Luận Văn: Ứng Dụng WebGIS Quản Lý Sâu Bệnh Hại Lúa - ĐH Bách Khoa Hà Nội

Luận văn công nghệ WebGIS: Ứng dụng quản lý sâu bệnh hại lúa hiệu quả. Nghiên cứu giải pháp GIS trực tuyến cho nông nghiệp, tối ưu năng suất lúa.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2010

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Công Nghệ WebGIS Ứng Dụng Quản Lý Lúa Hiệu Quả

Tổng quan về công nghệ WebGIS cho thấy tiềm năng to lớn trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là quản lý sâu bệnh hại lúa. WebGIS kết hợp khả năng của hệ thống thông tin địa lý (GIS) với sức mạnh của web, tạo ra một nền tảng trực quan và dễ tiếp cận. Người dùng có thể truy cập, xem, phân tích và chia sẻ thông tin địa lý thông qua trình duyệt web. Điều này mở ra cơ hội lớn cho việc ứng dụng GIS trong nông nghiệp chính xácnông nghiệp thông minh, giúp phòng trừ sâu bệnh hại lúa một cách hiệu quả hơn. Khác biệt với các hệ thống thông tin thông thường, WebGIS đặc biệt hữu ích trong việc giải thích hiện tượng, dự báo và quy hoạch chiến lược. GIS hình thành từ các ngành khoa học: Địa lý, Bản đồ, Tin học và Toán học. Đến những năm 90, GIS mới phát huy hết khả năng do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ phần cứng. Bắt đầu từ thập niên 80, GIS đã trở nên phổ biến trong các lĩnh vực thương mại, khoa học và quản lý.

1.1. Khái niệm cơ bản về Hệ thống thông tin địa lý GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một hệ thống máy tính có khả năng lưu trữ và sử dụng dữ liệu mô tả các vị trí trên bề mặt trái đất. Cơ sở dữ liệu GIS là sự tổng hợp có cấu trúc các dữ liệu số hóa không gian và phi không gian về các đối tượng bản đồ, mối liên hệ giữa các đối tượng không gian và các tính chất của một vùng đối tượng. GIS là từ viết tắt của Geographic (dữ liệu không gian thể hiện vị trí, hình dáng: điểm, tuyến, vùng), Information (thuộc tính, không thể hiện vị trí: số, văn bản, tên), System (sự liên kết bên trong giữa các thành phần khác nhau: phần cứng, phần mềm).

1.2. Các giải pháp và ứng dụng của GIS trong Nông nghiệp

Khi làm việc với hệ thống GIS, có thể tiếp cận dưới các cách nhìn nhận như sau: Cơ sở dữ liệu địa lý (Geodatabase): GIS là một cơ sở dữ liệu không gian chuyển tải thông tin địa lý theo quan điểm gốc của mô hình dữ liệu GIS (yếu tố, topology, mạng lưới, raster,...). Hình tượng hoá (Geovisualizution): GIS là tập các bản đồ thông minh thể hiện các yếu tố và quan hệ giữa các yếu tố trên mặt đất. Dựa trên thông tin địa lý có thể tạo nhiều loại bản đồ và sử dụng chúng như là một cửa sổ vào trong cơ sở dữ liệu để hỗ trợ tra cứu, phân tích và biên tập thông tin.

II. Thách Thức Quản Lý Sâu Bệnh Hại Lúa Giải Pháp WebGIS

Việc quản lý sâu bệnh hại lúa là một thách thức lớn đối với nông nghiệp Việt Nam. Biến đổi khí hậu, sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý và thiếu thông tin kịp thời là những yếu tố làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh. Các phương pháp truyền thống thường dựa vào kinh nghiệm và quan sát cá nhân, dẫn đến quyết định không chính xác và lãng phí tài nguyên. Do đó, cần có một giải pháp hiệu quả hơn để nhận diện sâu bệnh hại lúa sớm, dự báo sâu bệnh và đưa ra các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa kịp thời. WebGIS cung cấp một công cụ mạnh mẽ để giải quyết những thách thức này. Nó cho phép thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin về sâu bệnh hại lúa trên bản đồ, giúp nông dân và nhà quản lý đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và trực quan.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu sâu bệnh hại lúa

