Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và mở rộng quan hệ thương mại song phương cũng như đa phương, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động buôn bán quốc tế đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về luật pháp, tập quán thương mại quốc tế, quy trình thủ tục pháp lý và đòi hỏi tính chính xác, kịp thời trong từng khâu thực hiện. Trong chuỗi logistics ngoại thương, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển là cầu nối thiết yếu giữa người bán và người mua, giúp hợp thức hóa hàng hóa đưa vào lưu thông an toàn và hợp pháp.

Khóa luận tốt nghiệp (chuyên đề tốt nghiệp) của tác giả Trần Minh Tâm tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu trong thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ giao nhận.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và vai trò, trách nhiệm của người giao nhận vận tải đường biển.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức và thực hiện nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiên Phong thông qua số liệu hoạt động kinh doanh và quy trình xử lý một lô hàng xuất khẩu cụ thể.
    3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức nghiệp vụ giao nhận tại doanh nghiệp và đóng góp ý kiến đối với cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển và các quy trình tác nghiệp liên quan (chứng từ, hải quan, giám định, kiểm dịch, khử trùng, xếp dỡ).

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty TNHH TM DV Tiên Phong (trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng) và các địa điểm làm thủ tục như Cảng ICD Phước Long, kho hàng Phượng Hoàng, Cục Bảo vệ thực vật tại TP. Hồ Chí Minh.
    • Thời gian: Số liệu thống kê hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong giai đoạn 2010 – 2012 và quy trình thực hiện hồ sơ lô hàng xuất khẩu tiêu đen thực tế vào tháng 04/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm tiêu chuẩn của ngành giao nhận vận tải quốc tế:

  • Khái niệm và vai trò của giao nhận: Giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ, thủ tục liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận (bao gồm vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, phân phối, khai báo hải quan, bảo hiểm, thanh toán).
  • Các tư cách pháp lý của người giao nhận:
    • Môi giới hải quan (Customs Broker): Đại diện cho chủ hàng khai báo và làm thủ tục thông quan.
    • Đại lý của chủ hàng (Agent): Nhận ủy thác thực hiện các thủ tục theo hợp đồng ủy thác và tuân thủ Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn (Standard Trading Conditions).
    • Người gom hàng (Cargo Consolidation): Gom hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên container (FCL) để tối ưu sức chở và giảm chi phí.
    • Người chuyên chở (Carrier/Principal): Đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier) hoặc người chuyên chở thực tế (Performing/Actual Carrier).
    • Người kinh doanh vận tải đa phương thức (MTO): Đóng vai trò là "kiến trúc sư vận tải" (Architect of Transport) cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt từ cửa đến cửa (door-to-door).
  • Hệ thống chứng từ thương mại và vận tải đường biển: Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List (bản tiêu chuẩn, chi tiết, trung lập, kiêm bản kê trọng lượng), Bill of Lading (với 3 chức năng: biên lai nhận hàng, bằng chứng hợp đồng vận tải, chứng từ sở hữu hàng hóa; phân biệt bản Original và Copy), Booking Note, Thông báo hàng đến (Arrival Notice), Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O).

Cơ sở pháp lý

Nghiên cứu viện dẫn và đối chiếu với các văn bản pháp luật điều chỉnh:

  • Công ước Vienna 1980 (CISG) về mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Luật Thương mại 1997 (đặc biệt là Điều 167 quy định về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận).
  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990.
  • Các Nghị định 25/CP, 200/CP, 330/CP của Chính phủ.
  • Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/08/1997 của Bộ Giao thông Vận tải liên quan đến việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thống kê, mô tả và so sánh: Thu thập, phân loại, lập bảng số liệu và so sánh cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu thị trường và mặt hàng xuất nhập khẩu qua các năm 2010, 2011, 2012.
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp logic: Phân tích các bước tác nghiệp trong quy trình giao nhận đường biển từ khâu nhận ủy thác, đặt chỗ, lấy vỏ container, kiểm định, khử trùng, kiểm dịch, khai báo hải quan đến cấp vận đơn và lập bộ chứng từ thanh toán.
    • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Đi sâu mổ xẻ toàn diện một hợp đồng thực tế (Hợp đồng số XNK06-12 xuất khẩu 25,5 tấn hạt tiêu đen sang thị trường Ucraina).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Kinh doanh Công ty TNHH TM DV Tiên Phong cung cấp, kết hợp cùng hồ sơ chứng từ, tờ khai hải quan thực tế được phép trích xuất tại doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản, phân loại và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ giao nhận:

