Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa và kết cấu của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Các nội dung của chương bao gồm các mô hình nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến việc được tuyển dụng. Từ các cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc hình thành và xây dựng các giả thuyết, mô hình nghiên cứu đề xuất. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Mô tả thông tin về quy trình nghiên cứu, mã hóa và xây dựng thang đo, bảng khảo sát, tổng thể, kích thước mẫu và chọn mẫu, quá trình thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trang 4 Phân tích, diễn giải các dữ liệu đã thu được từ cuộc khảo sát bao gồm các kết quả thống kê mô tả các biến, đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy Binary Logistic. Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách Dựa trên kết quả thu được từ chương 4, chương 5 trình bày kết luận và một số đề xuất hàm ý chính sách nhằm cải thiện, nâng cao khả năng được tuyển dụng của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Trang 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Lý thuyết về cung - cầu lao động Theo lý thuyết cung cầu lao động, các yếu tố nhân khẩu học, yếu tố kinh tế xã hội, sự phát triển giáo dục và khả năng đáp ứng của người sử dụng lao động ảnh hưởng đến khả năng có được việc làm của người lao động.
Theo Fullbright (2010), cung lao động là số lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc có tay nghề cao với các ngành nghề, trình độ, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật khác nhau và sẵn sàng tham gia thị trường lao động tại một thời điểm nhất định. Cung lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt là tốc độ tăng trưởng dân số, nguồn lao động, giáo dục, y tế,. Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng lao động và tỷ trọng lực lượng lao động, chất lượng lao động và cơ cấu cung ứng lao động. Bên cạnh đó, cầu lao động là khả năng người sử dụng lao động thuê được một số lượng lao động nhất định từ thị trường lao động trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào nhiều yếu tố liên quan, chẳng hạn như: Tăng trưởng kinh tế hàng năm; Phát triển các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế; Phát triển khoa học, công nghệ; Khả năng huy động đầu tư toàn xã hội; Có khả năng mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.2 Lý thuyết phát triển sự nghiệp Để có được một công việc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự hiểu biết về chính bản thân, về kiến thức nghề nghiệp và sự hiểu biết của bản thân về xã hội bên ngoài.
Tuy nhiên, quan trọng nhất là người lao động phải có khả năng phát huy, hòa hợp được các yếu tố trên thành lợi thế cho mình. Theo Ginzberg và cộng sự (1951) cho rằng có 4 yếu tố tác động đến việc để có việc làm đó là yếu tố thực tế, sự ảnh hưởng của quá trình giáo dục, yếu tố tình cảm và giá trị bản thân. Và ở mỗi giai đoạn khác nhau, mỗi cá nhân người lao động cũng sẽ có sự quyết định lựa chọn khác nhau theo 4 yếu tố: sở thích, năng lực, giá trị và sự chuyển đổi. Tuy nhiên, ở mỗi giai đoạn nào thì đều có sự kết hợp giữa các yếu tố trên trong suốt quá trình phát triển sự nghiệp.
Tóm lại, lý thuyết về sự phát triển sự nghiệp chứng tỏ rằng để có được một việc làm là cả một quá trình, bao gồm cả việc lựa chọn, phân tích và tổng hợp sau đó cá nhân Trang 6 mới quyết định sau nhiều giai đoạn. Có thể là chịu sự tác động bên ngoài, từ những phản ánh thực tế cũng có thể là do sự trải nghiệm của chính bản thân nỗ lực học hỏi và đúc kết.3 Những điều kiện mà nhà tuyển dụng cần ở ứng viên Theo khảo sát của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP. Hồ Chí Minh, có 11,2% doanh nghiệp cần sinh viên có ngành học phù hợp với công việc ứng tuyển, có đến 41,6% số doanh nghiệp cho rằng sinh viên tốt nghiệp đại học còn hạn chế về kỹ năng mềm. Song song đó, chương trình thực tập tại nhiều trường còn nặng nề về hình thức, thời gian thực tập ít, chưa đem lại hiệu quả và chất lượng cao, sinh viên chưa có nhiều trải nghiệm thực tế về lĩnh vực theo học.
Ngoài ra, 15,2% doanh nghiệp cho rằng sinh viên tốt nghiệp không có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Có thể kết luận rằng, nhà tuyển dụng cần một ứng viên có ngành học phù hợp với vị trí công việc, có kỹ năng mềm đáp ứng được yêu cầu công việc, có trải nghiệm thực hành về công việc và hơn hết là sự đam mê, yêu thích với công việc ứng tuyển. Theo khảo sát trực tuyến của CareerBuilder với hơn 1.000 nhà tuyển dụng ở đa dạng các công ty đã kết luận được 5 điều quan trọng đối với sinh viên có nhu cầu tìm việc như sau: - Kinh nghiệm chuyên môn: kinh nghiệm này có thể là kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực theo học hoặc ở một khía cạnh khác sinh viên có kinh nghiệm tại các hoạt động tình nguyện xã hội, thực tập và các công việc bán thời gian cũng được nhà tuyển dụng đánh giá tốt. - Phù hợp với văn hóa doanh nghiệp: đa số nhà tuyển dụng sẽ chọn ứng viên phù hợp với công việc hơn là chọn ứng viên giỏi nhất.
