Chương 1 Cơ s lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến. Chương Hiện trạng công nghiệp chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến giai đoạn 1 – 2017. Chương Một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường Hàn uốc đến năm. 6 C ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ I ỚI N ỰC C Ế IẾN N NG SẢN TK N NG SẢN C Ế IẾN 1.1 Lý ận ề n nhà n cđ i i nh ực chế iến n n n à ất h n n n chế iến 1.1 hái ni Q n h nư c ối i nh ực chế iến n ng n t h n ng n chế iến Trước khi làm r khái niệm về uản lý nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản xuất khẩu và xuất khẩu nông sản chế biến cần thiết giới thiệu khái quát về khái niệm CNCBNS và XKNSCB.
Chế biến nông sản là một lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản nước ta, bao gồm các hoạt động bảo quản, cải tiến, nâng cao giá trị s dụng và giá trị nguồn nguyên liệu nông sản b ng phương pháp công nghiệp là chủ yếu, để sản xuất hàng tiêu dùng, nh m đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. uất khẩu nông sản chế biến là hoạt động trao đổi nông sản chế biến của một quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới, dưới hình thức mua bán thông qua quan hệ thị trường, nh m mục đích khai thác lợi thế sẵn c của đất nước trong phân công lao động quốc tế, để thu được lợi ích kinh tế và các lợi ích khác nếu c [12]. XKNSCB là một hoạt động TM T, đ là việc bán hàng NSCB cho nước ngoài nh m thu được các lợi ích kinh tế, xã hội. hác với hoạt động thương mại nội địa, hoạt động XKNSCBCB gắn với thị trường ngoài nước c phạm vi rộng lớn, chịu tác động, ảnh hư ng của nhiều yếu tố khác nhau như nhu cầu, văn h a, th i quen, phong tục, tập quán trong đời sống hàng ngày.
Trong bối cảnh thế giới hội nhập ngày nay, các nước đều quan tâm đến chính sách khuyến khích xuất khẩu b i nhiều mục đích khác nhau: m rộng thị trường tiêu thụ hàng NCCB; tăng thu ngoại tệ để b đắp khoản ngoại tệ cho nhập khẩu các mục tiêu tiếp nhận các văn minh của nước nhập khẩu cho doanh nghiệp và người tiêu d ng…. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều XKNSCB và cũng nhập khẩu hàng nông sản do điều kiện thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng các quốc gia là khác nhau. 7 uản lý nhà nước đây là quản lý nhà nước về kinh tế trong một phạm vi hẹp, lĩnh vực cụ thể của nền kinh tế quốc dân - lĩnh vực CBNS và XKNSCBCB của ngành công nghiệp chế biến, theo đ , Nhà nước can thiệp vào quá trình tổ chức và hoạt động kinh tế của xã hội mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực này. uản lý Nhà nước đối với lĩnh vực CBNS và XKNSCBCB là sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, b ng các công cụ quản lý, như chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, pháp luật và các chính sách, để tạo điều kiện, tiền đề và môi trường thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực này hướng tới việc đạt được mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế nói chung x lý những việc ngoài khả năng tự giải quyết của đơn vị kinh tế trong quá trình hoạt động kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu d ng các nông sản phẩm thực hiện sự kiểm soát đối với tất cả các hoạt động trong lĩnh vực kể trên để làm ổn định và lành mạnh hoá mọi quan hệ kinh tế và xã hội.
Lĩnh vực CBNS là một lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp chế biến, d đ , chịu s quản lý chung của Nhà nước đối với ngành công nghiệp chế biến, c n XKNSCBCB là hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại quốc tế, do đ , hoạt động XKNSCBCB chịu sự quản lý chung của Nhà nước về xuất khẩu sản phẩm nông sản. Từ khái niệm trên có thể rút ra một số đặc điểm của LNN đối với CBNS và XKNSCBCB như sau 1 Đối tượng QLNN đây là hoạt động CBNS và XKNSCBCB trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. 2) Chủ thể LNN là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan QLNN có chức năng, thẩm quyền, bao gồm: Quốc hội cơ quan lập pháp), cơ quan hành pháp - Chính phủ với các cơ quan chức năng thuộc Chính phủ như Bộ Công Thương, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Công an. và cơ quan tư pháp - Tòa án, Viện kiểm soát thực hiện các chức năng tư pháp liên quan đến các hoạt động CBNS và XKNSCBCB.
