PHẦN MỞ ĐẦU 1. Cơ sở hình thành đề tài Cuối năm 2007, kinh tế toàn cầu trở nên khó khăn bởi những ảnh hƣởng sâu rộng của suy thoái kinh tế Mỹ, bắt nguồn từ tình trạng cho vay bất động sản dƣới chuẩn. Bƣớc sang năm 2008, tình hình kinh tế thế giới diễn biến nhanh, phức tạp, khó lƣờng. Khủng hoảng tài chính toàn cầu đã dẫn đến suy thoái ở một số quốc gia.
Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đối với Việt Nam ngày càng rõ rệt sau khi nƣớc ta chính thức gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Trong bối cảnh kinh tế khó khăn thì ngành tài chính – ngân hàng luôn là đối tƣợng dễ bị tổn thƣơng nhất, cùng với những thay đổi cơ chế chính sách của Ngân hàng Nhà nƣớc đã tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại, đặc biệt là nguy cơ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản, nợ quá hạn và nợ xấu. Mặc khác, với đặc thù nền kinh tế thanh toán tiền mặt nên đã dẫn đến tình trạng cạnh tranh lãi suất trên thị trƣờng làm cho hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại giảm sút đáng kể. Mặc dù kinh tế thế giới đã vƣợt qua thời kỳ khủng hoảng, nhƣng tác động và hệ lụy của nó vẫn còn ảnh hƣởng cho đến một vài năm sau.
Theo dự báo của tổ chức Economist Intelligence Unit của Anh (EIU) công bố vào tháng 7/2010, dù tăng trƣởng tích cực trong dài hạn, kinh tế Việt Nam trong năm 2010 và 2011 vẫn sẽ gặp nhiều thách thức. Hoạt động trong nền kinh tế còn nhiều khó khăn, đồng thời chịu sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của hệ thống các ngân hàng đang tranh thủ mở rộng mạng lƣới để chiếm lĩnh thị trƣờng, việc thành công hay thất bại của ngân hàng thƣơng mại phụ thuộc vào chính sách quản lý và điều hành có linh hoạt theo kịp xu thế hay không. NHTM là một tổ chức hoạt động kinh doanh, do đó mục tiêu lợi nhuận là một trong những mục tiêu đƣợc đặt lên hàng đầu. Trong hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của NHTM đƣợc tạo ra bởi các Phòng ban Nghiệp vụ hội sở và của các Chi nhánh, trong đó phần lớn đƣợc tạo ra từ các Chi nhánh.
Theo khảo sát của tổ chức Booz Allen Hamilton, tháng 5/2004, 90% khách hàng có đƣợc hay mất đi Trang 7 là ở các Chi nhánh. Điều này chứng minh tầm quan trọng của các Chi nhánh, vì vậy muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM nhất thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh của các Chi nhánh. Với những lý do và những đòi hỏi của thực tiễn nhƣ vậy mà tôi đã chọn đề tài “Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các Chi nhánh của Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế. Trong phạm vi của luận văn sẽ tập trung vào các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành của các Chi nhánh NHTM Sài Gòn Thƣơng Tín (Sacombank) , từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động của các Chi nhánh Sacombank phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nƣớc.
Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu hoạt động của Chi nhánh NHTM. - Tìm hiểu những lý thuyết trong công tác quản lý điều hành hoạt động của Chi nhánh NHTM. - Trên cơ sở những lý thuyết đã đƣợc nghiên cứu, đề ra các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các Chi nhánh trong hệ thống Sacombank phù hợp với thực tiễn hoạt động của Ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu - Hệ thống các Chi nhánh của Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín.
- Hiện tại Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín có 70 Chi nhánh và 278 Phòng giao dịch ở tất cả các khu vực trên cả nƣớc (Phòng giao dịch là đơn vị trực thuộc của Chi nhánh), cụ thể: STT Khu vực Số Chi nhánh Số PGD 1 Hà Nội 7 31 2 Miền Bắc 8 24 3 Miền Trung 10 38 4 Đông Nam Bộ và Tây Nguyên 11 45 5 TP. Hồ Chí Minh 15 87 6 Miền Tây 14 50 Trang 8 7 Nƣớc ngoài (Lào, Campuchia) và 5 3 Chi nhánh đặc thù (8/3, Hoa Việt) Cộng 70 278 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài đƣợc thực hiện với phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Nguồn số liệu thu thập: báo cáo nội bộ của Ngân hàng - Phƣơng pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu. - Phƣơng pháp phân tích, so sánh và tổng hợp các kết quả nghiên cứu.
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu - Hệ thống các lý luận cơ bản về quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHTM. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý điều hành của Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín, từ đó rút ra những nhận xét kết luận mang tính tổng kết thực tiễn về thực trạng kinh doanh của Chi nhánh. - Từ những phân tích thực tiễn hoạt động, đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý điều hành của Chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Thƣơng Tín, từ đó thúc đẩy phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng hàng Sài Gòn Thƣơng Tín so với các đối thủ trong bối cảnh hệ thống ngân hàng chịu sự cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay.
