Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Nguyễn Thị Thu Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Đình Mùi, bảo vệ năm 2018 tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo đảm bình đẳng giới và tạo điều kiện để phụ nữ tham gia vào đời sống chính trị là quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Quan điểm này được thể hiện từ tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh (trong Di chúc về việc bồi dưỡng, cất nhắc phụ nữ phụ trách công việc lãnh đạo), qua các kỳ Đại hội Đảng, các nghị quyết chuyên đề (như Nghị quyết số 153-NQ/TW năm 1967, Chỉ thị số 44-CT/TW năm 1984, Nghị quyết số 11-NQ/TW năm 2007) và được thể chế hóa trong hệ thống Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013) cùng các đạo luật chuyên ngành (Bộ luật Dân sự, Bộ luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Bình đẳng giới, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình). Đồng thời, Việt Nam đã phê chuẩn và nội luật hóa các điều ước quốc tế như Tuyên ngôn toàn thế giới về nhân quyền (UDHR 1948), Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị (ICCPR 1966), Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ (CEDAW 1979).

Trên thực tế, kết quả bầu cử Quốc hội khóa XIV ghi nhận tỷ lệ nữ đại biểu đạt 26,6%, đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia có tỷ lệ nữ đại biểu trong cơ quan lập pháp cao tại châu Á và thế giới (trên 25%), đứng thứ 37 trong tổng số 188 quốc gia theo xếp hạng của Liên minh các Nghị viện (IPU) tính đến ngày 31/01/2011. Tuy nhiên, việc thực hiện pháp luật (THPL) về quyền chính trị đối với phụ nữ vẫn bộc lộ khoảng cách giới đáng kể (nam giới chiếm 73,4%, nữ giới chiếm 26,6%), tỷ lệ phụ nữ nắm giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt (cấp trưởng) còn thấp; sự hẫng hụt nguồn cán bộ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020 và 2020-2025 diễn ra ở nhiều cấp; nhận thức xã hội và của cán bộ về quyền chính trị của phụ nữ chưa đầy đủ; hệ thống pháp luật còn thiếu tính đồng bộ và thiếu các thiết chế bảo đảm khả thi.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: Mặc dù đã có các công trình tiếp cận quyền của phụ nữ dưới góc độ xã hội học, chính trị học hoặc nghiên cứu từng chính sách cán bộ nữ cục bộ, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về việc THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam từ giác độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay, luận án luận giải, xác định các quan điểm và giải pháp bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Một là, phân tích, làm rõ khái niệm quyền chính trị, pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ; chủ thể, nội dung, hình thức, vai trò, các yếu tố bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ; rút ra những gợi mở đối với Việt Nam từ nghiên cứu kinh nghiệm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở một số nước trên thế giới.
    2. Hai là, phân tích chỉ ra những kết quả, hạn chế, nguyên nhân của kết quả, hạn chế của pháp luật và THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.
    3. Ba là, luận giải, xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về pháp luật và THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ. Từ đó, luận án luận chứng những cơ sở khoa học và đề xuất các quan điểm, giải pháp bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu việc THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu pháp luật và THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ từ năm 1945 đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2018).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình và tài liệu tiêu biểu
Quyền chính trị và pháp luật về quyền chính trị - Đề tài cấp Bộ của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (1986 - 2001)
- Sách của Hoàng Văn Hảo và Chu Hồng Thanh; Võ Khánh Vinh; Vũ Công Giao và Lã Khánh Tùng; Phạm Văn Ba, Nguyễn Thị Báo và Vũ Công Giao
- Luận án của Lê Hoài Trung
- Bài viết của Vĩnh An; Nguyễn Thị Báo
Lý luận và thực tiễn về thực hiện pháp luật - Đề tài cấp Bộ của Viện Khoa học xã hội
- Các công trình của Đào Trí Úc (về lý luận cơ bản, nhà nước và pháp luật thời kỳ đổi mới, cơ chế giám sát)
- Sách của Nguyễn Minh Đoan
- Luận án của Nguyễn Văn Mạnh, Trần Thanh Hương, Nguyễn Thị Báo, Đỗ Xuân Lân, Nguyễn Đỗ Kiên, Đỗ Thị Thơm, Nguyễn Văn Linh, Lê Thúy Bình
- Bài viết của Hoàng Thị Kim Quế, Lưu Ngọc Tố Tâm
Phụ nữ và quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam - Đề tài cấp Bộ của Ban Tổ chức Trung ương (khảo sát 1.218 phiếu), Trương Thị Thông, Đặng Thị Ánh Tuyết
- Sách của Trung tâm Nghiên cứu Khoa học về lao động nữ, Võ Thị Mai (tại Quảng Ngãi), Dương Thanh Mai (sách chuyên khảo 412 trang về CEDAW), Nguyễn Đức Hạt, Trịnh Đình Thể, UNIFEM/Viện Nghiên cứu quyền con người/CIDA (25 năm CEDAW), Nguyễn Đình Tấn, Lê Tiêu La và Trần Thị Bích Hằng (dự án 2005 - 2009), Nguyễn Thị Báo
- Bài viết của Nguyễn Thúy Anh, Vương Thị Hanh, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Phương, Trần Thị Vân Anh, Phạm Thu Hiền, Vũ Mạnh Lợi, Võ Thị Mai, Đỗ Thị Thạch
- Luận án của Ních Khăm, Lê Thị Thục, Trần Thị Quốc Khánh, Nguyễn Thị Tuyết
Nghiên cứu quốc tế về quyền con người và phụ nữ tham chính - Sách của Alston Philip; Sarah Joseph, Jenny Schultz và Melissa Castan; Manfred Nowak; Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp Liên Xô; F. Heidenson
- Công trình của R. Chiongson (Lê Thành Long dịch); Madhu Mehra và Amita Punj; Pippa Norris; Ngô Thị Tuấn Dung (5 giai đoạn bình đẳng giới tại châu Âu); UN Women; K. Burke; H. Riddell (Niu Di Lân); K. Henderson; UNDP tại Việt Nam (các báo cáo về nữ ĐBQH); J. Muro