  • Phân loại giao nhận: Chia theo phạm vi hoạt động (nội địa, quốc tế), theo phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy nội địa, đường ống), và theo tính chất (giao nhận riêng do chủ hàng tự làm vs. giao nhận chuyên nghiệp qua Freight Forwarder).
  • Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận theo Điều 167 Luật Thương mại: Được hưởng thù lao; thực hiện đúng chỉ dẫn; thông báo kịp thời cho khách hàng nếu có lý do chính đáng để làm khác chỉ dẫn hoặc khi không thực hiện được chỉ dẫn; thực hiện nghĩa vụ trong thời gian hợp lý.
  • Trách nhiệm và trường hợp miễn trách: Người giao nhận chịu trách nhiệm khi giao sai địa chỉ, không mua bảo hiểm theo chỉ định, lỗi làm thủ tục hải quan, giao hàng cho sai người nhận; được miễn trách trong các trường hợp lỗi do khách hàng, đóng gói sai quy cách, nội tỳ/bản chất tự nhiên của hàng hóa, chiến tranh, đình công, bất khả kháng.
  • Nhiệm vụ của Cảng biển và Chủ hàng: Xác định rõ ranh giới trách nhiệm khi giao nhận hàng hóa qua cảng hoặc giao trực tiếp cho tàu, quy định về biên lai thuyền phó (Mate's Receipt), bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest), sơ đồ xếp hàng (Cargo Plan), phiếu kiểm kiện (Tally Sheet/Tally Report).
  • Quy trình giao nhận chuẩn: Quy trình xuất khẩu hàng không lưu kho bãi; quy trình xuất khẩu hàng đóng trong container nguyên (FCL) và hàng lẻ (LCL).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TIÊN PHONG

1. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH TM DV Tiên Phong

  • Thông tin doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty TNHH GNHH Tiên Phong (thành lập năm 1994), đến năm 1997 đổi tên thành Công ty TNHH TM DV Tiên Phong (tên viết tắt: TPC). Trụ sở chính tại số 3 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, TP.HCM; có 2 chi nhánh tại Hà Nội và Hải Phòng. Giám đốc là ông Ngô Xuân Lực. Mã số thuế: 0300993292-1.
  • Tư cách hội viên: Là thành viên của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) và Hiệp hội Giao nhận Quốc tế (FIATA); được FIATA cho phép phát hành vận đơn đa phương thức theo mẫu của FIATA từ năm 2001.
  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến gồm Giám đốc, Phòng Quản lý nhân sự, Phòng Kinh doanh (chia thành Hàng xuất và Hàng nhập), Phòng Kế toán, Phòng Sales & Marketing, Kho hàng.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012

