Hoàn thiện PL giải quyết tranh chấp TM nước ngoài bằng Tòa án VN đáp ứng WTO

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Luận văn hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài bằng toà án việt nam đáp ứng nhu cầu

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Quốc tế

Tác giả

Nguyên Thanh Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Luật học

2007

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam hiệu quả

Giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam là một vấn đề pháp lý ngày càng quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Kể từ khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể các tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài. Các tranh chấp này thường phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa, đầu tư, chuyển giao công nghệ hoặc vi phạm cam kết thương mại. Hiện nay, Tòa án nhân dân vẫn là cơ quan chủ yếu xử lý các vụ việc này, bên cạnh các phương thức thay thế như trọng tài thương mại. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng cho thấy nhiều hạn chế về thẩm quyền, thủ tục tố tụng, và thời gian giải quyết kéo dài. Theo luận văn của Nguyễn Thanh Nam (2007), hệ thống pháp luật Việt Nam cần được hoàn thiện để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là yêu cầu minh bạch, hiệu quả và bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia. Việc nâng cao năng lực của hệ thống tư pháp và cập nhật quy định pháp luật phù hợp với cơ chế giải quyết tranh chấp của WTO là điều kiện then chốt để xây dựng môi trường kinh doanh tin cậy.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của tranh chấp thương mại quốc tế

Tranh chấp thương mại quốc tế là mâu thuẫn pháp lý phát sinh giữa các chủ thể kinh doanh có quốc tịch hoặc trụ sở tại các quốc gia khác nhau. Đặc điểm nổi bật bao gồm tính xuyên biên giới, sự đa dạng về hệ thống pháp luật áp dụng, và nhu cầu sử dụng ngôn ngữ trung gian. Theo Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) năm 2015, tranh chấp có yếu tố nước ngoài được xác định khi ít nhất một bên là cá nhân, tổ chức nước ngoài hoặc tài sản liên quan nằm ở nước ngoài. Các tranh chấp này thường phức tạp hơn do xung đột pháp luật và khác biệt văn hóa pháp lý.

1.2. Vai trò của Tòa án Việt Nam trong giải quyết tranh chấp quốc tế

Tòa án nhân dân Việt Nam giữ vai trò trung tâm trong việc giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế, đặc biệt khi các bên không lựa chọn trọng tài. Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (2007), thẩm quyền của Tòa án đôi khi bị hạn chế do thiếu quy định rõ ràng về lãnh thổ áp dụngsự lựa chọn của nguyên đơn. Ngoài ra, năng lực chuyên môn của thẩm phán trong lĩnh vực luật thương mại quốc tế còn chưa đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng bản án và niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài.

II. Thách thức khi giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam

Mặc dù đã có nhiều cải cách pháp lý, giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề nổi cộm là thời gian tố tụng kéo dài, thường qua nhiều cấp xét xử và nhiều lần hoãn phiên tòa để bổ sung chứng cứ. Điều này làm giảm hiệu quả bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp, đặc biệt là trong các giao dịch thương mại cần xử lý nhanh. Bên cạnh đó, xung đột pháp luật giữa hệ thống pháp luật Việt Nam và quốc tế gây khó khăn trong việc xác định luật áp dụng. Nhiều bản án của Tòa án Việt Nam cũng gặp trở ngại trong thừa nhận và thi hành tại nước ngoài, do thiếu điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương. Theo Nguyễn Thanh Nam (2007), việc thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Tòa án và trọng tài thương mại quốc tế làm giảm tính linh hoạt trong giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, cơ sở vật chấtnguồn nhân lực tại nhiều Tòa án địa phương chưa đáp ứng yêu cầu xử lý các vụ việc phức tạp có yếu tố nước ngoài.

