Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH ISING

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH ISING dựa trên số liệu thực tế.

Chuyên ngành

Kế toán Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền là một trong những công tác kế toán quan trọng nhất tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ như Công ty TNHH ISING. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển, đóng vai trò thiết yếu trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý chặt chẽ để đảm bảo an toàn, hiệu quả và minh bạch trong sử dụng tiền. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền không chỉ giúp kiểm soát dòng tiền mà còn cung cấp thông tin kế toán chính xác cho quản lý và các bên liên quan.

1.1. Định nghĩa vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Vốn bằng tiền tại doanh nghiệp bao gồm tiền mặt lưu trữ tại quỹ, tiền gửi tại các tài khoản ngân hàng và tiền đang chuyển giữa các tài khoản. Đây là tài sản lưu động có giá trị cao nhất, dễ mất mát và cần được quản lý với độ chặt chẽ cao nhất. Việc ghi chép, hạch toán đúng đắn kế toán vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả mọi giao dịch tiền tệ.

1.2. Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền theo quy định

Theo quy định hiện hành, quản lý vốn bằng tiền phải tuân theo nguyên tắc: đảm bảo an toàn, tính pháp lý, chính xác và kịp thời. Công ty TNHH ISING cần thực hiện các biện pháp kiểm kê định kỳ, lập báo cáo tài chính đầy đủ và tuân thủ các quy định về thanh toán, lưu giữ chứng từ để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền.

II. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH ISING

Công ty TNHH ISING là doanh nghiệp vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, áp dụng hệ thống kế toán trên cơ sở chứng từ ghi sổ và có sử dụng phần mềm kế toán. Hiện nay, công ty tổ chức kế toán vốn bằng tiền qua công tác của phòng kế toán với 3 nhân viên chuyên trách. Theo số liệu năm 2021, công ty ISING thực hiện quản lý tiền mặtkế toán tiền gửi ngân hàng theo đúng quy định nhưng vẫn còn một số hạn chế trong việc thực hiện thanh toán qua ngân hàng và kiểm kê quỹ tiền mặt. Việc hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại ISING cần được tập trung vào việc nâng cao chất lượng hạch toán và ứng dụng công nghệ thông tin.

2.1. Bộ máy kế toán và tổ chức kế toán tại công ty

Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH ISING bao gồm Trưởng phòng và 2-3 nhân viên kế toán. Bộ máy này chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền, lập báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định pháp luật. Cấu trúc này phù hợp với quy mô của doanh nghiệp vừa nhưng cần được trang bị đầy đủ kỹ năng và công nghệ để hoàn thiện công tác kế toán.

2.2. Phương pháp hạch toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

Công ty ISING sử dụng Nhật ký chung để ghi chép tất cả giao dịch tiền. Kế toán tiền mặt được quản lý qua Tài khoản 111 với báo cáo kiểm kê hàng tháng. Kế toán tiền gửi ngân hàng sử dụng Tài khoản 112 để ghi nhận các giao dịch thanh toán. Tuy nhiên, việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền còn cần được nâng cao về tính chính xác và kịp thời.

III. Những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán vốn bằng tiền

Công ty TNHH ISING đã thực hiện tương đối tốt công tác kế toán vốn bằng tiền với các ưu điểm như: hệ thống chứng từ đầy đủ, hạch toán kế toán đúng theo quy định, lập báo cáo tài chính kịp thời và tuân thủ các quy định kiểm kê quỹ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như việc chưa thực hiện đầy đủ thanh toán qua ngân hàng theo yêu cầu pháp luật, kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện thường xuyên, chưa ứng dụng đầy đủ công nghệ thông tin vào tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền. Những hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý và độ chính xác của thông tin tài chính.

3.1. Những ưu điểm của hệ thống kế toán hiện tại

Công tác kế toán vốn bằng tiền tại ISING có những điểm mạnh: hệ thống chứng từ khá đầy đủ và rõ ràng, hạch toán tiền mặttiền gửi ngân hàng tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, báo cáo tài chính được lập định kỳ, và có áp dụng phần mềm kế toán trong giai đoạn sau. Việc quản lý vốn bằng tiền cơ bản an toàn và minh bạch.

3.2. Những hạn chế cần khắc phục trong tổ chức kế toán

Các hạn chế chính bao gồm: chưa thực hiện đủ thanh toán qua ngân hàng, kiểm kê quỹ tiền mặt không thường xuyên, chưa ứng dụng hết công nghệ thông tin, nhân sự kế toán vốn bằng tiền chưa được đào tạo đầy đủ. Cần hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

IV. Những đề xuất hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền

Để hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH ISING, cần thực hiện một số biện pháp cụ thể và thiết thực. Thứ nhất, công ty nên tăng cường thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định pháp luật, điều này giúp giảm rủi ro mất mát tiền mặt và tạo bằng chứng thanh toán rõ ràng. Thứ hai, cải tiến hệ thống kiểm kê quỹ tiền mặt bằng cách thực hiện kiểm kê hàng tháng, hàng quý hoặc khi cần thiết để đảm bảo tính chính xác. Thứ ba, công ty cần ứng dụng tin học vào công tác kế toán bằng cách sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, tự động hóa quy trình hạch toán kế toán và lập báo cáo. Cuối cùng, cần nâng cao trình độ nhân sự kế toán qua đào tạo, bồi dưỡng để họ nắm vững các quy định mới nhất về tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền.

