MỞ ĐẦU NGN - mang thé hé sau - mang đảm bảo cơ sở hạ tầng duy nhất cho viễn thông và tin học, cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện, có yêu cầu về trễ và không yêu cầu về trễ. Đối với NGN, khả năng kết nối đóng vai trd quan trọng quyết định việc cung cấp các dịch vụ một cách rối ưu. ‘Trong NGN - SIP [A giao thúc thiết lập phiên do IEIE đưa ra. Nó vốn dược thiết kế phục vụ cho IP phone, nhưng hiện nay nó đã và đang nổi lên như muội kỹ thuật cho tất cả các địch vụ, ất phù hợp với các ứng dụng multimedia, dặc biệt là đối với mossaging.
SIP có khả năng liên vận dễ dang tir PSTN sang IP va ngược lại. Các SIP server liên kết với nhau tạo nên môi trường địch vụ trên phạm vi rộng, có thể phối hợp với các gateway để đạt tới các vùng dịch vụ non-SIP. SIP đang trở thành một lục đầy quan trọng đối với sự phát triển của mang thé hé sau - NGN. SIP 14 một giao thức dạng text rất gần gũi với HTTP.
Định đạng text cho phếp để dàng mở rộng nội dung bản tin. để theo dõi hoạt dộng cũng như tái sử dụng lại các mô hình dã thành công với HI'IP (VD: mô hình servlet) "Tuy nhiên sự linh hoạt của SIP luôn tỷ lệ nghịch với sự chặt chẽ trong cú pháp cũng gây nhiêu khổ khăn đối với người phát triển chưa có kính nghiệm. SIP tiến hành thiết lập cuộc gợi, duy trì, tạo tính di động của user và các địch vụ điện thoại phức tạp. SIP là một chuẩn mở do nó được thiết kế để có thể tổn tại lâu đài, dễ dang thích nghi và tiến hoá (bản thân SIP chi định nghĩa các thủ tục để thiết lập các phiên kết nối giữa các cặp SIP client trong khi hoạt động của địch vụ cũng như đặc điểm media tuỷ thuộc vào client và dựa trên các chuẩn khác).
Tính mở này bị hạn chế rất nhiều do các chuẩn viễn thông truyền thống thường rất chỉ tiết và chặt chẽ, dầy dủ tới tận mức ứng dụng. Nhưng thực tế cho thấy SIP dang dược phát triển rất mạnh do mô hình ứng dụng SIP có rất DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Viết tắt Tiéng Anh Tiêng Việt ADSL ASYMMETRIC DIGITAL Duong thué bao sẻ không SUBSCRIBER LINE lôi xứng. ATM ASYNCHRONOUS TRANSFER MODE|Ché 46 truyén tài không dang bd ATM-LSR_ [ATM-LABEL SWITCH ROUTER Router chuyén mach nhan ATM, BHCA IBUSY HOUR CALL ATTEMPT |Các cuộc gợi thử trong giờ cao BIGC IBEARER INDEPENDENT CALL Giao thức điều khiển cuộc CONTROL PROTOCOL loi độc lập tải tin GDMA CODE DIVISION MULTIPLE ACCESS lĐa truy gập phân chia theo. ma DSS1 [DIGITAL SIGNALLING SYSTEM No1_ Hệ thống báo hiệu số 1 ETSI IEROPEAN TELECOMMUNICATIOM _ Viện tiêu chuẩn Châu âu STANDARD INSTITUTE FR IFRAME RELAY huyễn tiếp khung HDEL HIGH BIT RATE SUBSCRIBER LINE Đường thuê bao tắc độ cao IEEE INSTITUTE OF ELECTRICAL AND iện các nhà kỹ thuật điện ELECTRONICS ENGINEERS: à điện tr IETF INTERNET ENGINEERING TASK TG chirc quéc té cho kỹ FORCE thuật internet ỊP INTERNET PROTOCOL Giao thức internet ISDN INTEGRATED SERVICE DIGITAL Mạng số liên kết đa dịch vụ NETWORK ISP.