  • Doanh thu và lợi nhuận:
    • Năm 2010: Tổng doanh thu đạt 7.253.265 nghìn đồng, tổng chi phí là 2.965.806 nghìn đồng, lợi nhuận đạt hơn 4 tỷ đồng.
    • Năm 2011: Doanh thu tăng 12,1% so với 2010; chi phí giảm hơn 26%; lợi nhuận tăng 34,8% (tăng hơn 1,49 tỷ đồng).
    • Năm 2012: Doanh thu tăng 54,5% so với 2011; chi phí tăng 25,6%; lợi nhuận tăng hơn 66,2%.
Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng doanh thu (nghìn Đồng) 7.253.265 Tăng 12,1% so với 2010 Tăng 54,5% so với 2011
Tổng chi phí (nghìn Đồng) 2.965.806 Giảm >26,0% so với 2010 Tăng 25,6% so với 2011
Tăng trưởng lợi nhuận Đạt >4 tỷ Đồng Tăng 34,8% (+1,49 tỷ Đồng) Tăng 66,2%
  • Cơ cấu thị trường giao nhận xuất khẩu (ĐVT: 1.000 USD):
    • Tổng giá trị: Năm 2010 đạt 1.350 nghìn USD; năm 2011 đạt 1.560 nghìn USD; năm 2012 đạt 1.880 nghìn USD.
    • Phân bổ thị trường: Thị trường Mỹ và EU chiếm tỷ trọng áp đảo (Mỹ đạt 351 nghìn USD chiếm 26% năm 2010, tăng lên 429 nghìn USD chiếm 27,5% năm 2011; hai thị trường này chiếm gần 50% tổng tỷ trọng). Thị trường Đan Mạch giảm từ 20% (2010) xuống 16% (2012). Thị trường Trung Quốc biến động từ 9% (2010) xuống 8,5% (2011) và lên 10% (2012). Thị trường Hàn Quốc giảm từ 13% (2010) xuống 9% (2012). Các thị trường khác tăng dần.
Thị trường xuất khẩu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Mỹ 351 (26,0%) 429 (27,5%) Tăng trưởng ổn định
EU Chiếm tỷ trọng cao Cùng Mỹ đạt ~49% Cùng Mỹ chiếm gần 50%
Đan Mạch 20,0% Có xu hướng giảm 16,0%
Trung Quốc 9,0% 8,5% 10,0%
Hàn Quốc 13,0% Có xu hướng giảm 9,0%
Thị trường khác 14,0% (148,2 nghìn USD) Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều
Tổng cộng 1.350 (100%) 1.560 (100%) 1.880 (100%)
  • Cơ cấu mặt hàng giao nhận xuất khẩu (ĐVT: Tấn):
    • Tổng khối lượng: Năm 2010 đạt 2.250 tấn; năm 2011 đạt 2.450 tấn; năm 2012 đạt 2.730 tấn.
    • Chi tiết: Hạt tiêu và cà phê tăng từ 337,5 tấn (15%) năm 2010 lên 450,45 tấn (16,5%) năm 2012. Thủy hải sản tăng mạnh nhất từ 450 tấn (20%) năm 2010 lên 539 tấn (22%) năm 2011 và 627,9 tấn (23%) năm 2012. Nông sản tăng từ 14% lên 15,5%. Hàng gia công có xu hướng sụt giảm từ 675 tấn (30%) năm 2010 xuống còn 614,5 tấn (22%) năm 2012.
Mặt hàng xuất khẩu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Cà phê, tiêu 337,5 tấn (15,0%) Tăng trưởng 450,45 tấn (16,5%)
Thủy hải sản 450,0 tấn (20,0%) 539,0 tấn (22,0%) 627,90 tấn (23,0%)
Nông sản khác 14,0% Ổn định 15,5%
Hàng gia công 675,0 tấn (30,0%) Giảm tỷ trọng 614,50 tấn (22,0%)
Các mặt hàng khác 472,5 tấn (21,0%) Tăng trưởng 22,0%
Tổng cộng 2.250 tấn (100%) 2.450 tấn (100%) 2.730 tấn (100%)
  • Cơ cấu giao nhận nhập khẩu:
    • Theo thị trường (1.000 USD): Singapore là thị trường lớn nhất luôn chiếm trên 40% (năm 2010: 293,85 nghìn USD - 45%; năm 2011: 242 nghìn USD - 40%; năm 2012: 249,06 nghìn USD - 42%). Thị trường Nhật Bản giảm từ 20% (2010) xuống 18% (2012); Mỹ giảm từ 20% (2010) xuống 15% (2012); các thị trường khác tăng từ 79,95 nghìn USD (15%) năm 2010 lên 148,25 nghìn USD (25%) năm 2012.
    • Theo mặt hàng (Tấn): Phụ tùng máy móc chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2010: 420 tấn - 40%; năm 2011: 715 tấn - 50%; năm 2012: 660 tấn - 50%). Nguyên phụ liệu gia công đạt 315 tấn (30%) năm 2010, 357,5 tấn (25%) năm 2011 và 462 tấn (35%) năm 2012. Hóa chất giảm mạnh từ 210 tấn (20%) năm 2010 xuống 66 tấn (5%) năm 2012.