2.1. Vấn đề thẩm quyền và xung đột pháp luật

Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam trong các vụ tranh chấp thương mại quốc tế thường bị tranh cãi do thiếu quy định cụ thể về lãnh thổ, đối tượng, và sự lựa chọn của các bên. Xung đột pháp luật phát sinh khi các bên thuộc các hệ thống pháp lý khác nhau, dẫn đến khó khăn trong việc xác định luật áp dụng. BLTTDS 2015 đã có bước tiến trong điều chỉnh vấn đề này, nhưng vẫn chưa đủ để đáp ứng tiêu chuẩn WTO và thông lệ quốc tế.

2.2. Thời gian và thủ tục tố tụng kéo dài

Thời gian giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam trung bình kéo dài từ 12 đến 24 tháng, thậm chí lâu hơn nếu có kháng cáo. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu nhân lực chuyên môn, thủ tục phức tạp, và việc bổ sung chứng cứ nhiều lần. Điều này trái ngược với xu hướng quốc tế đề cao giải quyết nhanh chónghiệu quả, đặc biệt trong thương mại điện tử và chuỗi cung ứng toàn cầu.

III. Phương pháp giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế phổ biến tại VN

Hiện nay, giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam được thực hiện chủ yếu qua hai con đường: Tòa ántrọng tài thương mại. Trong đó, trọng tài ngày càng được ưa chuộng nhờ tính bí mật, linh hoạtthi hành dễ dàng theo Công ước New York 1958. Tòa án vẫn giữ vai trò quan trọng khi các bên không có thỏa thuận trọng tài hoặc khi cần bảo vệ trật tự công cộng. Ngoài ra, hòa giải thương mại cũng đang được khuyến khích như một phương thức thay thế, giúp tiết kiệm chi phí và thời gian. Theo Luật Trọng tài Thương mại 2010, phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và được Tòa án công nhận nếu không vi phạm điều cấm. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa Tòa án và trọng tài vẫn chưa thực sự hiệu quả do thiếu hướng dẫn cụ thể trong BLTTDS. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào tính chất tranh chấp, mối quan hệ giữa các bên, và khả năng thi hành phán quyết tại quốc gia liên quan.

3.1. Giải quyết bằng Tòa án Ưu điểm và hạn chế

Tòa án cung cấp cơ chế bắt buộc, có thẩm quyền phạm vi rộng, và bảo đảm công lý nhà nước. Tuy nhiên, nhược điểm lớn là thời gian kéo dài, thiếu chuyên môn sâu về luật quốc tế, và khó thi hành bản án ở nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp nước ngoài e ngại khi chọn Tòa án Việt Nam do lo ngại về tính minh bạchthiên vị.

3.2. Trọng tài thương mại Xu hướng toàn cầu tại Việt Nam

Trọng tài thương mại được xem là giải pháp tối ưu cho tranh chấp thương mại quốc tế nhờ tính tự nguyện, chuyên môn cao, và thi hành dễ dàng. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) đã xử lý nhiều vụ việc phức tạp với sự tham gia của chuyên gia quốc tế. Tuy nhiên, chi phí cao và thiếu nhận thức pháp lý ở doanh nghiệp nhỏ vẫn là rào cản.

IV. Hoàn thiện pháp luật giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế theo WTO

Để đáp ứng cam kết WTO và nâng cao năng lực cạnh tranh, Việt Nam cần hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Theo luận văn của Nguyễn Thanh Nam (2007), các giải pháp trọng tâm bao gồm: (1) rõ ràng hóa thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ và sự lựa chọn của nguyên đơn; (2) rút ngắn thời hạn tố tụng và đơn giản hóa thủ tục; (3) nâng cao năng lực thẩm phán qua đào tạo chuyên sâu về luật thương mại quốc tế; (4) tăng cường cơ sở vật chất cho Tòa án có thẩm quyền xử lý vụ việc quốc tế; và (5) tham gia tích cực vào các điều ước quốc tế về thừa nhận và thi hành phán quyết. Đặc biệt, cần sửa đổi BLTTDS để phù hợp với Bản ghi nhớ về Giải quyết Tranh chấp (DSU) của WTO, trong đó nhấn mạnh nguyên tắc minh bạch, khách quan, và bình đẳng. Việc cập nhật các chuẩn mực quốc tế không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp mà còn củng cố hình ảnh môi trường đầu tư minh bạch của Việt Nam.

