Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vai trò trọng yếu trong nền nông nghiệp Việt Nam, đóng góp đáng kể vào việc bảo đảm an ninh lương thực và tạo nguồn thu nhập cho hơn 70% dân số sống dựa vào nông nghiệp. Những năm gần đây, xu hướng chuyển đổi từ chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung quy mô lớn mang lại hiệu quả kinh tế cao, song đồng thời tạo ra áp lực nghiêm trọng lên môi trường sinh thái nông thôn. Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy, với khoảng 12 triệu hộ chăn nuôi và 23.500 trang trại tập trung trên toàn quốc, lượng chất thải phát sinh hàng năm ước tính lên tới 84,5 triệu tấn, trong đó khoảng 80% chưa được tái sử dụng hoặc xử lý hiệu quả mà thải trực tiếp ra môi trường. Đáng chú ý, tỷ lệ hộ chăn nuôi có cam kết bảo vệ môi trường chỉ đạt khoảng 0,6%, và mới chỉ có khoảng 8,7% hộ sở hữu công trình khí sinh học (biogas). Tại khu vực nông thôn, khoảng 80% các ca bệnh nhiễm trùng bắt nguồn từ nguồn nước bị ô nhiễm chất thải chăn nuôi mang vi sinh vật gây hại, trứng giun sán và mầm bệnh dịch tả, lở mồm long móng, tai xanh.

Tại thành phố Hà Nội, huyện Ba Vì là địa bàn phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trang trại chăn nuôi lợn nái của ông Nguyễn Thanh Lịch tại xã Ba Trại là một cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn liên kết với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, duy trì quy mô đàn thường xuyên trên 1.400 con. Mặc dù trang trại đã đầu tư hệ thống xử lý chất thải lỏng bằng hầm biogas phủ bạt yếm khí kết hợp hồ sinh học, nhưng hiệu quả xử lý thực tế chưa triệt để, nước thải sau xử lý vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt và phát sinh mùi hôi ảnh hưởng đến đời sống khu dân cư lân cận. Bên cạnh đó, chất thải rắn (phân lợn) chỉ được thu gom thủ công ở cuối các dãy chuồng và bán ra ngoài mà chưa trải qua công nghệ xử lý sinh học tiêu chuẩn.

Từ thực trạng nêu trên, tác giả Nguyễn Thị Thúy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí Hiểu) với đề tài: "Đánh giá công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong sản xuất tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch, Ba Vì – Hà Nội".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại trang trại chăn nuôi lợn nái của ông Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  2. Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trường và hiệu quả vận hành của các công trình xử lý chất thải trong hoạt động chăn nuôi tại trang trại.
  3. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi phát sinh từ trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý môi trường, quy trình thu gom, xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng và chất lượng môi trường nước tại trang trại chăn nuôi lợn nái Nguyễn Thanh Lịch.
  • Phạm vi không gian: Khu vực chuồng trại và các công trình xử lý chất thải thuộc xóm 6, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được tiến hành thu thập số liệu, khảo sát thực địa và phân tích mẫu từ tháng 07/2017 đến tháng 11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận xây dựng cơ sở đánh giá dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và chăn nuôi của Việt Nam:

  • Văn bản luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12; Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định và Chỉ thị: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BVMT; Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Chỉ thị số 26-CT-TTg triển khai thi hành Luật BVMT 2014; Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về BVMT trong thời kỳ CNH-HĐH.
  • Thông tư và Quy chuẩn kỹ thuật: Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT-BNN-TCTK quy định tiêu chí trang trại; Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT về cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT; Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT; QCVN 01-14:2010/BNN&PTNT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn an toàn sinh học); QCVN 01-79:2011/BNN&PTNT; QCVN 01-39:2011/BNNPTNT (Vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi); QCVN 01-78:2011/BNNPTNT (Vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi); QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi); QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp kế thừa và thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, Bộ NN&PTNT, UBND huyện Ba Vì, UBND xã Ba Trại, hồ sơ sản xuất từ Trang trại Nguyễn Thanh Lịch và tài liệu kỹ thuật của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.
  2. Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập số liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình chăn nuôi, vệ sinh chuồng trại, hệ thống thoát nước, hầm biogas phủ bạt, hồ lắng thủy sinh; ghi chép nhật ký thực địa và chụp ảnh tư liệu.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 30 đối tượng gồm cán bộ kỹ thuật, công nhân làm việc tại trang trại và các hộ dân sinh sống tại khu vực lân cận thuộc xóm 6, xã Ba Trại để đánh giá cảm nhận về mức độ ô nhiễm không khí (mùi hôi), nước mặt và môi trường đất trước và sau khi trang trại đi vào hoạt động.
  4. Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tiến hành lấy mẫu nước thải chăn nuôi và nước mặt tại 3 vị trí điển hình theo tiêu chuẩn TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992):
    • Mẫu 1: Nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý (tại cửa vào của hầm biogas).
    • Mẫu 2: Nước thải sau khi qua xử lý tại hầm biogas phủ bạt.
    • Mẫu 3: Nước mặt tại hồ thủy sinh (ao lắng sau biogas).