3. Quy trình thực tế nghiệp vụ giao nhận lô hàng xuất khẩu cụ thể

Nghiên cứu mô tả chi tiết toàn bộ các khâu tác nghiệp thực tế đối với lô hàng xuất khẩu theo Hợp đồng số XNK06-12:

  • Chủ thể và thỏa thuận:
    • Khách hàng ủy thác: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thực phẩm (địa chỉ: Thôn Trai Trang, thị trấn Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên; MST: 0900222333).
    • Người mua nước ngoài: Công ty FG FOOD (địa chỉ: 61031 – Kharkov – Gagarina Avenue 215, Ucraina).
    • Thù lao dịch vụ giao nhận: 2.000.000 VNĐ (chi phí có hóa đơn do khách hàng thanh toán; các chi phí phát sinh không hóa đơn do Tiên Phong chịu).
  • Phân tích điều khoản hợp đồng ngoại thương (XNK06-12):
    • Tên hàng: Hạt tiêu đen loại 2 (mua qua sơ chế).
    • Quy cách phẩm chất: Độ ẩm tối đa 13%, tạp chất tối đa 1%, dung trọng/tỷ lệ sàng 500g/l, hạt không hôi chua, mốc, bạc màu.
    • Số lượng: 510 bao đay = 25,5 tấn (trọng lượng gộp 25.755 kg), không dung sai. Đóng trong 01 container 40'DC sạch, có lỗ thông gió, chèn lót bằng giấy.
    • Điều kiện giao hàng và thanh toán: FOB TP.HCM (chuyển sang thông tin vận chuyển CFR Odesa theo booking hãng tàu), thanh toán T/T, đơn giá 1,22 USD/kg.
  • Quy trình các bước tác nghiệp chi tiết:
    1. Nhận hướng dẫn giao hàng & Đặt container: Nhận hướng dẫn từ đối tác trước 7 ngày; lấy Booking Note từ hãng tàu chỉ định; lấy container rỗng số TCNU 9557353 và seal số J899734 từ bãi về kho Phượng Hoàng.
    2. Giám định số lượng và chất lượng: Phối hợp với Công ty TNHH Dịch vụ Giám định Á Châu (AIS) cân kiểm tra trọng lượng và lấy mẫu kiểm tra quy cách chất lượng tại kho Phượng Hoàng ngày 25/04/2013 song song với quá trình đóng hàng vào container.
    3. Khử trùng hàng hóa: Thực hiện bơm thuốc khử trùng trực tiếp vào bên trong container tại kho Phượng Hoàng ngày 25/04/2013 (ủ thuốc trong container tối thiểu 24 giờ).
    4. Kiểm dịch thực vật: Lấy mẫu gửi Cục Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, địa chỉ 28 Mạc Đĩnh Chi, Q.1, TP.HCM) để nhận giấy chứng nhận kiểm dịch tạm thời làm thủ tục hải quan, sau đó xuất trình B/L để lấy chứng nhận chính thức.
    5. Khai báo và thông quan Hải quan tại Chi cục Hải quan Cảng ICD Phước Long:
      • Sử dụng mẫu tờ khai HQ-2002/XK, số tờ khai 6728/XK/KD/KV4 (loại hình KD - xuất kinh doanh, mặt hàng tiêu được miễn thuế xuất khẩu).
      • Bộ hồ sơ nộp gồm: Phiếu tiếp nhận hồ sơ, 02 bản tờ khai, Giấy giới thiệu, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Hợp đồng ngoại thương (bản sao).
      • Phân luồng: Áp dụng Lệnh hình thức phân luồng (Luồng xanh: miễn kiểm tra hoàn toàn; Luồng vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ; Luồng đỏ: kiểm tra thực tế hàng hóa).
      • Tiến hành bấm seal tàu, niêm chì hải quan, đóng dấu hoàn thành thủ tục và thanh lý tờ khai tại Hải quan giám sát bãi.
    6. Đăng ký tàu xuất & Giao hàng: Đăng ký tàu xuất cho lô hàng xếp lên tàu DAXIN 00175W (khởi hành ngày 26/04/2013).
    7. Thông báo giao hàng & Lập bộ chứng từ thanh toán: Gửi thông báo chi tiết (tên tàu, số chuyến, số B/L, ngày tàu chạy, ngày dự kiến đến Odesa) cho người mua; hoàn thiện bộ chứng từ thanh toán gồm Chứng thư giám định AIS, Packing list, Vận đơn đường biển (B/L), Giấy chứng nhận kiểm dịch và Giấy chứng nhận khử trùng.

