BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL Nguyễn Văn An HỆ TRỢ GIÚP QLYÉT ĐỊNH THÔNG MINH CHO DỰ BẢO CUNG CAU LAO DONG Chuyên ngành: TIệ thống thông tin LUAN VAN THAC Si KY THUAT HE THONG THONG TIN Hà Nội — 2017 BO GIAO DUC VA DAO TAG TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL Nguyễn Văn An HỆ TRỢ GIÚP QUYẾT ĐỊNH THÔNG MINH CHO DỰ BẢO CUNG CẢU LAO ĐỌNG Chuyên ngành: Hệ thống thông tin LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT HỆ THÔNG THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Phạm Vin 114i Hà Nội —2017 LỜI CAM DOAN Những kiến thức trình bày trong luận văn là đo lôi tìm hiển, nghiên cứu và trinh bay theo những kiến thức tổng hợp của cả nhân. Kết quá nghiên cửu trong luận văn này chưa tỉng được công bề tại bất kỳ công trình nào khác. Trong quá trình làm luận văn, tôi có tham khảo các tải liệu có liên quan và đá ghỉ rõ nguồn tài liệu tham khảo.
'Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và không sao chép của bất kỳ ai Tôi xiu chịu hoàn toàn trách rửiệm, nếu sai, lỗi xi chịu mọi hình thức kỷ luậi theo quy định. Hà Nội, tháng 4 năm 2017 'Hục viên Nguyễn Van An ĐANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIÊU ĐÒ 1linh 2.1: Hiểu đồ thánh lập doanh nghiệp theo Quý, nguồn: Lổng Cục thông kê.6 Tinh 22: Mô hình dự báo cưng cầu lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc đám, Nguồn: Trung lâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm - - 20 Tình 2.3: Băng cân đối liên ngành JO mguỗn: Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc lâm.4: Sơ đã Ước hong hàn sản xuất và hảm cầu lao2 động TTình 2.5: Sơ để tính biến động năng xuất lao động nhờ phân tích chuỗi thời gian.ưa chọn mô bình đự báo trên 6 tiêu chỉ, Nguồn: Trung tâm Quốc gia về Tịch vụ việc làm.7: Quy trình dự báo cầu lao động ngắn hạn của Thụy Điển, Nguồn: Mỏ hình dự báo cầu lao động ngắn hạn- [rung tâm Quốc gia về I2ich vụ việc lảm .8: Mô hình dự báo nhân lực Anh, Nguồn: Tran Thi Phuong Nam (2014), Cơ sở khoa học của dự báo nữ cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam, Luận văn tiến sỹ khoa học giáo duc.1: Mô hình Hệ trợ giúp quyết dịnh thông xninh t cho dự báo cung cầu lao động, Việt Nam.2: Quy tình dự báo cụcung s lao động.3: Quy trình dự báo cằu lao động. 30 Hình 444: Kết quá hổi quy cầu lao động 52 Hình 4.5: Kết quá hổi quy cầu lao d6ng.6; Két qua hi quy oda lao d6ng o. ecceccceccseessessseeesneeeesiieeinin senses dD 1linh 4.7: Kết quá dự báo cầu lao động năm 2016.8: Két qua dir bao cau lao déng 37 Tình 49: Giao điện màn hinh ban dan.10: Giao điện mán hình nạp dữ liệu dẫu vào, 68 Hình 4.11: Giao điện mản hình lựa chọn dạng ham.12: Giao điện mán bình lụa chọn mô hình dự báo .13: Giao điện mán hình hiển thị kết quả dự báo - - 70 THình 414: Giao điện màn hình kiếm định mô hình dự báo - - 70 Hinh 4.15: Giao dién man hinh tao kich bản dự báo.
Keo CHUONG 1- MG BAU 1. Lý do lựa chụn đề tài. Dự báo về nhu cau nguồn nhận lực là yêu tố quan trọng trong hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động và quá trình xây đựng chiến lược phát triển nguồn. nhân lực quốc gia nhằm đáp ứng yêu cảu công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước trong điêu kiện hội nhập quốc tẻ |L|.
