy Xi măng Hải Phòng, được khởi công xây dựng ngày 25/12/1899 với nhãn mác con Rồng Xanh, Rồng Đỏ đã có mặt tại Hội chợ triển lãm Liege (Pháp) năm 1904 và hàng vạn tấn xi măng Hải Phòng đã có mặt trên thị trường tiêu thụ ở các nước như vùng Viễn đông, Vladivostoc, Java (Indonesia), Hoa Nam (Trung Quốc), Singapore.

Đến nay đã có khoảng 90 Công ty, đơn vị tham gia trực tiếp sản xuất và phục vụ sản xuất xi măng trong cả nước, trong Vũ Thị Mai - 1312301028 - MT1701 3 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng đó: khoảng 33 thành viên thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam, 5 công ty liên doanh, và hơn 50 công ty nhỏ và các trạm nghiền khác. Theo thống kê từ năm 1991 đến năm 1996, nhu cầu xi măng tại Việt Nam có sự tăng trưởng đột biến ở mức bình quân trên 20% mỗi năm. Trong khi ấy tăng trưởng sản lượng xi măng cả nước chỉ đạt mức bình quân 15% mỗi năm và hầu hết các nhà máy xi măng lò quay đã đạt sản lượng tối đa. Vì vậy để đáp ứng đủ nhu cầu xi măng cho xây dựng trong thời gian này, nước ta phải nhập khẩu tới 6,37 triệu tấn xi măng.

Cung ứng xi măng cả nước giai đoạn từ 2007 đến 2010 bình quân mỗi năm tăng khoảng 7 triệu tấn. nhu cầu cả nước tăng khoảng 4,2 triệu tấn/năm. Tổng cung xi măng vào năm 2010 đạt khoảng 59,02 triệu tấn so với tổng cầu 49,4 triệu tấn. Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh tế ngành xi măng 2007 – 2010 Đơn vị Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020 Xi măng ( triệu tấn) 59,02 88,5 112 (Theo quyết định số 121/08 QĐ-TTg) Bảng 2: Dự báo nhu cầu xi măng đến năm 2020 Trong những năm qua ngành xi măng đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam, trung bình từ 10% - 12% GDP.

Vì thế Chính phủ xác định Xi măng là ngành phát triển chiến lược nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế.2 Phân loại xi măng Hiện tại, theo tiêu chuẩn Việt nam, ngoài hai chủng loại xi măng pooclăng thông dụng được ký hiệu là PC và PCB còn có quy định một số loại xi măng Vũ Thị Mai - 1312301028 - MT1701 4 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng đặc biệt bao gồm: -Xi măng pooclăng trắng, ký hiệu: PCW. -Xi măng pooclăng puzôlan, ký hiệu: PCPuz. -Xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao, tiêu chuẩn hiện hành không quy định ký hiệu. -Xi măng pooclăng bền sunphát, ký hiệu: PCS và PCHS.

-Xi măng pooclăng ít toả nhiệt, ký hiệu: PCLH 1.3 Sơ lƣợc về xi măng Xi măng (từ tiếng Pháp: ciment) là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng cách nghiền mịn clinker, thạch cao thiên nhiên và phụ gia. Khi tiếp xúc với nước thì xảy ra các phản ứng thủy hóa và tạo thành một dạng hồ gọi là hồ xi măng. Tiếp đó, do sự hình thành của các sản phẩm thủy hóa, hồ xi măng bắt đầu quá trình ninh kết sau đó là quá trình hóa cứng để cuối cùng nhận được một dạng vật liệu có cường độ và độ ổn định nhất định. Vì tính chất kết dính khi tác dụng với nước, xi măng được xếp vào loại chất kết dính thủy lực.

Các nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi, đá sét được khai thác từ các mỏ gần nhà máy. Ngoài ra còn sử dụng các nguyên liệu điều chỉnh như quặng sắt, silica (hoặc bôxit) 1.4 Giới thiệu về bụi xi măng và các phƣơng pháp xử lí 1.1 Sơ lƣợc về bụi Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi khói mù. Bụi là hệ thống bao gồm hai pha : pha khí và pha rắn rời rạc. Các loại bụi nói chung thường có kích thước từ 0,001µm - 10µm (micron) bao gồm tro, muội, khói và những hạt chất rắn tồn tại dưới dạng hạt rất nhỏ, chuyển động theo kiểu Brown, hoặc rơi xuống đất với tốc độ không đổi theo định luật Stock.

Loại bụi này thường gây tổn thương nặng cho cơ quan hô hấp, nhất là bệnh phổi nhiễm bụi thạch anh (silicosis) do thở hít không khí có bụi bioxyt silic lâu ngày. Vũ Thị Mai - 1312301028 - MT1701 5 Khoá luận tốt nghiệp Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10µm, thường rơi nhanh xuống đất theo định luật Newton với tốc độ tăng dần. Các loại bụi này thường gây tác hại cho da, mắt, gây nhiễm trùng, gây dị ứng. Bụi có thể có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ.

Bụi hữu cơ như bụi thực vật (gỗ, bông), bụi động vật (len, lông, tóc), bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su). Bụi vô cơ như bụi khoáng chất (thạch anh, amiăng), bụi kim loại (sắt, đồng, chì). Bụi nhỏ hơn 0,1µm lơ lửng trong không khí, không ở lại phế nang. Bụi từ 0,1µm - 5µm ở lại phổi, chiếm tới 80% - 90%.

Bụi từ 5µm - 10µm vào phổi nhưng lại được đào thải ra. Bụi lớn hơn 10µm thường đọng lại ở mũi. Bụi gây nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại đối với sức khỏe con người là quan trọng nhất. Về sức khỏe, bụi có thể gây tổn thương với mắt, da hoặc hệ tiêu hóa ( một cách ngẫu nhiên ), nhưng chủ yếu vẫn là sự xâm nhập của bụi vào phổi thông qua hít thở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