Toàn bộ mẫu nước được bảo quản lạnh, cố định hóa chất đúng kỹ thuật và vận chuyển về Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên để phân tích 06 thông số lý hóa:

STT Tên chỉ tiêu phân tích Đơn vị tính Phương pháp / Tiêu chuẩn phân tích
1 pH - TCVN 6492:2011 (Đo bằng máy pH/DO Meter)
2 Oxy hòa tan (DO) mg/L (ppm) TCVN 7325:2004 (Đo bằng máy điện cực thủy tinh)
3 Nhu cầu oxy sinh học ($BOD_5$) mg/L TCVN 6001:2008 (Tính theo công thức $BOD_5 = 0,8 \times COD$)
4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/L TCVN 6491:1999 (Chuẩn độ $K_2Cr_2O_7$ với muối Mohr)
5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L TCVN 6625:2000 (Lọc qua màng cellulose acetate $0,45,\mu m$, sấy khô ở $105^\circ\text{C}$)
6 Tổng Nitơ (Tổng N) mg/L TCVN 6638:2000 (Phương pháp Cataldo, so màu UV/VIS tại 420 nm)
  1. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thô được tổng hợp, phân loại, tính toán giá trị trung bình và lập biểu đồ so sánh trên phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi trang trại tập trung bùng nổ nhưng công tác kiểm soát môi trường còn nhiều lỗ hổng; xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của khóa luận đối với công tác bảo vệ môi trường nông thôn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật toàn diện các nghiên cứu trong và ngoài nước về chăn nuôi và xử lý chất thải:

  • Khái niệm: Trình bày định nghĩa chuẩn về môi trường theo Luật BVMT 2014 và khái niệm quản lý môi trường là hệ thống tổng hợp các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp lý và xã hội.
  • Hiện trạng chăn nuôi: Tổng quan ngành chăn nuôi thế giới, dự báo tiêu thụ theo mô hình IMPACT (tiêu thụ thịt tại các nước đang phát triển tăng 2,8%/năm đến năm 2020); công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi tại Hà Lan (SBR kết hợp khử nitơ, tách phốt phát bằng vôi), Thái Lan (bể phản ứng kỵ khí ngược dòng UASB).
  • Thực trạng tại Việt Nam và Hà Nội: Thống kê quy mô đàn lợn cả nước giai đoạn 2013–2017 (dao động từ 26,26 đến 27,4 triệu con); số lượng đàn lợn nái Hà Nội năm 2017 đạt khoảng 177.000 con; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2016 của Hà Nội đạt 270.984 tấn (chiếm khoảng 7,39% cả nước).
  • Cơ sở khoa học các biện pháp kỹ thuật: Phân tích nguyên lý, ưu nhược điểm của các giải pháp công nghệ: Quy hoạch chăn nuôi; hầm khí sinh học (Biogas); chế phẩm sinh học EM, Biocatalyse; chăn nuôi trên đệm lót sinh học; ủ phân hữu cơ vi sinh (compost); công nghệ máy ép tách phân; xử lý oxy hóa bậc cao (sục khí, sục khí $O_3$, bổ sung $H_2O_2$); xử lý sinh học bằng thực vật thủy sinh (Eichhornia crassipes, Wolfia arrhiga, Pistia stratiotes, Phragmites communis).
  • Khó khăn tồn tại: Phân tích nguyên nhân chăn nuôi lợn thâm canh sử dụng quá nhiều nước rửa chuồng dẫn đến khó thu gom phân khô, hầm biogas dễ bị quá tải, khí gas dư thừa xả tự do gây ô nhiễm thứ cấp và bất cập trong việc áp dụng quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT đối với các trang trại thực tế.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm thực hiện tại xóm 6, xã Ba Trại (thời gian 07/2017 – 11/2017); thiết kế sơ đồ mạng lưới lấy mẫu quan trắc (03 vị trí); quy trình lấy mẫu, cố định, bảo quản mẫu và hệ thống 06 quy chuẩn phân tích trong phòng thí nghiệm; nội dung thiết kế phiếu phỏng vấn 30 mẫu cho điều tra xã hội học và phương pháp phân tích thống kê.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra, đo đạc thực nghiệm và đánh giá hiện trạng:

