Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, việc bảo đảm nguồn lực tài chính đóng vai trò tiên quyết đối với sự thành công của Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới. Tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, qua 9 năm triển khai từ năm 2010 đến ngày 30/6/2019, tổng nguồn lực huy động cho chương trình đạt 356,843 tỷ đồng. Phú Lương là một huyện miền núi với diện tích tự nhiên 36.761,70 ha, bao gồm 13 xã và 2 thị trấn, trong đó dân số khu vực nông thôn chiếm tới 89,10% và cơ cấu kinh tế nông - lâm - thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng 32,0% vào năm 2019. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng nguồn lực đầu tư cho kết cấu hạ tầng tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn, tiến độ thực hiện tiêu chí tại các xã vùng sâu, xã an toàn khu còn chậm và tâm lý trông chờ vào ngân sách nhà nước vẫn tồn tại ở một bộ phận nhân dân.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 3 nội dung: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn xây dựng nông thôn mới; đánh giá thực trạng nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2019; xác định các yếu tố ảnh hưởng nhằm đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn giai đoạn 2021 - 2025. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 13 xã thuộc huyện Phú Lương, kết hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2019 và dữ liệu sơ cấp thu thập cuối năm 2019. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới từ 10/13 xã (đạt 76,92%) lên 100%, nâng mức thu nhập bình quân đầu người vượt mốc 36 triệu đồng/người/năm và duy trì tốc độ giảm tỷ lệ hộ nghèo trên 2,0%/năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ 3 lý thuyết kinh tế và quản lý công hiện đại, bao gồm: Lý thuyết phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng, Lý thuyết phân cấp tài khóa và tài chính công, cùng Lý thuyết hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng. Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tương tác giữa 4 nguồn vốn đầu vào chính (ngân sách nhà nước, vốn tín dụng chính sách, vốn doanh nghiệp và vốn đóng góp của cộng đồng dân cư) tác động trực tiếp đến tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  • Nông thôn mới: Mô hình phát triển nông thôn toàn diện theo Nghị quyết số 26-NQ/TW với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, đời sống vật chất - tinh thần nâng cao và môi trường sinh thái được bảo vệ.
  • Vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới: Tổng thể các nguồn lực tài chính, hiện vật và ngày công lao động được huy động để phục vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phát triển sản xuất.
  • Cơ chế lồng ghép nguồn vốn: Phương thức tích hợp đồng thời nhiều chương trình mục tiêu và dự án hỗ trợ trên cùng một địa bàn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách.
  • Vốn mồi ngân sách: Khoản chi đầu tư công mang tính định hướng, đóng vai trò kích hoạt và thu hút các nguồn tài chính xã hội hóa từ người dân và doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Phú Lương giai đoạn 2017 - 2019, Báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng nông thôn mới, cùng 272 văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND và UBND huyện. Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi chuẩn hóa kết hợp công cụ đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) trong tháng 11 và tháng 12 năm 2019.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 150 đối tượng khảo sát, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện cho 3 nhóm tiến độ hoàn thành tiêu chí: xã Tức Tranh (nhóm 1: đạt chuẩn 19 tiêu chí), xã Yên Lạc (nhóm 2: đạt 15-18 tiêu chí), và xã Yên Ninh (nhóm 3: đạt 13-14 tiêu chí). Mỗi xã khảo sát 50 đại diện gồm cán bộ quản lý cấp xã, cán bộ xóm và các hộ dân trực tiếp tham gia đóng góp nguồn lực. Luận văn sử dụng thang đo Likert 5 mức độ kết hợp phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ đồng thuận, đo lường chính xác các nhân tố tác động đến dòng vốn và phân tích sự khác biệt về năng lực huy động vốn giữa các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động tại huyện Phú Lương giai đoạn 2010 - 2019 có sự phân hóa rõ nét và phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Trong tổng số 356,843 tỷ đồng vốn huy động, nguồn vốn ngân sách nhà nước đạt 255,779 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng chi phối 71,68%. Cụ thể: ngân sách tỉnh đóng góp lớn nhất với 125,262 tỷ đồng (chiếm 35,10%), ngân sách trung ương hỗ trợ 83,926 tỷ đồng (chiếm 23,52%), ngân sách cấp huyện bố trí 43,095 tỷ đồng (chiếm 12,08%), và ngân sách cấp xã đối ứng 1,810 tỷ đồng (chiếm 0,51%).

Thứ hai, nguồn lực huy động từ sức dân đạt kết quả ấn tượng, thể hiện rõ vai trò chủ thể của cộng đồng. Đóng góp trực tiếp từ người dân đạt 101,064 tỷ đồng, chiếm 28,32% tổng nguồn lực huy động toàn huyện. Điểm nổi bật là nhân dân trên địa bàn 13 xã đã tự nguyện hiến trên 57 ha đất nông nghiệp và đất ở để phục vụ mở rộng đường giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công cộng mà không đòi hỏi đền bù.

