Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của ngành viễn thông, lĩnh vực bưu chính chuyển phát tại Việt Nam có những bước chuyển biến mạnh mẽ. Dịch vụ chuyển phát nhanh trở thành một trong những mảng hoạt động mang lại nguồn doanh thu chủ lực cho các doanh nghiệp bưu chính. Tuy nhiên, thị trường dịch vụ chuyển phát nhanh chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các đơn vị trong nước và quốc tế như VNPT (Bưu điện Việt Nam), DHL, FedEx, UPS cùng nhiều đơn vị chuyển phát tư nhân khác.

Để duy trì vị thế, mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần vận dụng các công cụ quản trị hiện đại, trong đó marketing đóng vai trò định hướng chiến lược kinh doanh: xác định rõ loại hình dịch vụ cần cung ứng, phân khúc khách hàng mục tiêu, chính sách giá và hệ thống kênh phân phối phù hợp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc hoàn thiện hoạt động marketing gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại địa phương, tác giả Đỗ Đào Quang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác Marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Hải Phòng – Tổng Công Ty Cổ Phần Bưu Chính Viettel".

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được phân bổ theo 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về marketing và quản trị marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và thực trạng triển khai các chính sách marketing tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp marketing khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động marketing và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng (Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel).

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng (địa chỉ trụ sở: Số 21/512 Nguyễn Văn Linh, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng) và mạng lưới các bưu cục trực thuộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, số liệu tài chính và tình hình triển khai marketing của doanh nghiệp trong giai đoạn 2 năm 2017 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị marketing hiện đại trong doanh nghiệp dịch vụ, kết hợp các quan điểm học thuật tiêu biểu:

  • Khái niệm marketing theo Philip Kotler, Viện Nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA).
  • Quy trình marketing 5 bước theo giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích các cơ hội marketing, (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu, (3) Thiết lập chiến lược marketing, (4) Hoạch định chương trình marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.
  • Mô hình phối thức Marketing-mix: Khái niệm 12 công cụ của Neil Borden và mô hình 4P kinh điển của E. Jerome McCarthy (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến hỗn hợp) đặt trong mối tương quan với mô hình 4C hướng tới người tiêu dùng (Customer Solution, Customer Cost, Convenience, Communication).
  • Lý thuyết cấu thành sản phẩm (3 cấp độ: sản phẩm ý tưởng/cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung; 5 cấp độ sản phẩm theo Philip Kotler), chu kỳ sống của sản phẩm (4 giai đoạn: tung ra thị trường, phát triển, sung mãn, suy thoái).
  • Lý thuyết và tiến trình định giá ban đầu (6 bước: xác định mục tiêu định giá, xác định cầu, xác định chi phí, phân tích đối thủ cạnh tranh, lựa chọn phương pháp định giá, lựa chọn mức giá cuối cùng); các chiến lược giá (hớt váng, xâm nhập, giới thiệu, giá theo địa điểm/vùng/đồng loạt, chính sách hạ giá và chiếu cố giá).
  • Lý thuyết kênh phân phối (kênh không cấp, một cấp, hai cấp, ba cấp; các dòng chảy trong kênh) và 3 phương thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, duy nhất).
  • Mô hình truyền thông xúc tiến hỗn hợp gồm 9 yếu tố (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược, nhiễu) và 5 công cụ xúc tiến (quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo thường niên giai đoạn 2017 – 2018 từ Phòng Tài chính – Kế toán và Phòng Kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa tài liệu lý luận, phân tích môi trường vĩ mô, môi trường ngành và phân tích nội bộ đơn vị.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để so sánh, đánh giá biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh theo từng nhóm dịch vụ giữa năm 2017 và năm 2018.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2017, 2018 của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel và Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng; các tài liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, danh mục dịch vụ và hệ thống mạng lưới bưu cục trên địa bàn Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp

Chương 1 trình bày toàn diện khung lý thuyết về marketing và vai trò của marketing trong hoạt động của doanh nghiệp. Tác giả khẳng định marketing là một trong bốn chức năng quản trị trọng yếu không thể tách rời (bên cạnh sản xuất, tài chính và nhân sự), có vai trò định hướng mọi hoạt động kinh doanh theo nhu cầu thị trường.