  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Huyện Ba Vì có diện tích tự nhiên $428,\text{km}^2$ (lớn nhất Hà Nội), địa hình bán sơn địa gồm 3 vùng núi, đồi gò và đồng bằng. Xã Ba Trại có diện tích $36,\text{km}^2$, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nhiệt độ trung bình năm $23,4^\circ\text{C}$, lượng mưa $2.500,\text{mm}$, độ ẩm $86,1%$.
  • Quy mô và cơ sở vật chất trang trại Nguyễn Thanh Lịch: Trang trại thành lập năm 2010 với diện tích chuồng trại $4.000,\text{m}^2$, tổng vốn đầu tư 18 tỷ đồng, hoạt động theo mô hình nuôi gia công lợn nái sinh sản cho CP Việt Nam (lai tạo giống Landrace – Yorkshire với Duroc/Pietrain). Cơ cấu cơ sở vật chất gồm 3 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu và 4 ô chuồng cách ly; đội ngũ nhân sự gồm 1 chủ trại, 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng, 9 công nhân và 8–15 sinh viên thực tập. Mỗi năm trang trại cung cấp ra thị trường khoảng 20.000 lợn con giống.
Loại lợn Số lượng năm 2015 (con) Số lượng năm 2016 (con) Số lượng tháng 11/2017 (con) Tỷ lệ cơ cấu đàn tháng 11/2017 (%)
Nái sinh sản 1.136 1.343 1.221 82,89
Nái hậu bị 300 340 229 15,55
Đực khai thác 22 21 19 1,29
Đực hậu bị 3 4 4 0,27
Tổng cộng 1.461 1.708 1.473 100,00
  • Quy trình kỹ thuật và vệ sinh phòng dịch: Áp dụng quy trình "cùng vào – cùng ra", cách ly trống chuồng tối thiểu 5 ngày sau mỗi lứa nuôi; tiêu độc khử trùng bằng hóa chất Fam flus, Virkon S; hệ thống điều hòa tiểu khí hậu chuồng nuôi gồm quạt hút cuối chuồng và giàn mát đầu chuồng giúp duy trì nhiệt độ $28^\circ\text{C} - 30^\circ\text{C}$; trang bị đèn hồng ngoại công suất $175,\text{W}$ hoặc tấm sưởi trong lồng úm lợn con.
  • Hiện trạng công tác quản lý và xử lý chất thải:
    • Chất thải rắn: Phân lợn được công nhân thu gom thủ công hàng ngày về các ngăn chứa ở cuối dãy chuồng, sau đó đóng bao tải xuất bán trực tiếp cho các hộ trồng cây hoặc nuôi cá mà không qua công đoạn ủ vi sinh compost.
    • Chất thải lỏng: Nước tiểu và nước rửa chuồng được thu gom bằng hệ thống rãnh hở dẫn vào hầm biogas phủ bạt yếm khí, sau đó xả vào hồ lắng/hồ thủy sinh thả bèo.
    • Kết quả phân tích chất lượng nước: Khóa luận ghi nhận các thông số ô nhiễm ($COD, BOD_5, TSS$, Tổng N) trước và sau khi qua hầm biogas; so sánh hiệu quả làm sạch của hầm biogas và ao sinh học đối chiếu với QCVN 62-MT:2016/BTNMT và QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
    • Đánh giá của cộng đồng (30 phiếu khảo sát): Người dân xung quanh ghi nhận mức độ ô nhiễm không khí (mùi hôi) và chất lượng nước mặt tăng lên rõ rệt từ khi trang trại đi vào vận hành.
  • Đánh giá chung và đề xuất giải pháp: Nhận diện các điểm hạn chế về thiết kế công trình bảo vệ môi trường, thiếu thiết bị tách phân cơ học và đề xuất các giải pháp kỹ thuật bổ sung vi sinh, hoàn thiện hồ sinh học, tận dụng khí biogas và siết chặt kiểm tra định kỳ.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về hiện trạng quản lý môi trường tại trang trại; chỉ ra các tồn tại chính và kiến nghị cụ thể tới cơ quan quản lý nhà nước huyện Ba Vì, chính quyền xã Ba Trại và chủ trang trại về việc đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý chất thải đạt chuẩn xả thải.