INTERNET SERVICE PROVIDER Nhà cung cấp dich vụ internet ISUP. ISDN USER PART IPhan ngwéi sv dung ISDN ITU INTERNATIONAL Hiệp hội viễn thông quốc tế [TELECOMMUNICATION UNION TUT INTERNATIONAL Hiệp hội viễn thông quốc tễ |TELECOMMUNICATION UNION- [TELECOMMUNICATION LC-ATM LABEL CONTROLLED ATM Giao diện ATM điều khiển Inhờ nhãn LDP LABEL DISTRIBUTION PROTOCOL _ Giao thức phân phối nhãn LSP LABEL SWITCHING PATH lường chuyến mạch nhãn LSR LABEL SWITCH ROUTER Bộ định tuyển chuyển Imạch nhãn. MEGAGO_ MEDIA GATEWAY CONTROL Giao thức điều khiển cảng thiết bị CHUONG 1: TONG QUAN VE NGN 1.1 NGN NGN- mang thé hé sau cung cấp cơ sở hạ tầng duy nhất nhằm dâm bảo sự nội tụ giữa viễn thông và tin học, cung cấp da dịch vụ. da phương tiện, có yêu cầu về trễ và không yêu cầu về trễ, cố định và di động dựa trên công nghệ chuyển mạch gói Khải niện mạng thế hệ sau ( NƠN) được xuất hiện vào cuối những năm 90 để đổi mặt với một số vấn đề nổi lên trong viễn thông khi sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác trên toàn cẩu trên dựa trên cơ sở bãi bỏ những quy định lạc hậu về thị trường, khai thác lưu lượng dữ liệu được sử dụng trong internet, nhu cầu mạnh mẽ của khách hàng về các dịch vụ đa phương tiện và sự gia tăng nhu cầu của người sử dụng di động.
12 CẤU TRÚC Dựa trên mô hình OSI gềm 7 lớp: ứng dụng, trình bày, phiên, truyền tải, mang, liên kết dữ liệu, vật lý. NGN được phân thành 4 lớp: lớp ứng dụng/ dịch vu - Application/Service layer, lớp diều khiến - Control layer, lắp truyền tải dịch vụ - Service transpoit layer, lớp truy nhập - Service access layer. Ngoài ra cồn cố lớp quản lý xuyên suốt qua 4 lớp trên. Mô hình phân lớp NGN dược ind [A trong hinh 1.
Lớp ứng dụng Lớp diểu khiển Quản lý Lớp truyền tải Lớp truy nhập Tĩnh I.I Mô hình phân lớp NGN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT Viết tắt Tiéng Anh Tiêng Việt ADSL ASYMMETRIC DIGITAL Duong thué bao sẻ không SUBSCRIBER LINE lôi xứng. ATM ASYNCHRONOUS TRANSFER MODE|Ché 46 truyén tài không dang bd ATM-LSR_ [ATM-LABEL SWITCH ROUTER Router chuyén mach nhan ATM, BHCA IBUSY HOUR CALL ATTEMPT |Các cuộc gợi thử trong giờ cao BIGC IBEARER INDEPENDENT CALL Giao thức điều khiển cuộc CONTROL PROTOCOL loi độc lập tải tin GDMA CODE DIVISION MULTIPLE ACCESS lĐa truy gập phân chia theo. ma DSS1 [DIGITAL SIGNALLING SYSTEM No1_ Hệ thống báo hiệu số 1 ETSI IEROPEAN TELECOMMUNICATIOM _ Viện tiêu chuẩn Châu âu STANDARD INSTITUTE FR IFRAME RELAY huyễn tiếp khung HDEL HIGH BIT RATE SUBSCRIBER LINE Đường thuê bao tắc độ cao IEEE INSTITUTE OF ELECTRICAL AND iện các nhà kỹ thuật điện ELECTRONICS ENGINEERS: à điện tr IETF INTERNET ENGINEERING TASK TG chirc quéc té cho kỹ FORCE thuật internet ỊP INTERNET PROTOCOL Giao thức internet ISDN INTEGRATED SERVICE DIGITAL Mạng số liên kết đa dịch vụ NETWORK ISP. INTERNET SERVICE PROVIDER Nhà cung cấp dich vụ internet ISUP.
ISDN USER PART IPhan ngwéi sv dung ISDN ITU INTERNATIONAL Hiệp hội viễn thông quốc tế [TELECOMMUNICATION UNION TUT INTERNATIONAL Hiệp hội viễn thông quốc tễ |TELECOMMUNICATION UNION- [TELECOMMUNICATION LC-ATM LABEL CONTROLLED ATM Giao diện ATM điều khiển Inhờ nhãn LDP LABEL DISTRIBUTION PROTOCOL _ Giao thức phân phối nhãn LSP LABEL SWITCHING PATH lường chuyến mạch nhãn LSR LABEL SWITCH ROUTER Bộ định tuyển chuyển Imạch nhãn. MEGAGO_ MEDIA GATEWAY CONTROL Giao thức điều khiển cảng thiết bị MỞ ĐẦU NGN - mang thé hé sau - mang đảm bảo cơ sở hạ tầng duy nhất cho viễn thông và tin học, cung cấp đa dịch vụ, đa phương tiện, có yêu cầu về trễ và không yêu cầu về trễ. Đối với NGN, khả năng kết nối đóng vai trd quan trọng quyết định việc cung cấp các dịch vụ một cách rối ưu. ‘Trong NGN - SIP [A giao thúc thiết lập phiên do IEIE đưa ra.