Để có một chính sách tốt vẻ phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi phái có những đánh giá cũng như những dự bảo tết về nhu cầu nhân Tue trong lương lai, qua đó đáp ứng được yêu cầu phát triển cũa thị nưởng lao động và xa hơn nữa là phát triển kinh tế - xã hội. Theo báo cáo của Tổng Cục thống kê [3], đến hết Quý IT năm 2016 có 54,36 triệu người tham gia lực lượng lao động, chiếm 77,23% dâu số từ 15 tuổi trở lên, tăng, 1,03% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ lao động qua đảo tạo có bằng cấp/chứng chí từ 3 tháng trở lên là 11,21 triệu người, tăng 4,09%; lao động có việc làm là 53.244 triệu người, lầng 1,35%; lao động làm công hưởng lương 21,97 triệu người, lăng 7,8⁄4 so với cùng kỷ nằm 2015, Theo bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam số 11, quỹ 4 năm 2016 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội [2], Quy 2/2016, cả nước có 1.110 nghìn người trong a6 tudi lao động thất nghiệp, giảm 7,7 ngÌủn người so với quý 3/2016, nhung tăng 58,4 nghìn người so với quý 4/2015. Số thanh niên bị thất nghiệp cũng củng với xu thế trên (piâm 56 nghìn người so với quý 3/2016, nhưng tăng 27,3 nghìn người số với quý 4/2015).
Trong số những người thất nghiệp, có 471 nghìn người có CMKT (chiếm 42,439), nhiều nhất ở nhóm trình độ “đại học trở lên” (218,8 nghìn người, lắng 16,5 nghìn người số với quý trước), tiếp theo là nhóm “cao đẳng” (124,8 nghìn người, giảm 5,9 nghìn người) và “trung cấp” (70,2 nghìn người, giảm 14,1 nghin người). Như vậy cho thấy, thị trường lao động Việt Nam vẫn là một thị trường dư thừa lao động và phát triển không đẳng đều, quan hệ dung, câu lao động, giữa các vùng, khu vực, ngành nghề kinh tẻ dang mắt cân dối. Việc dự báo cung, cầu Jao động trong tương lai sẽ cho biết sự thừa thiếu lao động trong các ngành, tỉnh, địa phương, vùng, theo bằng cấp,. để có thế có những chính sách nhằm chuyến địch ĐANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIÊU ĐÒ 1linh 2.1: Hiểu đồ thánh lập doanh nghiệp theo Quý, nguồn: Lổng Cục thông kê.6 Tinh 22: Mô hình dự báo cưng cầu lao động tại Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc đám, Nguồn: Trung lâm Quốc gia về Dịch vụ việc làm - - 20 Tình 2.3: Băng cân đối liên ngành JO mguỗn: Trung tâm Quốc gia về Dịch vụ việc lâm.4: Sơ đã Ước hong hàn sản xuất và hảm cầu lao2 động TTình 2.5: Sơ để tính biến động năng xuất lao động nhờ phân tích chuỗi thời gian.ưa chọn mô bình đự báo trên 6 tiêu chỉ, Nguồn: Trung tâm Quốc gia về Tịch vụ việc làm.7: Quy trình dự báo cầu lao động ngắn hạn của Thụy Điển, Nguồn: Mỏ hình dự báo cầu lao động ngắn hạn- [rung tâm Quốc gia về I2ich vụ việc lảm .8: Mô hình dự báo nhân lực Anh, Nguồn: Tran Thi Phuong Nam (2014), Cơ sở khoa học của dự báo nữ cầu nhân lực trình độ cao đẳng, đại học ở Việt Nam, Luận văn tiến sỹ khoa học giáo duc.1: Mô hình Hệ trợ giúp quyết dịnh thông xninh t cho dự báo cung cầu lao động, Việt Nam.2: Quy tình dự báo cụcung s lao động.3: Quy trình dự báo cằu lao động.