Thứ ba, công tác thể chế hóa và truyền thông cơ sở đạt quy mô lớn, tạo chuyển biến căn bản về nhận thức. Huyện Phú Lương đã ban hành 272 văn bản pháp lý chỉ đạo, trong đó UBND và Ban Chỉ đạo huyện ban hành 258 văn bản. Hệ thống chính trị đã tổ chức trên 4.200 hội nghị tập trung và phát trên 16.200 tin bài tuyên truyền, góp phần đưa 10/13 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới vào cuối năm 2019.

Thứ tư, nguồn vốn tín dụng ưu đãi và vốn đầu tư từ doanh nghiệp thương mại còn chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn. Vốn tín dụng ưu đãi theo Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg chỉ đạt 1,686 tỷ đồng (tương đương 0,47% tổng nguồn lực), cho thấy các kênh huy động vốn ngoài ngân sách vẫn chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của huyện.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp Phú Lương đạt tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa 28,32% nằm ở việc áp dụng linh hoạt cơ chế hỗ trợ tài chính theo từng giai đoạn. Trong giai đoạn 2011 - 2015, huyện triển khai chính sách nhà nước hỗ trợ 65%, nhân dân đối ứng 35% (đối với các xã thuộc Chương trình 135, ngân sách hỗ trợ tới 80%, dân đối ứng 20%). Sang giai đoạn 2016 - 2020, huyện áp dụng chính sách hỗ trợ 100% xi măng làm đường giao thông và công trình thủy lợi, đồng thời hỗ trợ 30 triệu đồng phần mái cho mỗi nhà văn hóa xóm xây mới.

Khi so sánh với huyện Đồng Hỷ cùng tỉnh Thái Nguyên (huy động 1.570,377 tỷ đồng, nhân dân hiến 96 ha đất) và huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định (huy động gần 3.000 tỷ đồng, nhân dân hiến 370 ha đất), quy mô vốn tuyệt đối của Phú Lương còn ở mức khiêm tốn do địa hình đồi núi phức tạp và tỷ lệ nghèo cao hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ đóng góp của người dân tại Phú Lương cao gần gấp 3 lần so với định mức 10% quy định tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 4 cấp ngân sách nhà nước kết hợp phần vốn đóng góp của nhân dân, cùng bảng phân tích tương quan giữa tỷ lệ vốn đối ứng hạ tầng với tốc độ hoàn thành tiêu chí giao thông - thủy lợi tại từng nhóm xã. Điều này chứng minh rằng tính công khai, dân chủ và cơ chế phân bổ vốn rõ ràng là động lực then chốt thúc đẩy người dân tham gia đóng góp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính và gia tăng nguồn lực cho giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế phân cấp và bổ sung chính sách tài chính đặc thù cấp huyện: UBND huyện Phú Lương cần phối hợp với HĐND huyện thể chế hóa quy định để lại tối thiểu 80% nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã để tái đầu tư xây dựng nông thôn mới. Nâng mức hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách huyện đối với nhà văn hóa xóm lên 60 triệu đồng/nhà xây mới và 50 triệu đồng/nhà cải tạo, bắt đầu thực hiện từ quý I/2021.

  2. Đẩy mạnh kế thừa và lồng ghép 100% nguồn vốn các chương trình mục tiêu: Ban Chỉ đạo NTM huyện cần chủ trì việc tích hợp nguồn vốn từ Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững, các dự án ODA và nguồn vốn sự nghiệp kinh tế vào các công trình hạ tầng trọng điểm liên xã. Phấn đấu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 98% kế hoạch giao hàng năm, tránh tình trạng phân tán và nợ đọng xây dựng cơ bản.

  3. Mở rộng kênh tín dụng và thu hút vốn đầu tư doanh nghiệp: Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội và các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn huyện cần triển khai gói tín dụng ưu đãi quy mô khoảng 50 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2023. Tập trung hỗ trợ vốn vay cho các hợp tác xã chế biến chè đặc sản và chuỗi liên kết chăn nuôi gia cầm, tạo nguồn thu bền vững cho người dân nông thôn.

  4. Nâng cao năng lực quản lý của cộng đồng và đổi mới công tác truyền thông: UBND huyện giao Phòng Nông nghiệp & PTNT phối hợp với các đoàn thể tổ chức tối thiểu 120 lớp đào tạo bồi dưỡng kiến thức NTM và dạy nghề cho trên 3.500 lao động nông thôn mỗi năm. Tăng cường quyền giám sát đầu tư của Ban Giám sát cộng đồng xã, duy trì tỷ lệ đồng thuận của người dân đạt trên 95% trong suốt giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng NTM cấp huyện và xã: Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng đề án phân bổ vốn, thiết lập tỷ lệ đối ứng công - tư hợp lý (65/35 hoặc 80/20) và quản lý hiệu quả nguồn vốn xi măng hỗ trợ xây dựng hạ tầng.