Việc thu thập dữ liệu về sâu bệnh hại lúa thường gặp nhiều khó khăn do phạm vi rộng lớn của các cánh đồng, sự phân bố không đồng đều của sâu bệnh và thiếu công cụ hiệu quả. Việc ghi chép thủ công và báo cáo chậm trễ làm giảm tính chính xác và kịp thời của thông tin. Ứng dụng di động quản lý sâu bệnh có thể cải thiện quá trình thu thập dữ liệu, cho phép người dùng nhập thông tin trực tiếp từ hiện trường, kèm theo ảnh và tọa độ GPS.

2.2. Phân tích không gian về sự lây lan của sâu bệnh trên lúa

Công nghệ WebGIS cung cấp khả năng phân tích không gian mạnh mẽ, cho phép xác định các khu vực có nguy cơ cao bùng phát dịch bệnh, theo dõi sự lây lan của sâu bệnh và đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng trừ. Phân tích này có thể dựa trên các yếu tố như điều kiện thời tiết, loại đất, giống lúa và lịch sử dịch bệnh. Từ đó có thể dự báo được tình hình sâu bệnh.

III. Xây Dựng Hệ Thống WebGIS Quản Lý Sâu Bệnh Hướng Dẫn Chi Tiết

Để xây dựng một hệ thống WebGIS hiệu quả cho quản lý sâu bệnh hại lúa, cần tuân thủ một quy trình bài bản từ thu thập dữ liệu, thiết kế cơ sở dữ liệu đến phát triển ứng dụng web. Quan trọng nhất là việc lựa chọn phần mềm quản lý sâu bệnh phù hợp và tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm dữ liệu về thời tiết, loại đất, giống lúa và lịch sử dịch bệnh. Hệ thống cần có giao diện thân thiện, dễ sử dụng và cung cấp các chức năng như tìm kiếm, xem bản đồ, phân tích không gian và báo cáo. Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian cũng cần được chú trọng, đảm bảo khả năng lưu trữ, truy vấn và cập nhật dữ liệu một cách hiệu quả.

3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống WebGIS

Cơ sở dữ liệu không gian là nền tảng của hệ thống WebGIS. Nó cần được thiết kế để lưu trữ dữ liệu địa lý về các cánh đồng lúa, thông tin về sâu bệnh hại lúa, điều kiện thời tiết và các yếu tố khác liên quan. Việc sử dụng các chuẩn dữ liệu không gian mở như GeoJSON hoặc Shapefile giúp đảm bảo tính tương thích và khả năng chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau.

3.2. Lựa chọn và tích hợp phần mềm WebGIS phù hợp

Hiện nay có nhiều phần mềm WebGIS mã nguồn mở và thương mại có thể được sử dụng để xây dựng hệ thống quản lý sâu bệnh hại lúa. Các phần mềm phổ biến bao gồm GeoServer, MapServer, Leaflet và OpenLayers. Việc lựa chọn phần mềm phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của dự án, ngân sách và kinh nghiệm của đội ngũ phát triển. GeoServer là một lựa chọn tốt để publish dữ liệu không gian.

3.3. Ứng dụng di động hỗ trợ thu thập dữ liệu sâu bệnh ngoài đồng

Việc phát triển một ứng dụng di động cho phép nông dân và cán bộ nông nghiệp thu thập dữ liệu trực tiếp từ các cánh đồng là rất quan trọng. Ứng dụng này nên có khả năng ghi lại thông tin về vị trí (định vị GPS), loại sâu bệnh, mức độ gây hại, hình ảnh và các thông tin liên quan khác. Dữ liệu thu thập được sẽ được tự động đồng bộ hóa với cơ sở dữ liệu WebGIS.

IV. Ứng Dụng WebGIS Quản Lý Sâu Bệnh Lúa Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tế

Nghiên cứu thực tế cho thấy việc ứng dụng WebGIS trong quản lý sâu bệnh hại lúa mang lại nhiều lợi ích. Hệ thống giúp nhận diện sâu bệnh hại lúa sớm, dự báo sâu bệnh chính xác hơn và đưa ra các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúa kịp thời. Nhờ đó, giảm thiểu thiệt hại về năng suất, giảm chi phí sử dụng thuốc trừ sâu và bảo vệ môi trường. Ứng dụng WebGIS cũng giúp cải thiện khả năng hợp tác và chia sẻ thông tin giữa nông dân, cán bộ nông nghiệp và nhà quản lý.