Trang 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về Chi nhánh NHTM Chi nhánh là loại kênh truyền thống gắn với các trụ sở và hệ thống cơ sở vật chất tại những địa điểm nhất định. Việc cung ứng sản phẩm dịch vụ qua kênh này chủ yếu thực hiện thông qua đội ngũ cán bộ nhân viên và khách hàng phải đến giao dịch trực tiếp tại quầy. Để bán đƣợc nhiều sản phẩm, dịch vụ và chiếm lĩnh đƣợc thị phần lớn, các ngân hàng thƣờng phát triển mạng lƣới rộng khắp và luôn sẵn sàng cung ứng dịch vụ sản phẩm cho khách hàng. Thực tế cho thấy nhiều ngân hàng đã có một hệ thống chi nhánh rộng khắp trong thị trƣờng nội địa và quốc tế.
Hoạt động của Chi nhánh: Chi nhánh NHTM hoạt động kinh doanh các nghiệp vụ sau đây: - Cấp tín dụng. Cấp tín dụng là việc Ngân hàng thỏa thuận để Ngân hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán và các nghiệp vụ khác theo quy định pháp luật. - Huy động tiền gửi. Huy động tiền gửi bao gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế, tiền gửi tiền kiệm dân cƣ.
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phƣơng tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, thƣ tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng - Kinh doanh ngoại hối - Các nghiệp vụ kho quỹ, quản lý tiền mặt 1. Vai trò của Chi nhánh Theo mô hình quản lý truyền thống phi tập trung, Chi nhánh hoạt động tƣơng đối độc lập, quản lý rủi ro, xử lý giao dịch tại địa bàn Chi nhánh, do đó Chi nhánh là một nơi để xử lý giao dịch. Xu hƣớng ngày nay là mô hình quản lý mới tập trung, Chi nhánh hoạt động nhƣ một mắc xích phân phối trong mạng lƣới. Việc xử lý giao dịch, quản lý rủi ro, quản lý hệ Trang 10 thống tập trung tại Hội sở.
Vì vậy vai trò của Chi nhánh là kênh phân phối, là nơi bán hàng và tƣ vấn, là nơi cung cấp dịch vụ. Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Giám đốc Phó Giám đốc Phòng Phòng dịch Phòng Kế Phòng Phòng Tín dụng vụ khách toán Ngân quỹ Hành chánh hàng 1. Lý thuyết về quản lý điều hành của Chi nhánh NHTM Khả năng cạnh tranh của Chi nhánh cao hay thấp phụ thuộc phần lớn vào tính linh hoạt và ứng dụng nhuần nhuyễn các lý thuyết quản lý của Ban Giám đốc Chi nhánh trong công tác quản lý điều hành. Công tác quản lý điều hành hoạt động Chi nhánh bao gồm những nội dung quan trọng sau đây: - Lập kế hoạch kinh doanh - Quản lý cung ứng dịch vụ - Quản lý chất lƣợng dịch vụ - Quản lý rủi ro và tuân thủ - Quản lý con ngƣời 1.1 Lập kế hoạch kinh doanh 1.1 Các nguyên tắc cơ bản của lập kế hoạch kinh doanh: - Kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh phải gắn kết với chiến lƣợc của Ngân hàng.
- Mục tiêu của kế hoạch kinh doanh phải cụ thể, đo lƣờng đƣợc. - Các hoạt động triển khai kế hoạch kinh doanh phải có tính gắn kết biện chứng. - Phải quản lý giám sát việc triển khai kế hoạch theo mục tiêu, bởi vì không thể quản lý đƣợc những gì không đo lƣờng đƣợc, không đo lƣờng đƣợc những gì không mô tả đƣợc.2Quá trình lập kế hoạch kinh doanh Giai đoạn 1: Kiểm toán vị thế Chi nhánh (i) Phân tích môi trƣờng kinh doanh tại địa bàn, bao gồm: điều kiện kinh tế, các vần đề xã hội, khuôn khổ pháp lý, chính sách nội bộ. (ii) Phân tích khách hàng, phân khúc khách hàng.
Những nội dung cần phân tích là: khách hàng của Chi nhánh là ai, đối tƣợng khách hàng của Chi nhánh tập trung đến mức nào, thị trƣờng của Chi nhánh là ở đâu, đâu là những phân phúc mục tiêu của Chi nhánh? (iii) Phân tích chuỗi giá trị và năng lực cung ứng Phân tích chuỗi giá trị bao gồm tìm hiểu xem: khách hàng cần gì, khách hàng thực sự muốn mua sản phẩm nào của Ngân hàng, khách hàng đánh giá cao đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Chi nhánh ở điểm nào, tại sao khách hàng đến với Chi nhánh hoặc rời bỏ Chi nhánh, Ngân hàng có thể tạo ra những giá trị mà khách hàng mong muốn không? Phân tích năng lực cung ứng: Phạm vi sản phẩm của Chi nhánh là gì? Sản phẩm của Chi nhánh đƣợc cung ứng nhƣ thế nào? Chi nhánh có thể cung cấp những giá trị khách hàng mong muốn không? So sánh chất lƣợng dịch vụ của Chi nhánh với ngân hàng khác; So sánh tính năng sản phẩm của chi nhánh với ngân hàng khác. (iv) Phân tích năng lực quản lý rủi ro của Chi nhánh - Chi nhánh có tách riêng chức năng kinh doanh và quản lý rủi ro hay không? - Chi nhánh quản lý rủi ro một cách tập trung hay phi tập trung?