Chương này làm rõ tiến trình marketing gồm 5 giai đoạn liên hoàn:

  • Phân tích cơ hội marketing: Nghiên cứu môi trường vĩ mô, vi mô, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và phân tích nhu cầu khách hàng.
  • Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu: Áp dụng các nguyên tắc địa lý, tâm lý, hành vi, nhân khẩu học; xem xét các phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa thị trường, bao phủ toàn bộ thị trường).
  • Thiết lập chiến lược marketing: Phân tích 3 chiến lược đáp ứng thị trường gồm Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt và Marketing tập trung.
  • Hoạch định chương trình Marketing-mix (4P/4C).
  • Tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực marketing.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích chi tiết 4 chính sách trong phối thức Marketing-mix:

  • Chính sách sản phẩm: Khái niệm, 3 cấp độ cấu thành đơn vị sản phẩm (sản phẩm ý tưởng, sản phẩm thực hiện, sản phẩm bổ sung), phân loại hàng hóa/dịch vụ, 4 giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm và các chiến lược phát triển danh mục sản phẩm.
  • Chính sách giá cả: Khái niệm, các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định giá; quy trình 6 bước xác định mức giá ban đầu; các phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận, định giá hiện hành, định giá đấu thầu); các chiến lược giá linh hoạt, giá theo chu kỳ sống, giá theo chi phí vận chuyển, các hình thức hạ giá và chiết khấu.
  • Chính sách kênh phân phối: Khái niệm, vai trò giảm thiểu tiếp xúc của trung gian, 8 chức năng của kênh, cấu trúc kênh từ không cấp đến ba cấp, 5 dòng chảy trong kênh và 3 phương thức bao phủ thị trường (phân phối rộng rãi, chọn lọc, duy nhất).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Bản chất truyền thông marketing, mô hình 9 yếu tố truyền thông và 5 công cụ xúc tiến cốt lõi (quảng cáo, marketing trực tiếp, xúc tiến bán, PR/tuyên truyền, bán hàng trực tiếp).

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác marketing tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng:

  • Tổng quan đơn vị: Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel tiền thân là Trung tâm phát hành báo chí thành lập ngày 01/07/1997 thuộc Bộ Quốc phòng, chuyển đổi sang công ty TNHH MTV năm 2006 và cổ phần hóa năm 2009. Chi nhánh Hải Phòng (Mã số thuế: 0104093672, giấy phép kinh doanh ngày 10/08/2009, hoạt động từ 15/08/2009) đặt trụ sở tại 21/512 Nguyễn Văn Linh, Lê Chân, Hải Phòng. Chi nhánh quản lý mạng lưới 30 bưu cục trải rộng khắp các quận, huyện và huyện đảo Cát Hải.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình tổ chức được chuẩn hóa theo 4 cấp độ quản lý của Tổng công ty; tại chi nhánh gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kiểm soát nội bộ và các bưu cục trực thuộc.
  • Đánh giá môi trường kinh doanh qua ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức:
    • Thuận lợi / Điểm mạnh: Uy tín thương hiệu quân đội, nguồn lực tài chính mạnh, kỷ luật nhân sự cao, danh mục dịch vụ đa dạng được cấp phép (13 nhóm dịch vụ).
    • Khó khăn / Điểm yếu: Cạnh tranh giá cước gay gắt, đầu tư trang thiết bị định vị chưa đồng bộ, chất lượng dịch vụ cơ bản còn hạn chế so với đối thủ quốc tế, hoạt động quảng cáo tiếp thị còn yếu, giá cước chưa thực sự cạnh tranh.
    • Cơ hội: Thị trường bưu chính - chuyển phát nhanh tăng trưởng mạnh, nhu cầu EMS tăng cao, cơ hội mở rộng chuyển phát quốc tế và ứng dụng công nghệ thông tin.
    • Thách thức: Cạnh tranh khốc liệt từ nhiều đơn vị bưu chính và công ty công nghệ chuyển phát; áp lực từ nhà cung ứng vận tải (hàng không, đường sắt, đường thủy); nguy cơ khách hàng chuyển sang nhà cung cấp thay thế.
  • Đặc điểm sản phẩm và cơ sở hạ tầng công nghệ:
    • Danh mục dịch vụ gồm: Chuyển phát trong nước (truyền thống, dịch vụ tiết kiệm VTK, dịch vụ hỏa tốc VHT, chuyển phát thương mại điện tử); Chuyển phát quốc tế (VQE, VQC, VQT); Dịch vụ Logistics (vận tải nguyên chuyến VLC, giao nhận vận tải VLF, kho vận VLK, khai hải quan VQL); Thương mại dịch vụ (văn phòng phẩm VPP).
    • Nền tảng công nghệ: Tự phát triển website VTWeb; ra mắt ứng dụng kết nối thương mại điện tử đồng bộ dữ liệu với Lazada, Amazon, Shopee, Tiki; ứng dụng Viettel Pay hỗ trợ khách hàng tạo đơn hàng, tra cứu hành trình và quản lý cước phí; xúc tiến đề án thành lập Công ty Công nghệ (dự kiến quý II/2018).
  • Phân tích kết quả kinh doanh và thực trạng các mảng dịch vụ:
    • Kết quả toàn Tổng công ty: Năm 2018 đạt doanh thu 3.749,20 tỷ đồng (tăng 166% so với 2017), lợi nhuận sau thuế đạt 168,72 tỷ đồng (tăng 48% so với 2017).
    • Kết quả tại Chi nhánh Hải Phòng: Doanh thu năm 2018 đạt 48,983 tỷ đồng, hoàn thành 108% kế hoạch, tăng trưởng 61% so với 2017. Trong đó doanh thu nhận đạt 38,436 tỷ đồng (99% KH), doanh thu giao đạt 10,547 tỷ đồng (159,5% KH).
    • Tác giả phân tích chi tiết nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch ở một số mảng: Mảng Logistics chỉ đạt 68% kế hoạch do phải cạnh tranh với 384 doanh nghiệp logistics trên địa bàn và phụ thuộc lớn vào nhà cung cấp phụ trợ; mảng thương mại dịch vụ chỉ đạt 57% kế hoạch do giá chưa cạnh tranh; mảng Chuyển phát quốc tế Express chỉ đạt 81% kế hoạch (1,416 tỷ đồng) do thương hiệu chưa tạo đủ uy tín với doanh nghiệp lớn; mảng chuyển phát thương mại điện tử COD để mất một số khách hàng lớn như Việt Mỹ, LG và năng lực vận chuyển hàng cồng kềnh, dễ vỡ, tươi sống còn hạn chế; một số bưu cục mới mở quá dày trên cùng một tuyến đường dẫn đến hoạt động luân chuyển hàng hóa kém hiệu quả.

Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Hải Phòng

Dựa trên cơ sở lý luận của Chương 1 và kết quả phân tích thực trạng tại Chương 2, Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp marketing cụ thể cho Chi nhánh:

  • Giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm - dịch vụ: Nâng cao chất lượng dịch vụ cốt lõi (chuyển phát nhanh EMS, chuyển phát thương mại điện tử COD/SCOD nội tỉnh); cải thiện quy trình tiếp nhận và xử lý đơn hàng phát sinh; bổ sung năng lực đóng gói và vận chuyển các mặt hàng đặc thù (hàng cồng kềnh, hàng tươi sống, hàng dễ vỡ) nhằm thu hút lại các phân khúc khách hàng tiềm năng.
  • Giải pháp chính sách giá: Xây dựng chính sách giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu giảm giá từ 10% – 20% đối với các khách hàng lớn, khách hàng ký hợp đồng dài hạn có doanh thu COD từ 10 triệu đồng trở lên; thực hiện cơ chế đền bù thỏa đáng, kịp thời đối với các sự cố đơn hàng để củng cố niềm tin của khách hàng lớn.
  • Giải pháp chính sách phân phối: Rà soát, tái cấu trúc mạng lưới bưu cục; xem xét cắt giảm hoặc sáp nhập các bưu cục trùng lặp trên cùng tuyến đường hoạt động kém hiệu quả để tập trung nguồn lực; mở rộng mạng lưới bưu cục tại các khu vực huyện đảo (Cát Hải), vùng nông thôn và địa bàn ngoại thành có hạ tầng giao thông mới kết nối; tập trung phát triển thị trường ngách tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Giải pháp xúc tiến hỗn hợp và tổ chức quản lý: Đẩy mạnh hoạt động marketing, truyền thông cho dịch vụ chuyển phát nội tỉnh và dịch vụ COD; kiện toàn nhân sự chuyên trách cho mảng chuyển phát quốc tế (Express) và giao nhận vận tải (Forwarding) với văn phòng riêng gồm 1 trưởng phòng và 1 nhân viên kinh doanh chuyên trách; áp dụng cơ chế khoán lương theo doanh số kinh doanh; tăng cường đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng bán hàng cho đội ngũ nhân viên.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị qua các số liệu thực tế