4.1. Cải cách thủ tục tố tụng theo chuẩn WTO

Cải cách cần tập trung vào rút ngắn thời hiệu khởi kiện, giảm số lần hoãn phiên tòa, và chuẩn hóa quy trình chứng cứ. BLTTDS sửa đổi nên cho phép áp dụng luật nước ngoài khi các bên thỏa thuận, đồng thời quy định rõ cơ chế hỗ trợ trọng tài từ Tòa án.

4.2. Nâng cao năng lực đội ngũ tư pháp

Đào tạo thẩm phán về luật WTO, giải quyết tranh chấp xuyên quốc gia, và ngoại ngữ chuyên ngành là yếu tố then chốt. Cần thiết lập trung tâm đào tạo chuyên biệt và khuyến khích hợp tác với tổ chức quốc tế như UNCITRAL hoặc ICC.

V. Ứng dụng thực tiễn và bài học từ các vụ tranh chấp quốc tế tại VN

Thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam cho thấy nhiều bài học quý giá. Một số vụ việc nổi bật liên quan đến hợp đồng xuất khẩu, đầu tư FDI, và vi phạm sở hữu trí tuệ đã được xử lý qua Tòa án hoặc trọng tài. Tuy nhiên, nhiều bản án không được thừa nhận ở nước ngoài do thiếu điều ước song phương. Ngược lại, các phán quyết của VIAC thường được thi hành thành công tại Singapore, Hàn Quốc, và EU nhờ Công ước New York. Điều này cho thấy trọng tài là lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp có hoạt động xuyên biên giới. Ngoài ra, sự tham gia của Việt Nam trong cơ chế giải quyết tranh chấp WTO (DSB) cũng giúp nâng cao năng lực đàm phán và bảo vệ lợi ích quốc gia. Theo số liệu WTO (2007), các nước đang phát triển như Việt Nam được hưởng ưu đãi đặc biệt, bao gồm hỗ trợ pháp lý và thời gian chuẩn bị dài hơn khi bị kiện.

5.1. Phân tích các vụ án điển hình tại Tòa án Việt Nam

Một số vụ án liên quan đến doanh nghiệp Nhật Bản và Hàn Quốc cho thấy khó khăn trong thu thập chứng cứ nước ngoàixác định luật áp dụng. Nhiều vụ việc kéo dài do Tòa án yêu cầu phiên dịch, chứng thực, và hợp pháp hóa lãnh sự, làm chậm tiến trình tố tụng.

5.2. Thành công của trọng tài trong các tranh chấp FDI

Các tranh chấp đầu tư nước ngoài thường được giải quyết hiệu quả qua VIAC hoặc trọng tài quốc tế. Phán quyết được thi hành nhanh chóng do các bên tôn trọng cam kếttránh rủi ro danh tiếng. Đây là mô hình nên được nhân rộng.

VI. Tương lai của giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam

Tương lai của giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng hội nhập pháp lýcải cách tư pháp. Với vai trò thành viên WTO, CPTPP, và EVFTA, Việt Nam cần xây dựng hệ thống giải quyết tranh chấp minh bạch, hiệu quả, và phù hợp thông lệ quốc tế. Xu hướng toàn cầu đang chuyển dịch sang giải pháp kỹ thuật số, bao gồm trọng tài trực tuyếnhòa giải điện tử. Việt Nam cần đầu tư vào nền tảng công nghệ pháp lýkhung pháp lý cho tranh chấp kỹ thuật số. Đồng thời, việc tham gia các điều ước quốc tế như Hague Convention 2019 về thừa nhận phán quyết dân sự sẽ mở ra cơ hội mới cho doanh nghiệp. Theo khuyến nghị của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, chiến lược dài hạn nên tập trung vào xây dựng trung tâm giải quyết tranh chấp khu vực, thu hút chuyên gia quốc tế và nâng cao vị thế pháp lý của Việt Nam trong khu vực ASEAN.