30 Hình 444: Kết quá hổi quy cầu lao động 52 Hình 4.5: Kết quá hổi quy cầu lao d6ng.6; Két qua hi quy oda lao d6ng o. ecceccceccseessessseeesneeeesiieeinin senses dD 1linh 4.7: Kết quá dự báo cầu lao động năm 2016.8: Két qua dir bao cau lao déng 37 Tình 49: Giao điện màn hinh ban dan.10: Giao điện mán hình nạp dữ liệu dẫu vào, 68 Hình 4.11: Giao điện mản hình lựa chọn dạng ham.12: Giao điện mán bình lụa chọn mô hình dự báo .13: Giao điện mán hình hiển thị kết quả dự báo - - 70 THình 414: Giao điện màn hình kiếm định mô hình dự báo - - 70 Hinh 4.15: Giao dién man hinh tao kich bản dự báo. Keo LOT CAM ON “Trước hệt tôi xin bày tỏ tỉnh cảm và lỏng biết ơn đổi với thầy giáo hướng dẫn TS. Pham Văn Hải, Viên công nghệ thông lin va truyền thông, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, người đã đành cho tôi rất nhiền thời gian quý bán, trực tiếp hướng dẫn tận tỉnh iủp dỡ, chỉ bão tôi trong suốt quá trình thực hiện tìm hiểu dễ tải “Hệ ợ giáp xa quyết định thông mình cho âự báo cùng câu lao động” Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Viên công nghệ thông tì và truyền thông, Trường Dai hoc Bach Khoa Hà Nội, những người đã dạy dỗ, trang bị cho tôi những kiến thức clmyên môn và giúp chúng tôi biểu rõ hơn các lĩnh vực đã nghiên cứ để hoàn thành đẻ tài dược giao, Xin căm ơn đồng nghiệp tại Trung tầm Quốc gia vẻ Dịch vụ việc lam, Cục Việc làm, Bộ Lao động-Thương bình và Xã hội đã động viên cố vũ, đóng góp ý kiến, trao đổi wong suốt quá trình học cũng như làm huận văn, giúp tôi hoản thánh dễ tải đúng, thời hạn Cuỗi cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tật cả người thân trong gia định, bạn bè đã động viện và giúp đỡ tôi trong quả trinh học tập và thực hiện luện văn, Học viên Nguyễn Văn An CHUONG 1- MG BAU 1.
Lý do lựa chụn đề tài. Dự báo về nhu cau nguồn nhận lực là yêu tố quan trọng trong hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động và quá trình xây đựng chiến lược phát triển nguồn. nhân lực quốc gia nhằm đáp ứng yêu cảu công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước trong điêu kiện hội nhập quốc tẻ |L|. Để có một chính sách tốt vẻ phát triển nguồn nhân lực đòi hỏi phái có những đánh giá cũng như những dự bảo tết về nhu cầu nhân Tue trong lương lai, qua đó đáp ứng được yêu cầu phát triển cũa thị nưởng lao động và xa hơn nữa là phát triển kinh tế - xã hội.
Theo báo cáo của Tổng Cục thống kê [3], đến hết Quý IT năm 2016 có 54,36 triệu người tham gia lực lượng lao động, chiếm 77,23% dâu số từ 15 tuổi trở lên, tăng, 1,03% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ lao động qua đảo tạo có bằng cấp/chứng chí từ 3 tháng trở lên là 11,21 triệu người, tăng 4,09%; lao động có việc làm là 53.244 triệu người, lầng 1,35%; lao động làm công hưởng lương 21,97 triệu người, lăng 7,8⁄4 so với cùng kỷ nằm 2015, Theo bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam số 11, quỹ 4 năm 2016 của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội [2], Quy 2/2016, cả nước có 1.110 nghìn người trong a6 tudi lao động thất nghiệp, giảm 7,7 ngÌủn người so với quý 3/2016, nhung tăng 58,4 nghìn người so với quý 4/2015. Số thanh niên bị thất nghiệp cũng củng với xu thế trên (piâm 56 nghìn người so với quý 3/2016, nhưng tăng 27,3 nghìn người số với quý 4/2015).