4.1. Đánh giá hiệu quả của WebGIS trong phòng trừ sâu bệnh hại lúa

Việc đánh giá hiệu quả của WebGIS cần dựa trên các tiêu chí như giảm thiệt hại về năng suất, giảm chi phí sử dụng thuốc trừ sâu, cải thiện khả năng nhận diện sâu bệnh sớm và tăng cường sự hợp tác giữa các bên liên quan. Các phương pháp đánh giá có thể bao gồm so sánh kết quả trước và sau khi triển khai hệ thống, khảo sát ý kiến người dùng và phân tích chi phí - lợi ích.

4.2. Các bài học kinh nghiệm từ triển khai WebGIS quản lý lúa

Các bài học kinh nghiệm từ việc triển khai WebGIS trong quản lý lúa có thể giúp cải thiện hiệu quả của các dự án tương tự trong tương lai. Các bài học này có thể bao gồm tầm quan trọng của việc thu thập dữ liệu chất lượng, thiết kế giao diện thân thiện, đảm bảo tính bảo mật của dữ liệu và cung cấp đào tạo đầy đủ cho người dùng. Điều quan trọng là dữ liệu phải chính xác và được cập nhật thường xuyên.

V. Triển Vọng và Tương Lai của WebGIS trong Quản Lý Nông Nghiệp

Với sự phát triển của IoT trong nông nghiệp, cảm biến nông nghiệp, và nông nghiệp chính xác, WebGIS có tiềm năng to lớn trong việc cách mạng hóa quản lý nông nghiệp. Khả năng thu thập dữ liệu tự động từ các cảm biến, kết hợp với khả năng phân tích không giandự báo của WebGIS, sẽ giúp nông dân đưa ra quyết định thông minh hơn, tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên và tăng năng suất. Công nghệ WebGIS mở ra một tương lai tươi sáng cho ngành nông nghiệp.

5.1. Tích hợp IoT và WebGIS để theo dõi sâu bệnh theo thời gian thực

Việc tích hợp các cảm biến IoT vào hệ thống WebGIS cho phép theo dõi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng, cũng như phát hiện sớm sự xuất hiện của sâu bệnh hại lúa. Dữ liệu từ cảm biến sẽ được tự động truyền về WebGIS, giúp tạo ra một bức tranh toàn diện và cập nhật về tình hình dịch bệnh.

5.2. WebGIS hỗ trợ nông nghiệp thông minh và nông nghiệp chính xác

WebGIS đóng vai trò trung tâm trong nông nghiệp thông minhnông nghiệp chính xác. Nó cung cấp nền tảng để tích hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phân tích không gian và dự báo, giúp nông dân đưa ra quyết định chính xác về việc tưới tiêu, bón phân, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch. Công nghệ WebGIS hỗ trợ nông nghiệp một cách bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Luận văn công nghệ webgis và ứng dụng quản lý sâu bệnh hại lúa

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HNV LHIA QDN. Ngé Việt Anh NI. ĐNỌHI, IHĐN ĐNQ2 CONG NGHE WEBGIS VA UNG DUNG QUAN LY SAU BENH HAL LUA LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYEN NGANH: CONG NGHE THONG ‘TIN 010£-800£ VOH5T Hã Nội - Năm 2010 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL Nguyễn Anh Hùng PHÁT TRIỂN CÁC CONG CY HO TRG MO HINH GIS KHÁCH CHỦ SỬ DUNG PHAN MEM NGUON MO VAN THAC Si KHOA HOC N NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hả Nội Năm 2010 MỤC LỤC LOI CAM DOAN. DANH MỤC CÁC KỶ HIỆU, CÁC CHỮ VIỆT TÁT.

DANH MỤC CÁC BÁNG DANI] MỤC Chương: TONG QUAN VE WEBGIS 1. Khai niém oo ban vé GIS 1. Các giải pháp và ng dụng GI8 1. Môi trường 1.