Nó vốn dược thiết kế phục vụ cho IP phone, nhưng hiện nay nó đã và đang nổi lên như muội kỹ thuật cho tất cả các địch vụ, ất phù hợp với các ứng dụng multimedia, dặc biệt là đối với mossaging. SIP có khả năng liên vận dễ dang tir PSTN sang IP va ngược lại. Các SIP server liên kết với nhau tạo nên môi trường địch vụ trên phạm vi rộng, có thể phối hợp với các gateway để đạt tới các vùng dịch vụ non-SIP. SIP đang trở thành một lục đầy quan trọng đối với sự phát triển của mang thé hé sau - NGN.
SIP 14 một giao thức dạng text rất gần gũi với HTTP. Định đạng text cho phếp để dàng mở rộng nội dung bản tin. để theo dõi hoạt dộng cũng như tái sử dụng lại các mô hình dã thành công với HI'IP (VD: mô hình servlet) "Tuy nhiên sự linh hoạt của SIP luôn tỷ lệ nghịch với sự chặt chẽ trong cú pháp cũng gây nhiêu khổ khăn đối với người phát triển chưa có kính nghiệm. SIP tiến hành thiết lập cuộc gợi, duy trì, tạo tính di động của user và các địch vụ điện thoại phức tạp.
SIP là một chuẩn mở do nó được thiết kế để có thể tổn tại lâu đài, dễ dang thích nghi và tiến hoá (bản thân SIP chi định nghĩa các thủ tục để thiết lập các phiên kết nối giữa các cặp SIP client trong khi hoạt động của địch vụ cũng như đặc điểm media tuỷ thuộc vào client và dựa trên các chuẩn khác). Tính mở này bị hạn chế rất nhiều do các chuẩn viễn thông truyền thống thường rất chỉ tiết và chặt chẽ, dầy dủ tới tận mức ứng dụng. Nhưng thực tế cho thấy SIP dang dược phát triển rất mạnh do mô hình ứng dụng SIP có rất 2.4 Céc SIP header được dùng phổ biến: 2.6 Hoạt động của SIP.1 Kết nổi TCP. + 2 62 IIoại động của ‘siPserver, SiPolient.3 Hoạt động của SiPproxy, Redirect Server.4 Hoat động - eta UA CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KẾT ‘NOT TỚI.
CÁC MẠNG HIỆ 3 1 Kết nối lới mạng PSTN. 3 2 Kếi nối lới mạng GSM.3 Kết nối tới mạng riêng ảo 3.4 Giải pháp kết nối của Alcatel tiến tới NGN.1 Kết nối trong giai đoạn 1-2.2 Kết nối trong giải đoạn 3.3 Kết nối trong giai đoạn 4 3.4 Kết nối trong giai đoạn 5.5 Kết nối trong giai đoạn 6.5 Giải pháp kết nối của Erisson.1 Kết nối trong giải pháp mạng trung ké Engin 3.2 Kết nối trong giải pháp ENGINE Bridgehead. rong giải pháp chuyển mạch lai. rong giải pháp ENGINE tổng thể.6 giải pháp của hãng Siemens.
GIẢI PHÁP SURPASS VA KIEN TRÚC MỞ CUNG CAP DICH VU GIA TANG CUA SIEMENS TAI VIET NAM 41 Giải pháp Surpass cia Siemens. 42 SIP wong SURPASS.3 ‘Thue té trién khai mang NGN- Surpass của © Siemen tai Việtr nam.1 Phân vùng lưu lượng.2 Tề chức lớp ứng đụng và dịch vụ.3 Tế chức lớp diểu khiển. đổi mạng Internet.8 Kết nối với mạng FR, X.9 Kết nối với mạng đi động GSM 43.10 L4 trình chuyển đổi KẾT LUẬN. 'LÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ Bang 2.1 Cac SIP header được đùng phổ biến.1 Mô hình phản lớp NGN.2 Các phần tử mạng NGN cơ bản Hình 1.3 Các giao diện kết nối trong các lớp mạng Nị Hinh 1.4 Tiến trình chuẩn hoá Megace.) Vi tri cia SIP server trong mô hình NGN.2 Kết nối SIP gitta NGN va Internet.3 Cơ chế hoạt động của giao thức SIP, Hình 3.1 Sơ đồ kết nối với mạng PSTN, : Tĩnh 3.2 Sơ dồ kết nối với mạng GSM.3 Sơ đồ kết nối với mạng riêng ảo.4 Cấu trúc NGN của Alcatel.5 Kết nối trong giải doạn 3.6 Kết nối trong giai đoạn 6.7 Kết nối trong giải pháp LINGINI¿ tổng th Ifinh 4.
1 Kién tric mang NGN cia Siemens.2 Cấu hình chung của mạng đo hiQ9200 điều khiển.3 Sự xây dựng các ứng dựng chính của SURPASS hiQ 4060.