  2. Cơ quan quản lý tài chính công và cán bộ tín dụng nông nghiệp: Cung cấp khung phân tích về khả năng tạo "vốn mồi" từ ngân sách nhà nước, các cơ chế tạo nguồn thu từ quỹ đất cơ sở và phương thức giải ngân tín dụng phục vụ phát triển kinh tế hộ gia đình.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng 150 quan sát và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn.

  4. Doanh nghiệp và Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: Giúp nhận diện các chính sách hỗ trợ hạ tầng, cơ chế ưu đãi đất đai và tiềm năng liên kết chuỗi giá trị nông sản tại địa bàn miền núi tỉnh Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu huy động vốn tại huyện Phú Lương có điểm gì khác so với khung định hướng chung của cả nước? Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg, khung định hướng vốn ngân sách nhà nước là 30% và vốn cộng đồng là 10%. Tại Phú Lương giai đoạn 2010 - 2019, ngân sách nhà nước chiếm tới 71,68% (255,779 tỷ đồng) và người dân đóng góp tới 28,32% (101,064 tỷ đồng), trong khi vốn doanh nghiệp và tín dụng thương mại chiếm tỷ trọng rất nhỏ dưới 1%.

Người dân huyện Phú Lương đã đóng góp nguồn lực phi tiền tệ như thế nào cho chương trình? Bên cạnh 101,064 tỷ đồng tiền mặt, người dân 13 xã đã tự nguyện hiến trên 57 ha đất nông nghiệp và đất ở, cùng hàng vạn ngày công lao động để xây dựng đường liên xóm và kênh mương. Sự đóng góp này giúp ngân sách địa phương tiết kiệm khoảng 20% đến 30% tổng chi phí giải phóng mặt bằng.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn được thực hiện như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với 150 mẫu khảo sát tại 3 xã đại diện cho 3 cấp độ: xã Tức Tranh (nhóm 1: đạt 19 tiêu chí), xã Yên Lạc (nhóm 2: đạt 15-18 tiêu chí) và xã Yên Ninh (nhóm 3: đạt 13-14 tiêu chí), đảm bảo mỗi nhóm có 50 phiếu điều tra cán bộ và người dân.

Rào cản lớn nhất trong công tác huy động vốn xây dựng NTM tại Phú Lương là gì? Rào cản lớn nhất là tỷ lệ lao động nông thôn chiếm tới 89,10% với mức thu nhập bình quân còn thấp, dẫn đến tâm lý trông chờ vào trợ cấp nhà nước tại các xã vùng cao, cùng với việc thiếu các cơ chế ưu đãi đủ mạnh để thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư vào hạ tầng kỹ thuật.

Giải pháp đột phá nào giúp huyện bảo đảm nguồn vốn hoàn thành mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025? Giải pháp đột phá là thực hiện cơ chế để lại ít nhất 80% tiền đấu giá quyền sử dụng đất cho ngân sách cấp xã, kết hợp chính sách hỗ trợ 100% xi măng để khơi dậy sức dân, đồng thời liên kết với các ngân hàng thương mại để mở rộng dư nợ cho chuỗi sản xuất chè đặc sản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và thực tiễn về huy động nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới tại địa bàn huyện miền núi có 89,10% dân số nông thôn.
  • Phân tích thực chứng kết quả huy động thành công 356,843 tỷ đồng và trên 57 ha đất hiến tặng giai đoạn 2010 - 2019, giúp 10/13 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Nhận diện rõ 5 nhóm yếu tố tác động then chốt: năng lực ban chỉ đạo, mức độ đồng thuận cộng đồng, cơ chế phân cấp ngân sách, tiềm lực kinh tế hộ và chính sách tín dụng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021 - 2025 với trọng tâm là phân cấp 80% nguồn thu đất cho cấp xã và đẩy mạnh lồng ghép vốn mục tiêu đạt tỷ lệ giải ngân trên 98%.
  • Thiết lập cơ chế công khai, dân chủ và giám sát cộng đồng chặt chẽ, bảo đảm không phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản trong toàn bộ chu kỳ đầu tư.

Luận văn là công trình nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng cho cấp ủy và chính quyền huyện Phú Lương cũng như tỉnh Thái Nguyên. Kế hoạch hành động cần được các cơ quan chuyên môn triển khai quyết liệt ngay từ quý I/2021 nhằm đưa toàn bộ 13 xã về đích nông thôn mới bền vững trước năm 2025. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể áp dụng ngay khung giải pháp này để tối ưu hóa nguồn lực phát triển kinh tế nông thôn tại địa phương.