Vì mỗi doanh nghiệp sẽ có môi trường làm việc khác nhau, đòi hỏi ứng viên phải có khả năng thích ứng với môi trường văn hóa tại doanh nghiệp. - Kiến thức nền: kiến thức nền là kiến thức nền tảng mà sinh viên tích lũy trong quá trình học tập tại trường, để làm được một việc nào đó, ít nhất sinh viên cần có kiến thức cơ bản về công việc. Trang 7 - Tham vọng và lòng nhiệt tình: nhà tuyển dụng luôn muốn tìm được những ứng viên có tham vọng và lòng nhiệt tình, đây là yếu tố nền tảng để ứng viên trở thành một người cống hiến cho công việc. - Sự chuẩn bị: khi đến phỏng vấn, ứng viên cần chuẩn bị chu đáo về trang phục, thời gian, địa điểm; tìm hiểu thông tin về công ty, vị trí ứng tuyển; chuẩn bị câu hỏi và câu trả lời với nhà tuyển dụng và hơn hết là thái độ nghiêm túc với công việc.4 Các khái niệm về những nhân tố trong mô hình 2.1 Khái niệm Kiến thức Kiến thức là một phần rất quan trọng, là nền tảng để ứng viên thực hiện công việc tại doanh nghiệp.
Theo Nguyễn Thị Hóa và cộng sự (2014), kiến thức thể hiện những nhận thức, khối lượng thông tin mà sinh viên được truyền đạt, tổng hợp và rèn luyện trong suốt giảng đường học tập. Ngoài ra, kiến thức còn được hiểu là năng lực tổng hợp, phân tích dữ liệu, đánh giá và giải quyết vấn đề. Vì vậy, để nâng cao cơ hội được tuyển dụng thì kiến thức là yếu tố cần thiết giúp ứng viên lọt vào mắt xanh của nhà tuyển dụng.2 Khái niệm Khả năng làm việc Khả năng làm việc là khả năng của một cá nhân hoặc tổ chức cần có để thực hiện các nhiệm vụ mà công việc được yêu cầu. Người có khả năng làm việc tốt là người có khả năng thích nghi với môi trường làm việc nhanh chóng, chịu được áp lực công việc.
Khả năng làm việc bao gồm nhiều yếu tố như: kỹ năng, tư duy logic, khả năng làm việc nhóm, khả năng làm việc độc lập, giải quyết vấn đề, biết lắng nghe, tiếp thu và khắc phục nhược điểm của bản thân,. Sự phát triển và rèn luyện khả năng làm việc cao giúp bạn mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp, đạt được thành công và tiến bộ trong công việc lẫn cuộc sống.3 Khái niệm Kỹ năng mềm Theo Majid và cộng sự (2012), kỹ năng mềm đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm việc cũng như trong các tương tác xã hội, với năm kỹ năng mềm quan trọng là: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng quản lý thời gian và kỹ năng phản biện. Bên cạnh đó, sinh viên cần phải có các kỹ năng mềm khác như: kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng lãnh đạo,. Bên cạnh kiến thức chuyên môn, ứng viên cần phải có kỹ năng mềm kết hợp với tư duy ứng Trang 8 xử khéo léo và linh hoạt giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc.
Theo Nguyễn Thị Thanh Vân (2016), yếu tố kỹ năng mềm là một trong những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến cơ hội được tuyển dụng của sinh viên mới ra trường. Qua đó, có thể thấy được Kỹ năng mềm vô cùng quan trọng trong việc được tuyển dụng.4 Khái niệm Khả năng đáp ứng Khi ứng tuyển một công việc, nếu bạn đáp ứng được các yêu cầu về công việc của nhà tuyển dụng, đó được gọi là khả năng đáp ứng. Những người có khả năng đáp ứng tốt là những người có đủ kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực ứng tuyển, khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học đáp ứng được các yêu cầu của công việc. Kinh nghiệm được tích lũy được trong quá trình rèn luyện, học tập tại trường, từ công việc thực tập, công việc làm thêm, các hoạt động xã hội.
Kiến thức là nền tảng để bắt đầu một công việc, có kiến thức chuyên môn giúp sinh viên gia tăng cơ hội tìm được việc làm. Trong quá trình hội nhập, việc sử dụng tốt ngoại ngữ và tin học văn phòng giúp ứng viên ghi được điểm cộng với nhà tuyển dụng.5 Khái niệm Vốn xã hội Vốn xã hội là mối quan hệ ngoại giao, việc ngoại giao tốt giúp ứng viên có cơ hội nhiều hơn trong việc tiếp cận công việc, giúp con đường sự nghiệp dễ dàng hơn. Theo Phạm Huy Cường (2014), vốn xã hội là một trong những nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến việc được tuyển dụng của sinh viên tốt nghiệp. Kết quả nghiên cứu của tác giả này cho thấy có đến 63,4% các thông tin việc làm liên quan đến các mối quan hệ xã hội.