Dữ liệu tài chính và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2017 – 2018 được tổng hợp chi tiết qua các bảng số liệu sau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (2017 – 2018)
(Đơn vị tính: Đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch 2018/2017 (Số tiền) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
1 Doanh thu bán hàng 1.408.809.478.593 3.749.199.975.935 2.340.390.497.342 166%
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 1.082.643.182 1.082.643.182 -
3 Doanh thu thuần về bán hàng 1.408.809.478.593 3.748.117.332.753 2.339.307.854.160 166%
4 Giá vốn hàng bán 1.335.436.234.483 3.463.720.581.591 2.128.284.347.108 159%
5 Chi phí bán hàng 2.950.678.391 14.071.996.142 11.121.317.751 377%
6 Chi phí quản lý doanh nghiệp 66.952.848.542 115.186.494.843 48.233.646.301 72%
7 Chi phí khác 4.437.333.212 807.125.749 (3.630.207.463) -82%
8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 117.186.267.208 203.123.179.678 85.936.912.470 73%
9 Lợi nhuận trước thuế 116.030.108.736 203.252.791.876 87.222.683.140 75%
10 Lợi nhuận sau thuế 113.848.316.058 168.719.630.293 54.871.314.235 48%

Bảng 2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng năm 2018

STT Chỉ tiêu Thực hiện năm 2018 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch (%) Tăng trưởng so với năm 2017 (%)
I Tổng doanh thu 48,983 tỷ đồng 108% 61%
1 Doanh thu nhận 38,436 tỷ đồng 99% 52,61%
1.1 Chuyển phát trong nước 35,106 tỷ đồng 104% 61%
- Chuyển phát truyền thống 22,678 tỷ đồng 101% 38%
- Chuyển phát thương mại điện tử 12,428 tỷ đồng 110% 232%
1.2 Dịch vụ Logistics 2,853 tỷ đồng 68% Giảm 1%
1.3 Thương mại dịch vụ 0,476 tỷ đồng 57% Giảm 6,76%
2 Doanh thu giao 10,547 tỷ đồng 159,5% 104%
II Mạng lưới phục vụ
1 Độ bao phủ quận/huyện 15/15 quận, huyện 100% 100%
2 Số lượng bưu cục 30 bưu cục - Tăng từ 18 bưu cục (2017) lên 30 (2018)

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa tương đối đầy đủ các lý thuyết cơ bản về quản trị marketing, phối thức 4P và quá trình marketing ứng dụng trong ngành dịch vụ bưu chính chuyển phát.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh thực tế về tình hình kinh doanh của Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng, thẳng thắn chỉ ra những hạn chế nội tại:
    • Sự suy giảm và không đạt kế hoạch ở mảng dịch vụ Logistics (chỉ đạt 68% KH) và mảng thương mại dịch vụ (57% KH).
    • Tình trạng phân bố mạng lưới chưa hợp lý khi mở 2 bưu cục trên cùng một tuyến đường gây lãng phí chi phí vận hành.
    • Sự cố mất các khách hàng doanh nghiệp lớn (như Việt Mỹ, LG) do chính sách chăm sóc và dịch vụ COD/SCOD chưa tối ưu.
    • Đề xuất các giải pháp khắc phục bám sát thực tế như cơ cấu lại bưu cục, khoán lương theo doanh số, thành lập văn phòng chuyên trách Express/Forwarding và chính sách giá ưu đãi cho khách hàng COD lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Phạm vi số liệu thực tế được sử dụng trong khóa luận giới hạn trong 2 năm 2017 và 2018 tại một đơn vị chi nhánh cấp tỉnh. Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp nội bộ từ các phòng ban chức năng, chưa triển khai các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng trên tập mẫu khách hàng để lượng hóa mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ chuyển phát.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2018; tiến hành khảo sát định lượng đa chiều đối với các đối tượng khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng thương mại điện tử đa kênh và chuyển đổi số logistics đối với hiệu quả marketing của các chi nhánh bưu chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Marketing dịch vụ và Quản trị Logistics đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài hoàn thiện công tác marketing, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên kinh doanh tại các chi nhánh bưu chính, chuyển phát nhanh có nhu cầu tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu mạng lưới bưu cục cấp tỉnh/thành phố và các giải pháp thực tế giải quyết bài toán sụt giảm doanh thu ở mảng logistics và dịch vụ quốc tế.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp mạng lưới 30 bưu cục tại Hải Phòng, bảng số liệu so sánh hoạt động sản xuất kinh doanh 2017 – 2018 và phần phân tích nguyên nhân - giải pháp cho từng nhóm dịch vụ cụ thể (chuyển phát truyền thống, chuyển phát thương mại điện tử COD, Logistics, Express).