6.1. Xu hướng số hóa và giải quyết tranh chấp trực tuyến

Công nghệ đang thay đổi cách giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế. Việt Nam cần ban hành quy định pháp lý cho trọng tài trực tuyến, chữ ký số, và bằng chứng điện tử để bắt kịp xu thế thương mại số toàn cầu.

6.2. Định hướng trở thành trung tâm giải quyết tranh chấp khu vực

Với lợi thế địa lý và cam kết hội nhập, Việt Nam có tiềm năng trở thành trung tâm giải quyết tranh chấp ASEAN. Điều này đòi hỏi cơ sở hạ tầng pháp lý hiện đại, đội ngũ chuyên gia quốc tế, và môi trường đầu tư ổn định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài bằng toà án việt nam đáp ứng nhu cầu gia nhập tổ chức thương mại thế giới

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quải về giải quyết tranh chấp thương nnại có yêu tố nước ngoài bằng Tòa án Việt Nam vá cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại của WTO - Chương 2: Thực trạng pháp luật vẻ giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tổ nước ngoài bằng Tòa áu Việt Nam - Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện pháp luật vẻ giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tế nước ngoái bằng Tỏa án Việt Nam, đáp ứng yêu cầu gia nhập WTO, 1.6 Sơ sảnh cơ chế giãi quyết tranh chấp của WLO và Tòa án Việt Nam 40 1.4 Pháp luật vẻ giải quyết các tranh chấp thương mại cỏ yếu tổ nước ngoài bằng Tòa án tại Việt Nam 1.1 Hệ thống pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp thương mại có yêu tổ nước ngoài 1.2 Những nội dung cơ bản trong pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yêu tổ nước ngoài bằng Tòa án. AA CHƯƠNG 2 LHỤC TRẠNG PHÁP LUẬT GIẢI QUYE! TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI CỎ YÊU TÔ NƯỚC NGOÀI BẰNG TỎA ÁN VIỆT NAM 46 2.1 Thẫm quyển giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tổ nước ngoồi.1 Tham quyền của Tòa án Vidt Nam 2.2 Tham quyền thee vụ việo (thấm quyền chung) 2. Thâm quyển theo cấp Tỏa án.4 Thâm quyển của Tỏa án theo lãnh thé va theo sự lựa chọn của nguyên dơn.2 Vẻ thời bạn khiêu nại vĩ phạm và thời liệu khỏi kiện Iranh chấp 2.1 Thời hạn khiếu nại vi phạm 2. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp 2.

Vẻ trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án 2. Về thủ tục giải quyết tranh chấp thương mại có yếu té nước ngoài bing Tòa án 65 3.1 Chứng cứ vá chứng minh.43 Ra bản án, quyết định 69 2.5 Việc thi hành các bản án, quyết định. 70 nên kinh tế thể giới của Việt Nam. Chính vi lý do trên mả em chợn dễ tài “Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tổ nước ngoài bang Toa án Việt Nam đáp ứng như cẩu gia nhập Tá chức thương mại thể giải” làm luận văn tốt nghiệp cao học luật của mình.

Mục dịch và nhiệm vụ nghiền cứu Be tai dat ra muc dich nghiên cứu các khía cạnh pháp lý của việc giải quyết tranh chấp thương mại có yêu tổ nước ngoài bang ‘Toa an Việt Nam, đánh giá thực trạng áp đụng các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố trước ngoài từ đó để xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật để phát huy vai trò của Tòa. án trong việc giải quyết tranh chấp thương mại cỏ yếu tổ nước ngoài, dáp ứng yêu cân đặt ra khi Việt Nam đã gia nhập WTO. 'TTừ mục dich trn, dé tai đặt ra các nhiệm vụ nghiên cửu cụ thể như sau: - Tắm rố các đắc trung pháp lý của pháp luật giải quyết tranh chấp thương Tại có yếu tổ nước ngoài bằng Tòa án Việt Nam; - Đánh giá thực trạng pháp luật giải quyết các giải quyết ranh chấp (hương mại cỏ yếu tổ nước ngoài ở Việt Nam; chỉ ra các điểm tương thích của pháp luật Việt Nam so với cáo quy định của WTO về giải quyết tranh chấp thương mại; - Đề xuất phương hưởng, và giải phép hoán thiện pháp luật giải quyết tranh. chap thương mại có yếu tổ mước ngoài bằng Tóa án Việt Nam nhằm đáp tĩng na cầu gia nhập WTO.