Kết quả và đóng góp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đánh giá quy mô và công nghệ sản xuất: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu tổ chức, quy mô đàn lợn (1.473 con vào tháng 11/2017), hạ tầng chuồng trại ($4.000,\text{m}^2$) và quy trình kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt theo mô hình gia công của Tập đoàn C.P. tại xã Ba Trại.
  2. Hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường:
    • Hệ thống xử lý chất thải của trang trại dựa hoàn toàn vào 01 hầm biogas phủ bạt yếm khí và 01 hồ thủy sinh.
    • Chất thải rắn chưa được xử lý tại chỗ mà phụ thuộc hoàn toàn vào việc xuất bán thô.
    • Nước thải sau hầm biogas dù đã giảm đáng kể nồng độ chất hữu cơ nhưng các chỉ tiêu $COD, BOD_5$, Tổng N vẫn còn vượt ngưỡng cho phép xả thải theo QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B), đòi hỏi phải có các bậc xử lý sinh học hiếu khí hoặc hồ thực vật tiếp nối.
  3. Tác động xã hội: Kết quả khảo sát 30 phiếu xã hội học cho thấy vấn đề bức xúc nhất đối với người dân khu vực xóm 6 là mùi hôi phát tán vào những ngày thời tiết oi bức và nguy cơ thẩm thấu chất thải ảnh hưởng đến nguồn nước mặt quanh khu vực gò đồi.

Các giải pháp do tác giả đề xuất

  • Giải pháp kỹ thuật công nghệ:
    • Đầu tư lắp đặt máy ép tách phân cơ học ở đầu hệ thống thu gom để tách riêng bã phân khô trước khi nước thải đi vào hầm biogas, giảm tải lượng ô nhiễm hữu cơ cho hầm kỵ khí.
    • Ứng dụng quy trình ủ phân compost kỵ khí/hiếu khí có bổ sung chế phẩm vi sinh hữu hiệu (EM) đối với toàn bộ chất thải rắn thu gom được để sản xuất phân bón hữu cơ an toàn sinh học.
    • Bổ sung chế phẩm khoáng hoạt tính Biocatalyse vào khẩu phần thức ăn nhằm nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, giảm phát thải khí độc ($NH_3, H_2S, CH_4$) ngay từ trong đường ruột vật nuôi.
    • Cải tạo, nạo vét hồ thủy sinh sau biogas, trồng bổ sung các loài thực vật thủy sinh có khả năng hấp thụ nitơ và kim loại cao như lục bình (Eichhornia crassipes), sậy (Phragmites communis), bèo tai tượng để tăng hiệu quả xử lý tự nhiên.
    • Lắp đặt hệ thống thu hồi và tận dụng triệt để khí gas sinh học để phát điện hoặc làm chất đốt phục vụ sưởi ấm chuồng trại, tránh xả khí metan tự do ra khí quyển.
  • Giải pháp quản lý:
    • Ban hành nội quy định kỳ kiểm tra, nạo vét bùn lắng tại hầm biogas và đường rãnh thoát nước.
    • Phân định rõ trách nhiệm giám sát môi trường cho kỹ sư và tổ trưởng kỹ thuật của trang trại; xây dựng kế hoạch quan trắc môi trường định kỳ theo quy định pháp luật.
    • Giảm thiểu lượng nước sử dụng trong quá trình vệ sinh chuồng trại bằng cách thu gom phân khô triệt để trước khi xịt rửa gầm chuồng.