3) Cơ chế quản lý đối với CBNS và XKNSCBCB bao gồm những quan điểm, nguyên tắc, chủ trương, hệ thống các luật, chính sách chung và đặc thù có liên quan đến sản 8 xuất, CBNS và XKNSCB, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chính sách, biện pháp của Nhà nước. 4) LNN đối với CBNS và XKNSCB có các mục tiêu cụ thể sau Thúc đẩy sản xuất, CBNS và XKNSCB, tăng số lượng và kim ngạch NSXK; Nâng cao chất lượng sản phẩm NSXK; M rộng thị trường XKNSCB; Tạo dựng và phát triển thương hiệu nông sản quốc gia. nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ thì mục tiêu QLNN đây phải bao gồm cả vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của hoạt động CBNS và XKNSCBCB.2 i ng của Q n h nư c ối i nh ực chế iến n ng n t h n ng n chế iến uản lý Nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến là quản lý Nhà nước về kinh tế đối với ngành lĩnh vực kinh tế cụ thể, c vai tr to lớn, là cần thiết khách quan và không thể thiếu được trong quá trình phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp CBNS và XKNSCB. Nội dung uản lý nhà nước, trong phạm vi của luận văn này, bao gồm các vấn đề sau đây Một là: Ban hành và thực thi pháp luật liên quan đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản.
háp luật vừa là yếu tố tạo lập môi trường, vừa là công cụ LNN. háp luật trong nước tác động đến tất cả các hoạt động bao gồm từ nuôi trồng, chế biến đến khâu xuất khẩu, tác động đến tất cả các chủ thể tham gia hoạt động CBNS và NSCB, điều ch nh cả các yếu tố môi trường và bản thân các NS. Nội dung điều ch nh của pháp luật trong nước cũng rất đa dạng, từ những quy định về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể kinh doanh trong đ , đặc biệt là quyền s hữu quy định về tiếp cận nguồn lực, quy định về cạnh tranh, công b ng. đến các quy định về chất lượng và sự an toàn của nông sản.
Hai là: Xây dựng và thực thi chiến lược, kế hoạch, chương trình sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản. Định hướng và tổ chức thực hiện chiến lược cho sự phát triển lâu dài của lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến sao cho ph hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Đây được coi là một nội 9 dung quan trọng hàng đầu của quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến nước ta trong giai đoạn phát triển hiện nay và tới đây. Sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản là những bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân, c vai tr quan trọng về kinh tế và xã hội của đất nước.
Trên cơ s xác định chiến lược phát triển, Nhà nước cụ thể hoá thành các chương trình, các kế hoạch định hướng phát triển trung hạn và ngắn hạn hàng năm để hướng dẫn sự phát triển của lĩnh vực chế biến nông sản và xuất khẩu nông sản chế biến. Các chiến lược và kế hoạch phát triển n i trên được xây dựng cụ thể cho toàn bộ nền sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước. Trong quá trình hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch, quy hoạch về sản xuất, CBNS và XKNSCB, Nhà nước điều ch nh, quản lý và duy trì sự cân b ng các lợi ích, đặc biệt là lợi ích phát triển kinh tế gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững trong từng giai đoạn phát triển. Ba là: Xây dựng và thực thi các chính sách xuất khẩu nông sản trong đ bao gồm các chính sách chủ yếu như 1 Chính sách phát triển sản xuất mặt hàng nông sản xuất khẩu, chính sách phát triển ngành công nghiệp CNNS và chính sách NSCB.
Đây là các công cụ LNN đối với hoạt động sản xuất, CBNS và NSCB. Nhà nước s dụng những chính sách theo hướng khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy và điều ch nh nh m tác động tới các hoạt động CBNS và NSCB trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn 2) Chính sách thị trường, chính sách mặt hàng XKNSCB và chính sách xúc tiến thương mại, trong đ chính sách thị trường nông sản được ban hành tác động đến các quan hệ cung cầu và các điều kiện để các quan hệ ấy phát huy tác dụng. Còn Chính sách mặt hàng XKNSCB là việc xác định cơ cấu mặt hàng NSXK trong ngắn hạn và dài hạn, xác định mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mặt hàng xuất khẩu tiềm năng và mặt hàng xuất khẩu mới. Cơ cấu mặt hàng NSXK có thể xét trên nhiều mặt như sản phẩm nông sản là sản phẩm chăn nuôi, trồng trọt, nguyên liệu dạng thô, nguyên liệu sơ chế, nông sản chế biến sâu, chế biến tinh là lương thực đồ uống, thực phẩm; mặt hàng chủ lực, sản phẩm mới, sản phẩm tiềm năng Xây dựng chính sách XTTM là xây dựng các biện pháp thúc đẩy sự hình thành và tham gia của một nước vào các hội chợ thương mại, các phái đoàn thương mại, các chiến dịch quảng cáo, cũng như cung cấp 10 các thông tin, tư vấn về triển vọng thị trường nước ngoài, tiếp cận nghiên cứu, tài trợ thương mại hoặc giải quyết các kh khăn về tiếp cận thị trường.