Khí lượng thuỷ văn 1.25 Chinhg quyền dia! phon. Téng quan về WebGIS 1. Mô hính xử lý và kiến trúc triển khai WebGIS. Cáo chuẩn trao đổi cho WebGIS hiện nay.

is Chuong2: GROSERVER— WERGIS APPLICATION 19 2. Lịch sử phát triển - 19 2. Mô hinh xit ly.ưu trữ thông tin bằng Shapefile 22 2. Gigi thigu ESRI Shapefile.

Kết nỗi đữ liệu bản đồ sử đụng WM&. Giới thiệu WMS 2. Các tham số thông dung trong câu Rsquest 2. Tập mô là cách hiển thị bản dd SLD.

Kết nội đữ liệu bằng WTRS 2. Giới thiệu WFS 2. Các tham số thông, đụng song cfu request. Bé Ioc Filter).

Các phép toán không giam (Spatial. Cac phép toan so sánh. Cáo phép toán Logïc. Dinh danh oda Feature (Feature Tdentitier).

Chuong 3) HE THONG QUAN LÝ TĨNH HÌNH SÂU BỆNH HAI LÙA. Khảo sát hiện trạng - 33 3. Dữ Hiệu trong hai ton 33 3. Dữ liệu bàn đề: DANH MỤC CÁC HÌNH VE, bo TT Tĩnh 1 Kién tnic WebGIS Hình 2: Cae dang yéu eau ti phia Client.

- Tĩnh 3 Dir ligu GIS trong kiến trúc WebG1S đơn Hình 4: Chia sé dit liệu G18 giữa các nhỏm ung dung. Hìmh S Tiến túc các địch vụ web của OGŒ Hình 6 Dữ liệu ta vé cua cae services " Hinh 7 Kiên trúc của GeoServer Hinh 8 Mô hình xử lý chức năng ŒetFcaturc trong Œcoserver. Tĩnh 9: Các chức năng của WMS Hình 1: Các tham sẻ trong chuỗi URL, thực hiện chức nắng GetMap linh 11: Linh chi nhat bao. Hình 12: kết quả môi truy vẫn WM8 Linh 13: Kién tric ciia Style.

Hinh 14: Minh hou itt Symbolizer> Linh 15: Hinh 16: Linh 17: Hinh 18: Hinh 19: Luge đồ giao thức. H2 1H11 121121 tà Hinh 20: Kél quả mội truy vấn WFS. TH nhu re Mô hình USE CASE Mô hình hệ thông. TH nhu re Màn hình chính.

Hệ thống trình đơn. c0 n2 6+ Kết quả tìm kiếm Thông trì đữ liệu sầu bệnh. Kết quả dự báo DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TAT ais 119 théng thong tin địa lý (Geographic Information Syste) ESRI Viên nghiên cứu các hệ môi trường ([mnvironmenfal Systems Research Institute) DBMS — | 118 quan tri cơ sở dữ liệu (Database Management System) CSDL Cơ sở đữ liệu. oœs¡ — |P@mst kháchíchủ hướng đổi tương (Object onented chenvservor Intemet) Des Hệ thông Tính toán phan tin (Distributed Computing System) SQL Ngôn ngữ truy vẫn có cầu trúc (Structured Query Language) OSF ‘Nén tang phan mam m6 (Open Sottware Foundation) DCR Môi lrường tinh toán phân tan (Distributed Computing Fnvironment) BPSG | Nhóm Khao sit: diu kid chan Au (Ruropean Petroleum Survey Group) GEODAS | [16 thang dir ligu địa vật ly (Geophysical Data System) Nyon ngit dank dau vin ban đại điện cho các đổi lượng hình học wer veotor trén ban dé, hé thang tham chiến không gian của các đôi tượng không gian và biến dối giữa các hệ thống than chiếu không gian (Well-known Text) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TAT ais 119 théng thong tin địa lý (Geographic Information Syste) ESRI Viên nghiên cứu các hệ môi trường ([mnvironmenfal Systems Research Institute) DBMS — | 118 quan tri cơ sở dữ liệu (Database Management System) CSDL Cơ sở đữ liệu.