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả tài chính năm 2018 của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel tăng trưởng như thế nào so với năm 2017?
Năm 2018, doanh thu bán hàng của Tổng công ty đạt 3.749,199 tỷ đồng, tăng 166% (tăng hơn 2.340 tỷ đồng) so với năm 2017 (1.408,809 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 168,719 tỷ đồng, tăng 48% (tương ứng tăng 54,871 tỷ đồng) so với năm 2017 (113,848 tỷ đồng).

2. Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng đạt kết quả kinh doanh năm 2018 ra sao và nhóm dịch vụ nào có mức tăng trưởng cao nhất?
Năm 2018, Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng đạt tổng doanh thu 48,983 tỷ đồng, hoàn thành 108% kế hoạch và tăng trưởng 61% so với năm 2017. Trong đó, dịch vụ chuyển phát thương mại điện tử ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất, đạt doanh thu 12,428 tỷ đồng, hoàn thành 110% kế hoạch và tăng trưởng 232% so với năm 2017.

3. Vì sao mảng dịch vụ Logistics và Chuyển phát quốc tế (Express) của Chi nhánh Hải Phòng không hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch năm 2018?
Dịch vụ Logistics chỉ đạt 2,853 tỷ đồng (68% kế hoạch) do phải cạnh tranh gay gắt với 384 doanh nghiệp logistics trên địa bàn Hải Phòng, công tác điều hành chưa sát sao và phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp phụ trợ. Dịch vụ Chuyển phát quốc tế (Express) chỉ đạt 1,416 tỷ đồng (81% kế hoạch) do chất lượng dịch vụ chưa đảm bảo ổn định và thương hiệu Viettel ở mảng quốc tế chưa tạo được uy tín vững chắc để các khách hàng doanh nghiệp lớn tin tưởng sử dụng.

4. Bất cập trong việc mở rộng mạng lưới bưu cục tại Hải Phòng năm 2018 là gì và hướng xử lý ra sao?
Bất cập phát sinh khi mạng lưới bưu cục tăng nhanh từ 18 lên 30 bưu cục nhưng khâu khảo sát vị trí chưa tối ưu, dẫn đến tình trạng có tuyến đường bố trí tới 2 bưu cục làm phân tán nguồn lực và luân chuyển hàng hóa kém hiệu quả. Biện pháp xử lý là rà soát cắt bỏ hoặc gom các bưu cục hoạt động kém, tập trung phát triển các bưu cục hoạt động mạnh và mở rộng thêm về các huyện đảo (Cát Hải) cùng các vùng nông thôn có giao thông phát triển.

5. Doanh nghiệp đã áp dụng những giải pháp công nghệ thông tin nào để hỗ trợ hoạt động kinh doanh dịch vụ?
Doanh nghiệp đã xây dựng website VTWeb, ra mắt ứng dụng tích hợp thương mại điện tử kết nối với các sàn (Lazada, Amazon, Shopee, Tiki) để đồng bộ tồn kho và đơn hàng, đồng thời triển khai ứng dụng Viettel Pay hỗ trợ khách hàng tạo đơn hàng, tra cứu chi tiết hành trình và quản lý cước phí. Ngoài ra, Tổng công ty đã triển khai đề án thành lập Công ty Công nghệ vào quý II/2018 để cung cấp giải pháp CNTT nội bộ.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Đỗ Đào Quang đã khái quát hóa cơ sở lý luận về quản trị marketing và phối thức 4P trong kinh doanh dịch vụ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2018. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính và tiêu thụ thực tế, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn trong phân bổ mạng lưới bưu cục, công tác giữ chân khách hàng lớn mảng COD và sự cạnh tranh ở mảng logistics, chuyển phát quốc tế. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc tinh gọn mạng lưới phân phối, linh hoạt chính sách giá chiết khấu, đẩy mạnh xúc tiến dịch vụ COD và kiện toàn nhân sự chuyên trách, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị marketing tại đơn vị.