Phạm vi nghiên cứu Các tranh chấp có yếu tổ nước ngoài rất phong phú; phương thức giải quyết cũng tất đa dạng nhưng luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các van dé pháp lý liên quan đến việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại bằng Tòa án của Việt Nam trên cœ sở các quy định của Bộ luật Tổ tụng dân su (BLTTDS), trong mai liên hệ với các quy định của WTO về giải quyết tranh chấp, PUAN MG DAU 1. Tính cấp thiết của dé tai Trong những năm qua, Việt Nam đã có những bước tiến mạnh mờ trong phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế hàng năm thường xu ên ở mức trên 7%, trong đó có nhiêu lĩnh vực có mức độ lăng trưởng cao như công nghiệp, dịch vụ. Để đạt dược điều nay, Việt Nam đã tích cực thu hút đâu tư nước ngoài nhằm tranh thủ vốn và công nghệ của các nước tiên tiến.

liên cạnh đỏ, Việt Nam đã chú động hội nhập kinh tế quốc tế - một xu thế phát triển tất yếu của các nên kmh tế thể giỏi. Năm 1993, Việt Nam đã khai thông quan hệ với các tổ chức tải chỉnh, tiến tệ quốc tế như, Quỹ tiên tệ quốc tế (TMT), Ngân hàng thể giới (WT), Ngân hàng phát triển châu Á (ADE). Năm 1995, Việt Nam đã chính thức gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam A (ASEAN), déng théi tham gia khu vực mậu dich tự do ASEAN (AFTA) Với sự gia nhập này, Việt Nam khẳng định được vị trị kinh tế của mình trong khu vực và trên thể giới. Tháng 3 rằm 1996, Việt Nam đã tham gia Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASUM) với tư cách lá thành viên sáng lập, Tháng 11 năm 1998, Việt Nam chính thức gia nhập Diễn đàn kinh té Châu Á - Thái Bình Dương (APEC).

Ngày 11/01/2007, Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại lớn nhất thể giới (WT©) sau 12 năm nộp đơn xin gia nhập (1995). Tổ chức thương mại thể giới là tổ chức liên kink an cầu với cơ cầu Lo chức và cơ chế hoạt động mang tỉnh bình đẳng, múnh bạch vả các bên cùng có lợi. Tinh dén nim 2007, WTO có 151 nước thành viên và cờn 30 nước đang đàm phan gia nhập. Đây là lễ chức thương mại lớn nhất thế giới với các giao địch thương mại giòa các nước thành viền chiếm khoảng 98% giao dịch thương mại quốc tế.

Tổng sẵn lượng quốc đân của các nước trong WTO chiếm khoảng 93% tổng sẵn lượng quốc tế [57]. TắI cả các thành viên của WTO đều có một sân chơi kinh tế bình đẳng bất kể giàu hay nghèo, được báo vệ quyền và lợi ích của minh thông qua hệ thông giải quyết tranh chấp bình đẳng, mạnh mế và hiệu quả của WTO. nên kinh tế thể giới của Việt Nam. Chính vi lý do trên mả em chợn dễ tài “Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tổ nước ngoài bang Toa án Việt Nam đáp ứng như cẩu gia nhập Tá chức thương mại thể giải” làm luận văn tốt nghiệp cao học luật của mình.