oœs¡ — |P@mst kháchíchủ hướng đổi tương (Object onented chenvservor Intemet) Des Hệ thông Tính toán phan tin (Distributed Computing System) SQL Ngôn ngữ truy vẫn có cầu trúc (Structured Query Language) OSF ‘Nén tang phan mam m6 (Open Sottware Foundation) DCR Môi lrường tinh toán phân tan (Distributed Computing Fnvironment) BPSG | Nhóm Khao sit: diu kid chan Au (Ruropean Petroleum Survey Group) GEODAS | [16 thang dir ligu địa vật ly (Geophysical Data System) Nyon ngit dank dau vin ban đại điện cho các đổi lượng hình học wer veotor trén ban dé, hé thang tham chiến không gian của các đôi tượng không gian và biến dối giữa các hệ thống than chiếu không gian (Well-known Text) DANH MỤC CÁC HÌNH VE, bo TT Tĩnh 1 Kién tnic WebGIS Hình 2: Cae dang yéu eau ti phia Client. - Tĩnh 3 Dir ligu GIS trong kiến trúc WebG1S đơn Hình 4: Chia sé dit liệu G18 giữa các nhỏm ung dung. Hìmh S Tiến túc các địch vụ web của OGŒ Hình 6 Dữ liệu ta vé cua cae services " Hinh 7 Kiên trúc của GeoServer Hinh 8 Mô hình xử lý chức năng ŒetFcaturc trong Œcoserver. Tĩnh 9: Các chức năng của WMS Hình 1: Các tham sẻ trong chuỗi URL, thực hiện chức nắng GetMap linh 11: Linh chi nhat bao.

Hình 12: kết quả môi truy vẫn WM8 Linh 13: Kién tric ciia Style. Hinh 14: Minh hou itt Symbolizer> Linh 15: Hinh 16: Linh 17: Hinh 18: Hinh 19: Luge đồ giao thức. H2 1H11 121121 tà Hinh 20: Kél quả mội truy vấn WFS. TH nhu re Mô hình USE CASE Mô hình hệ thông.

TH nhu re Màn hình chính. Hệ thống trình đơn. c0 n2 6+ Kết quả tìm kiếm Thông trì đữ liệu sầu bệnh. Kết quả dự báo 3.

Dữ liệu thuộc tính. Phân tích và xác định 3. Xéo dinh Actor va Use case 3. Các Actor của hệ thông.

Mö hình Use-case. Đặc tả Use case 3. Thiết kế kiến trúc hệ thẳng 3. Chỉ tiết ứng dụng.

Chương4: CÀI ĐẠT VÀ THỦ NGHIỆM. Cài đặt và cầu hình Geo8ervel. Cài đặt cơ sở đữ liệu 4. KẾT LUẬN VÁ KIÊN NGHỊ.

TẢI LIỆU THAM KHẢO. sự thể hiện tực quan (Visualization) và phân tích các vật thể hiện lượng không gian (scơgraphic analysis) trong bản đổ. Sự khác biệt giữa GIS và các hệ thông thông tin thởng thường là tỉnh ứng đụng của nó rất rồng trong việc giải thích hiện tượng, đự báo và qui hoạch chiến lược. GI8 được hình thanh từ các ngành khoa hoc: Dia ly, Ban đồ, ‘Lin hoc va ‘Yoan hoc.

Chi đến những năm #0 thi GIS moi co thé phat huy hét khả năng của minh do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ phần cứng Hắt đầu từ thập niên R0, GIS đã trở nên phố biển trang các lĩnh vực thương mại, khoa học và quản lý, chúng. ta có thể gấp nhiều cách dịnh nghĩa về G15. - La một tập hợp của các phần cửng, phần mềm máy tỉnh cùng với các thông tin địa lý (mô tả không gian). Tập hợp này được thiết kế đế cò thể thu thập, lưu trữ, cập nhật, thao tác, phân tích, thể hiện tất cả các hình thức thông tín mang tính không gian -_GT§ là một hộ thống máy tỉnh có khả năng lưu trữ và sử đựng đữ liệu mô là các vị trí (nơi) trên bê mặt trái đất - Một hệ thông dược gợi là G15 nêu nó cỏ cáo công cụ hỗ trợ cho việc thao tác với ủữ liệu không gian _ Cơ sở dữ liệu GI8 là sự tổng hợp cỏ câu trúc các dữ liệu số héa không gian và phi không gian về cáo đối tượng bán đỗ, môi liền hệ giữa các đổi tượng không gian và các tỉnh chất của một vùng đối tương.