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY

  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm, đội ngũ nhân sự nắm chắc quy trình, có mối quan hệ tốt với hãng tàu và cơ quan chức năng, có kho bãi tạo thêm nguồn thu; tuy nhiên còn phụ thuộc nhiều vào các thị trường truyền thống, quy mô thù lao dịch vụ ở mức cố định (2 triệu đồng/lô hàng) trong khi chịu rủi ro chi phí phát sinh không hóa đơn.
  • Định hướng và giải pháp đối với Công ty Tiên Phong:
    • Đẩy mạnh công tác tìm kiếm khách hàng mới thông qua phòng Sales & Marketing và website.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên đối với các tiêu chuẩn hàng nông sản, thực phẩm xuất sang các thị trường yêu cầu khắt khe như Mỹ và EU.
    • Triển khai kế hoạch mở rộng thị trường dịch vụ giao nhận sang các nước trong khu vực châu Á gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan.
    • Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh sang mảng nhập khẩu trực tiếp mặt hàng rượu ngoại về tiêu thụ nội địa dựa trên thế mạnh am hiểu thủ tục ngoại thương.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tiếp tục cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính hải quan tại các cửa khẩu/cảng biển; hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản pháp lý về logistics và vận tải đa phương thức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Dữ liệu tài chính - kinh doanh: Nghiên cứu đã làm rõ tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của Công ty Tiên Phong qua 3 năm (2010 – 2012), phản ánh sự phục hồi sau khủng hoảng kinh tế với doanh thu năm 2012 tăng 54,5% và lợi nhuận tăng 66,2%.
  • Phân tích cơ cấu nghiệp vụ:
    • Xác định rõ Mỹ và EU là 2 thị trường xuất khẩu trọng điểm (chiếm ~50% tỷ trọng), trong khi Singapore là thị trường nhập khẩu lớn nhất (>40%).
    • Chỉ ra sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng: Hàng nông sản, thủy hải sản (tăng lên 23% năm 2012) và phụ tùng máy móc (50% lượng nhập khẩu) tăng trưởng tốt; hàng dệt may gia công và hóa chất có xu hướng sụt giảm.
  • Chuẩn hóa hồ sơ tác nghiệp thực tế: Đề tài đã hệ thống hóa và minh chứng tường tận từng bước trong quy trình giao nhận hàng hạt tiêu đóng container xuất khẩu qua Cảng ICD Phước Long với đầy đủ các thông số thực tế (từ số container, số seal, chỉ số chất lượng dung trọng 500g/l, độ ẩm 13%, các bước lấy mẫu giám định AIS, khử trùng kho Phượng Hoàng đến phân luồng hải quan mẫu tờ khai HQ-2002/XK).

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp một bản mô tả thực tế, chi tiết về toàn bộ hồ sơ chứng từ và chuỗi tác nghiệp tại hiện trường cảng biển, kho bãi dành cho doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng chuyển dịch thị trường và định hướng mở rộng kinh doanh dịch vụ phù hợp với năng lực nội tại của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Số liệu kinh doanh thứ cấp của công ty mới dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2012.
    • Phần phân tích thực nghiệm quy trình chuyên sâu chỉ tập trung vào một lô hàng đơn lẻ (mặt hàng nông sản hạt tiêu xuất khẩu theo phương thức FCL đi thị trường Đông Âu), chưa mở rộng phân tích so sánh các quy trình giao nhận hàng lạnh, hàng nguy hiểm hoặc hàng lẻ (LCL).
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo các phương thức vận tải khác (đường hàng không, vận tải đa phương thức quốc tế) và cập nhật quy trình thông quan tự động khi các hệ thống công nghệ thông tin hải quan hiện đại được áp dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị Kinh doanh.
    • Nhân viên thực tập, chuyên viên chứng từ (Doc) và chuyên viên giao nhận hiện trường (Ops) tại các công ty giao nhận kho vận (Freight Forwarder).
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình xử lý thực tế trọn vẹn của lô hàng nông sản FCL tại Chương 2 (chi tiết từng bước điền tờ khai hải quan HQ-2002/XK, đăng ký kiểm dịch tại 28 Mạc Đĩnh Chi, giám định AIS và các bước thanh lý tờ khai tại cảng ICD Phước Long).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM DV Tiên Phong có tư cách pháp lý và tổ chức bộ máy như thế nào?