Mục dịch và nhiệm vụ nghiền cứu Be tai dat ra muc dich nghiên cứu các khía cạnh pháp lý của việc giải quyết tranh chấp thương mại có yêu tổ nước ngoài bang ‘Toa an Việt Nam, đánh giá thực trạng áp đụng các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố trước ngoài từ đó để xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật để phát huy vai trò của Tòa. án trong việc giải quyết tranh chấp thương mại cỏ yếu tổ nước ngoài, dáp ứng yêu cân đặt ra khi Việt Nam đã gia nhập WTO. 'TTừ mục dich trn, dé tai đặt ra các nhiệm vụ nghiên cửu cụ thể như sau: - Tắm rố các đắc trung pháp lý của pháp luật giải quyết tranh chấp thương Tại có yếu tổ nước ngoài bằng Tòa án Việt Nam; - Đánh giá thực trạng pháp luật giải quyết các giải quyết ranh chấp (hương mại cỏ yếu tổ nước ngoài ở Việt Nam; chỉ ra các điểm tương thích của pháp luật Việt Nam so với cáo quy định của WTO về giải quyết tranh chấp thương mại; - Đề xuất phương hưởng, và giải phép hoán thiện pháp luật giải quyết tranh. chap thương mại có yếu tổ mước ngoài bằng Tóa án Việt Nam nhằm đáp tĩng na cầu gia nhập WTO.

Phạm vi nghiên cứu Các tranh chấp có yếu tổ nước ngoài rất phong phú; phương thức giải quyết cũng tất đa dạng nhưng luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các van dé pháp lý liên quan đến việc giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại bằng Tòa án của Việt Nam trên cœ sở các quy định của Bộ luật Tổ tụng dân su (BLTTDS), trong mai liên hệ với các quy định của WTO về giải quyết tranh chấp, GHƯƠNG 3 NHŨNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANII CHẤP THƯƠNG MẠI CÓ YẾU TỔ NƯỚC NGOÀI BẰNG TOA AN VIET NAM, DAP UNG YEU CAU GIA NHẬP WTO.1 Các yêu cầu đặt ra đối với việc giải quyết tranh chấp thương mại có yêu tổ nước ngoài bằng Tòa án khí Việt Nam gia nhập WTO 75 3.2 Dinh hưởng hoán thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án 78 3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chập thương, mại có yếu tổ nước ngoài bằng Tòa án tại Việt Nam.1 Vẻ thấm quyền của Tòa án 3. Về thủ tục tổ tựng, thời hạn, thời hiệu giải quyết tranh chấp.3 gudn lực con người, cơ sở vật chất 3. Sự tham gia của Việt Nam vào cáo Điều trớc quốc tế cé liên quan. KẾT LUẬN DANH MUC TAT LIBU THAM KHẢO BANG CLIC VIET TAT Từ viết tắt Tiéng Anh Tiếng Việt BLTTDS Bộ luật tế tụng dân sự BLDS Bộ luật Dân sự DSB Dispute Settlement Body Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO DSU Dispute Seillement Bản ghỉ nhớ về giải quyếL Understanding tranh chấp.

HĐKT Hợp đồng kinh tế TAND 'Tòa án nhân dân TANDTC TTỏa án nhân dần tối cao 'Tiên sĩ WTO World ‘Trade Organization 'Tổ chức thương mai thể giới nên kinh tế thể giới của Việt Nam. Chính vi lý do trên mả em chợn dễ tài “Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tổ nước ngoài bang Toa án Việt Nam đáp ứng như cẩu gia nhập Tá chức thương mại thể giải” làm luận văn tốt nghiệp cao học luật của mình. Mục dịch và nhiệm vụ nghiền cứu Be tai dat ra muc dich nghiên cứu các khía cạnh pháp lý của việc giải quyết tranh chấp thương mại có yêu tổ nước ngoài bang ‘Toa an Việt Nam, đánh giá thực trạng áp đụng các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố trước ngoài từ đó để xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật để phát huy vai trò của Tòa. án trong việc giải quyết tranh chấp thương mại cỏ yếu tổ nước ngoài, dáp ứng yêu cân đặt ra khi Việt Nam đã gia nhập WTO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