Các giải pháp và ứng dụng G15 Khi làm việc với hệ thẳng GIS có thể tiếp cận đhưới các cách nhìn nhận như sau: © Co sé dif ligu dia ly (Geedatabase - theo cach goi cia ESRI): GIS la mat cơ sở di liệu không gian chuyển tải thông tin địa lý theo quan điểm gốc của mô hình đữ liệu GIS (yên tổ, topoloay, mạng lưới, raster,.) » _ Hình tượng hoá (Geovisualizution): GIS là tập các bàn đồ thông mủnh thế hiện các yêu tô và quan hệ giữa các yêu tô trên mặt đất. Dựa trên thông tin đĩa lý có thể tạo nhiều loại bản đồ và sở dụng chúng như là một cửa số vào trong cơ sở đữ liêu đề hỗ trợ tra cứu, phân tích và biên tap thông tin DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TAT ais 119 théng thong tin địa lý (Geographic Information Syste) ESRI Viên nghiên cứu các hệ môi trường ([mnvironmenfal Systems Research Institute) DBMS — | 118 quan tri cơ sở dữ liệu (Database Management System) CSDL Cơ sở đữ liệu. oœs¡ — |P@mst kháchíchủ hướng đổi tương (Object onented chenvservor Intemet) Des Hệ thông Tính toán phan tin (Distributed Computing System) SQL Ngôn ngữ truy vẫn có cầu trúc (Structured Query Language) OSF ‘Nén tang phan mam m6 (Open Sottware Foundation) DCR Môi lrường tinh toán phân tan (Distributed Computing Fnvironment) BPSG | Nhóm Khao sit: diu kid chan Au (Ruropean Petroleum Survey Group) GEODAS | [16 thang dir ligu địa vật ly (Geophysical Data System) Nyon ngit dank dau vin ban đại điện cho các đổi lượng hình học wer veotor trén ban dé, hé thang tham chiến không gian của các đôi tượng không gian và biến dối giữa các hệ thống than chiếu không gian (Well-known Text) LỜI CAM DOAN Với tư cách là học viên cao học của Viện Đảo tạo sau đại học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nồi, tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung chỉnh của luận văn khoa học nảy là công sức nghiền cứu của tôi và tôi xin chịu hoàn toán trách nhiệm về nội dung của quyền luận vân này. Dữ liệu thuộc tính.

Phân tích và xác định 3. Xéo dinh Actor va Use case 3. Các Actor của hệ thông. Mö hình Use-case.

Đặc tả Use case 3. Thiết kế kiến trúc hệ thẳng 3. Chỉ tiết ứng dụng. Chương4: CÀI ĐẠT VÀ THỦ NGHIỆM.

Cài đặt và cầu hình Geo8ervel. Cài đặt cơ sở đữ liệu 4. KẾT LUẬN VÁ KIÊN NGHỊ. TẢI LIỆU THAM KHẢO.

Dữ liệu thuộc tính. Phân tích và xác định 3. Xéo dinh Actor va Use case 3. Các Actor của hệ thông.

Mö hình Use-case. Đặc tả Use case 3. Thiết kế kiến trúc hệ thẳng 3. Chỉ tiết ứng dụng.

Chương4: CÀI ĐẠT VÀ THỦ NGHIỆM. Cài đặt và cầu hình Geo8ervel. Cài đặt cơ sở đữ liệu 4. KẾT LUẬN VÁ KIÊN NGHỊ.

TẢI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TAT ais 119 théng thong tin địa lý (Geographic Information Syste) ESRI Viên nghiên cứu các hệ môi trường ([mnvironmenfal Systems Research Institute) DBMS — | 118 quan tri cơ sở dữ liệu (Database Management System) CSDL Cơ sở đữ liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