Công ty được thành lập ban đầu năm 1994, đổi tên năm 1997, có trụ sở tại số 3 Phổ Quang, Tân Bình, TP.HCM và 2 chi nhánh tại Hà Nội, Hải Phòng. Công ty hoạt động theo mô hình trực tuyến (Giám đốc, Quản lý nhân sự, Kinh doanh hàng xuất/nhập, Kế toán, Sales & Marketing, Kho hàng), là hội viên của VIFFAS và được FIATA cấp phép phát hành vận đơn đa phương thức FIATA từ năm 2001.

2. Mức thù lao dịch vụ và thỏa thuận chi phí trong hợp đồng giao nhận mẫu được quy định ra sao?

Trong hợp đồng giao nhận thực tế với Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Công nghệ Thực phẩm, mức thù lao trọn gói cho Công ty Tiên Phong là 2.000.000 VNĐ/lô hàng. Khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ các chi phí có hóa đơn hợp lệ, trong khi Tiên Phong chịu các chi phí phát sinh không có hóa đơn.

3. Quy trình khử trùng và kiểm dịch thực vật cho lô hàng hạt tiêu đen xuất khẩu diễn ra ở đâu?

Khử trùng được thực hiện bằng phương pháp bơm thuốc trực tiếp vào container tại kho Phượng Hoàng vào ngày 25/04/2013 và ủ tối thiểu 24 giờ. Kiểm dịch thực vật do Chi cục thuộc Cục Bảo vệ thực vật (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) tại 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP.HCM tiếp nhận mẫu giám định và cấp giấy chứng nhận.

4. Lô hàng mẫu xuất khẩu tại Cảng ICD Phước Long sử dụng mẫu tờ khai nào và thủ tục thông quan gồm những gì?

Lô hàng sử dụng mẫu tờ khai HQ-2002/XK, số tờ khai 6728/XK/KD/KV4. Bộ hồ sơ hải quan bao gồm phiếu tiếp nhận hồ sơ, 02 bản tờ khai, giấy giới thiệu, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói và hợp đồng ngoại thương sao y. Hồ sơ qua bước phân luồng lệnh hình thức, kiểm tra niêm phong seal chì và thanh lý tại Hải quan giám sát bãi trước khi đăng ký tàu xuất DAXIN 00175W.

5. Cơ cấu thị trường và mặt hàng xuất khẩu của Tiên Phong trong giai đoạn 2010 – 2012 có điểm gì nổi bật?

Mỹ và EU là 2 thị trường xuất khẩu lớn nhất chiếm xấp xỉ 50% tổng giá trị giao nhận. Về mặt hàng, thủy hải sản tăng mạnh nhất (từ 450 tấn lên 627,9 tấn, chiếm 23%), cà phê và hạt tiêu tăng lên 16,5%, trong khi hàng gia công may mặc sụt giảm từ 30% (2010) xuống còn 22% (2012).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Minh Tâm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển và phản ánh sinh động thực tiễn kinh doanh tại Công ty TNHH TM DV Tiên Phong giai đoạn 2010 – 2012. Điểm nổi bật của công trình là việc tái hiện chi tiết từng bước tác nghiệp hiện trường và lập hồ sơ chứng từ của một lô hàng nông sản xuất khẩu thực tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt thực hành nghiệp vụ cho sinh viên khối ngành kinh tế thương mại và nhân sự phụ trách logistics xuất nhập khẩu.