Đóng góp của đề tài

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chi tiết về hiện trạng vận hành và phát thải tại một trang trại chăn nuôi lợn nái công nghiệp quy mô điển hình ở vùng bán sơn địa Ba Vì. Công trình phản ánh khách quan khoảng cách giữa các quy định pháp lý (QCVN) với năng lực đầu tư xử lý môi trường thực tế của các trang trại chăn nuôi gia công hiện nay.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian giới hạn (từ tháng 07/2017 đến tháng 11/2017), chưa phản ánh được biến động nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải theo chu kỳ cả năm (đặc biệt là mùa khô hạn tháng 12 – tháng 1).
    • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn ở mức khiêm tốn (30 phiếu khảo sát), chủ yếu tập trung tại xóm 6 nên tính đại diện cho toàn bộ vùng đệm sinh thái xã Ba Trại chưa cao.
    • Đề tài chưa bố trí được mô hình thí nghiệm pilot đối chứng để đánh giá chính xác hiệu quả xử lý thực tế của chế phẩm sinh học Biocatalyse hoặc mô hình đệm lót sinh học trên đàn lợn tại chỗ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quan trắc liên tục 12 tháng về nồng độ các khí độc ($NH_3, H_2S$) trong không khí xung quanh chuồng trại.
    • Nghiên cứu thử nghiệm thiết kế hệ thống xử lý nước thải sau biogas tích hợp công nghệ hồ sinh học nhiều bậc có kết hợp sục khí ozon hoặc màng lọc thực vật để đưa nước thải đạt chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Chăn nuôi – Thú y có thể tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá hiện trạng trang trại, quy trình lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu nước thải chăn nuôi theo tiêu chuẩn TCVN.
    • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã: Làm tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác thanh tra, giám sát và hướng dẫn thủ tục bảo vệ môi trường đối với các trang trại chăn nuôi tập trung trên địa bàn bán sơn địa.
    • Chủ trang trại chăn nuôi: Cung cấp bức tranh toàn diện về các nguy cơ ô nhiễm, giải pháp tiết kiệm nước và hướng cải tiến hệ thống biogas kết hợp hồ thủy sinh để giảm thiểu xung đột môi trường với cộng đồng dân cư.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp luận xây dựng chương trình lấy mẫu nước thải chăn nuôi (Phần 3), phân tích đặc tính công nghệ xử lý chất thải rắn/lỏng (Phần 2) và bảng số liệu cơ cấu đàn cùng giải pháp kỹ thuật tách phân, ủ compost (Phần 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch có quy mô vốn, diện tích và hình thức chăn nuôi như thế nào?
Trang trại được xây dựng và đi vào sản xuất từ năm 2010 với tổng vốn đầu tư 18 tỷ đồng, diện tích chuồng trại $4.000,\text{m}^2$. Trang trại hoạt động theo hình thức nuôi gia công lợn nái sinh sản cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam, cung cấp giống lợn con lai giữa Landrace – Yorkshire với đực Duroc hoặc Pietrain.

2. Cơ cấu đàn lợn của trang trại tại thời điểm khảo sát tháng 11/2017 gồm những loại nào?
Tổng đàn lợn tại thời điểm tháng 11/2017 là 1.473 con, bao gồm: 1.221 con nái sinh sản (chiếm 82,89%), 229 con nái hậu bị (chiếm 15,55%), 19 con đực khai thác (chiếm 1,29%) và 4 con đực hậu bị (chiếm 0,27%). Hàng năm trang trại xuất chuồng khoảng 20.000 lợn con giống.

3. Khóa luận đã phân tích những chỉ tiêu chất lượng nước nào và theo các tiêu chuẩn TCVN nào?
Tác giả đã phân tích 06 chỉ tiêu chất lượng nước tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên gồm: pH (TCVN 6492:2011), DO (TCVN 7325:2004), $BOD_5$ (TCVN 6001:2008), COD (TCVN 6491:1999), TSS (TCVN 6625:2000) và Tổng N (TCVN 6638:2000).

4. Mẫu nước phục vụ nghiên cứu được thu thập tại những vị trí nào trong trang trại?
Mẫu nước được lấy tại 03 vị trí theo TCVN 5999:1995: Mẫu 1 lấy tại trước cửa vào của hầm biogas (nước thải thô chưa xử lý); Mẫu 2 lấy tại cửa xả sau hầm biogas phủ bạt; Mẫu 3 lấy tại hồ thủy sinh (ao lắng thực vật sau biogas).

5. Điều tra xã hội học trong nghiên cứu được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?
Nghiên cứu đã tiến hành phát phiếu và phỏng vấn trực tiếp 30 đối tượng, bao gồm cán bộ kỹ thuật, công nhân làm việc tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch và các hộ dân sinh sống xung quanh khu vực xóm 6, xã Ba Trại để đánh giá cảm nhận về mức độ ô nhiễm không khí, nước mặt và đất trước và sau khi trang trại hoạt động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại Trang trại chăn nuôi lợn nái Nguyễn Thanh Lịch (Ba Vì, Hà Nội). Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù trang trại đã đầu tư hệ thống biogas phủ bạt yếm khí và hồ thủy sinh, chất lượng nước thải sau xử lý và việc kiểm soát mùi hôi, chất thải rắn vẫn còn nhiều bất cập so với quy chuẩn môi trường hiện hành. Trên cơ sở số liệu thực nghiệm và điều tra xã hội học, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp khả thi bao gồm tách phân cơ học, ủ phân hữu cơ vi sinh, cải tạo hồ sinh học và tăng cường giám sát quản lý nhằm hướng tới mô hình chăn nuôi an toàn sinh học và phát triển bền vững.