4.1. Tăng cường thanh toán qua ngân hàng theo quy định

Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền đòi hỏi công ty thực hiện đầy đủ thanh toán qua ngân hàng cho các giao dịch từ một mức giới hạn nhất định. Điều này giảm rủi ro mất mát tiền mặt, tạo bằng chứng thanh toán rõ ràng, và giúp quản lý vốn bằng tiền hiệu quả hơn. Công ty cần huấn luyện nhân viên về quy trình thanh toán và hạch toán tiền gửi ngân hàng đúng cách.

4.2. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ

Cần thiết lập kế hoạch kiểm kê quỹ tiền mặt hàng tháng với sự tham gia của đại diện quản lý, kế toán và thủ quỹ. Tổ chức kế toán vốn bằng tiền cần có biên bản kiểm kê chi tiết, phát hiện sai lệch và xử lý kịp thời. Công ty cần lưu trữ đầy đủ chứng từ kế toán tiền mặttiền gửi ngân hàng để chứng minh tính chính xác.

4.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán

Công ty ISING nên đầu tư phần mềm kế toán hiện đại, tích hợp được tổ chức kế toán vốn bằng tiền, quản lý chứng từ điện tử, lập báo cáo tự động. Ứng dụng công nghệ giúp hoàn thiện công tác kế toán, giảm sai sót, tăng tốc độ xử lý, và cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý cấp cao.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Những vấn đề chung về vốn bằng tiền trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.1 Khái niệm vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi tại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước. Với tính linh hoạt cao vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.

Hình thức phân loại vốn bằng tiền: - Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền được chi thành: Tiền Việt Nam; Ngoại tệ (là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam) - Theo trạng thái tồn tại: vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Tại doanh nghiệp nhỏ và vừa không sử dụng vàng tiền tệ và tiền đang chuyển.Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Kế toán tại đơn vị cần phải quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ, thường xuyên, kiểm soát các khoản thu chi tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, và vì vốn bằng tiền là đối tượng có nhiều khả năng phát sinh rủi ro hơn các loại tài sản khác. - Kế toán phải cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhiệm vụ của công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Phản ánh chính xác, kịp thời những khoản thu, chi và tình hình tăng giảm thừa thiếu của từng loại vốn bằng tiền. Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – QT2201K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện chế độ sử dụng và quản lí vốn bằng tiền, kỉ luật thanh toán, kỉ luật tín dụng. Phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh.

- Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ, kiểm tra thường xuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán để đảm bảo tính cân đối thống nhất. - Tham gia vào công tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời. - Phản ánh tình hình tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám đốc việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền tại công ty vừa và nhỏ.

Nguyên tắc kế toán tiền Việt Nam. + Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền Việt Nam và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. + Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp. + Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Nguyên tắc kế toán ngoại tệ.

+ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122; - Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – QT2201K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế. Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và tài khoản có liên quan.

+ Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ theo nguyên tắc: - Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thường tiền giữ tại doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: - Giấy bạc ngân hàng Việt Nam, - Các loại ngoại tệ, ngân phiếu,.Chứng từ kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp.

Các chứng từ được sử dụng trong công tác hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, biên lai thu tiền… - Phiếu thu (Mẫu số: 01 - TT gồm 3 liên): Được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền mặt Việt Nam, ngoại tệ đã thu trong kỳ theo từng nguồn thu. - Phiếu chi (Mẫu số: 02 - TT gồm 3 liên): Được sử dụng làm căn cứ để hạch toán số tiền đã chi của đơn vị trong kỳ, là căn cứ xác định trách nhiệm vật chất của người nhận tiền. - Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số: 05 - TT): Dùng trong các trường hợp đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận thanh toán tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) làm thủ tục thanh toán. - Biên lai thu tiền (Mẫu số: 06 - TT): Là giấy biên nhận của đơn vị hoặc cá nhân đã thu tiền hoặc thu séc của người nộp tiền làm căn cứ để lập phiếu thu, nộp Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – QT2201K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP tiền vào quỹ đồng thời để người nộp thanh toán với đơn vị nộp tiền hoặc lưu quỹ.Tài khoản sử dụng.

+ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 “Tiền mặt”: Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, nhập quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam); Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam); Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. + TK 111 “Tiền mặt”: Phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn quỹ của các loại tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp. TK 111 bao gồm 2 loại tài khoản cấp 2: - Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt. - Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.

+ Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – QT2201K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1. Phương pháp hạch toán tiền mặt trong doanh nghiệp. ❖ Kế toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam.

Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt (Tiền Việt Nam). Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – QT2201K 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ❖ Kế toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng ngoại tệ. 133,153,156 131,138 111 (1112) 211,241,642 Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dịch vụ bằng ngoại tệ (Tỷ giá ghi sổ) ( Tỷ giá thực tế, (Tỷ giá ghi sổ) ( Tỷ giá thực tế, BQLNH) BQLNH) 515 635 515 635 Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá 511,515,711.3331 331,341 Doanh thu, thu nhập khác bằng Thanh toán nợ vay bằng ngoại tệ ngoại tệ (tỷ giá thực tế hoặc BQLNH) (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá ghi sổ) 515 635 Lãi tỷ giá Lỗ tỷ giá 413 413 Lãi tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ Lỗ tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ kế toán năm cuối kỳ kế toán năm Sơ đồ 1. Kế toán tổng hợp thu – chi tiền mặt ( Ngoại tệ ).

Kế toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán. Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanh nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng. Sinh viên: Vũ Thị Hồng Nhung – QT2201K 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.Chứng từ hạch toán tiền gửi ngân hàng trong doanh nghiệp.

- Giấy báo Nợ: Là thông báo của ngân hàng ghi giảm cho tài khoản tiền gửi. - Giấy báo Có: Là thông báo của ngân hàng ghi tăng cho tài khoản tiền gửi. - Bảng sao kê của ngân hàng: Là thông báo của ngân hàng về tiền gửi hàng ngày tại ngân hàng của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