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả xác định ba khoảng trống học thuật cơ bản:

  1. Các công trình trước đây đa phần giới hạn phạm vi nghiên cứu theo từng giai đoạn hoặc tiếp cận dưới góc độ phản ánh hiện tượng bất bình đẳng, chưa có nghiên cứu mang tính hệ thống và toàn diện về THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ theo chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
  2. Nhiều nghiên cứu giải thích các rào cản chủ yếu dựa trên cấu trúc kinh tế - xã hội thuần túy, chưa làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các yếu tố thể chế pháp lý, cơ chế tổ chức THPL và rào cản văn hóa, phong tục.
  3. Các giải pháp ở những công trình trước đây thường dừng lại ở mức độ khuyến nghị chính sách cán bộ hoặc nâng cao nhận thức, thiếu các giải pháp đồng bộ gắn với việc hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật và các hình thức THPL cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án được triển khai dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, về quyền con người, quyền công dân; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về bình đẳng giới và công tác cán bộ nữ.

Khung phân tích của luận án dựa trên lý luận điều chỉnh pháp luật và lý luận về các hình thức THPL:

  • Quyền chính trị của phụ nữ: Quyền của phụ nữ tham gia vào quản lý nhà nước và xã hội, tham gia vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp.
  • Pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ: Hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, ghi nhận và bảo đảm các quyền chính trị của công dân nữ.
  • Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ: Tổng thể các hoạt động có mục đích của các chủ thể nhằm hiện thực hóa pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành các hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể qua các hoạt động cụ thể vì mục tiêu bảo đảm cho phụ nữ được hưởng các quyền chính trị và vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
  • Khung chuẩn mực quốc tế: Quy định tại Tuyên ngôn thế giới về quyền con người năm 1948, Công ước ICCPR năm 1966 và đặc biệt là Điều 7, Điều 8 Công ước CEDAW năm 1979 dựa trên 3 nguyên tắc pháp lý: nguyên tắc trách nhiệm quốc gia, nguyên tắc không phân biệt đối xử, nguyên tắc bình đẳng về giới.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phân bổ phương pháp nghiên cứu theo từng chương cụ thể:

  • Chương 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp, phân tích và tổng hợp để thu thập, hệ thống hóa thông tin từ các công trình nghiên cứu đã công bố.
  • Chương 2: Sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá để xây dựng và làm rõ các khái niệm; phương pháp phân tích, tổng hợp để làm rõ chủ thể, nội dung, hình thức và các yếu tố bảo đảm THPL; phương pháp luật học so sánh để đối chiếu các chuẩn mực quốc tế và kinh nghiệm lập pháp, hành pháp của một số quốc gia.
  • Chương 3: Sử dụng phương pháp thống kê để tổng hợp dữ liệu thực tế về bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân, cơ cấu cấp ủy Đảng; kết hợp phương pháp phân tích, đánh giá để chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình THPL.
  • Chương 4: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để luận chứng quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm THPL.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn kiện của Đảng; các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); các văn bản luật và dưới luật có liên quan.
  • Các văn kiện pháp lý quốc tế (UDHR, ICCPR, CEDAW).
  • Số liệu thống kê thứ cấp từ các báo cáo tổng kết của Ban Tổ chức Trung ương, Báo cáo của các cơ quan thuộc Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, tài liệu của Liên minh các Nghị viện (IPU), UN Women và UNDP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương này điểm lại toàn diện lịch sử nghiên cứu về quyền chính trị của phụ nữ và THPL trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các kết quả đã đạt được trong việc luận giải cơ sở lý luận quyền con người, phân tích vai trò của phụ nữ trong hệ thống chính trị và mô tả hiện tượng chênh lệch giới trong bộ máy lãnh đạo. Đồng thời, chương 1 xác lập cơ sở khoa học để luận án đi sâu giải quyết các vấn đề còn bỏ ngỏ, gồm: xác định các rào cản thể chế, cơ chế pháp lý đảm bảo THPL, và phân tích các yếu tố đặc thù tác động đến việc thực thi quyền chính trị của phụ nữ trong mô hình Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận của việc thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết:

  1. Đặc điểm pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ:
    • Ghi nhận và thiết lập các biện pháp bảo đảm quyền con người, quyền công dân của phụ nữ; là kết quả nội luật hóa các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
    • Thể hiện trách nhiệm của Nhà nước trong việc tạo điều kiện, cơ hội cho phụ nữ bình đẳng như nam giới.
    • Thể chế hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về phụ nữ.
  2. Vai trò của pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ:
    • Thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.
    • Tạo cơ sở pháp lý vững chắc nhằm thực hiện và bảo vệ quyền chính trị của phụ nữ.
    • Động viên, khuyến khích và tạo cơ sở pháp lý để phụ nữ đấu tranh thực hiện quyền chính trị của mình.
  3. Chủ thể và 4 hình thức THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ:
    • Chủ thể: Nhà nước và các cơ quan nhà nước (chủ thể đặc biệt, chịu trách nhiệm chính); Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân (đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ); công dân nữ và các chủ thể xã hội khác.
    • Hình thức thực hiện: Tuân thủ pháp luật (kiềm chế không vi phạm quy định cấm); Chấp hành pháp luật (thực hiện nghĩa vụ tích cực); Sử dụng pháp luật (thực hiện quyền của phụ nữ trong ứng cử, bầu cử, tham gia quản lý nhà nước); Áp dụng pháp luật (hoạt động mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc ra quyết định pháp lý).
  4. Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích việc thực hiện CEDAW (Điều 7, Điều 8), kinh nghiệm phân bổ hạn ngạch giới (quota), lồng ghép giới của Hội đồng châu Âu qua 5 giai đoạn, các chính sách đề cử tại Niu Di Lân và thực tiễn tham chính cấp địa phương tại các nước châu Á - Thái Bình Dương.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đánh giá hệ thống pháp luật từ năm 1945 đến năm 2018 và phân tích dữ liệu thực tế việc thực hiện quyền chính trị của phụ nữ. Tác giả sử dụng các bảng số liệu và biểu đồ để minh họa thực trạng tham chính:

Danh mục bảng, biểu đồ trong Chương 3 Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 Đại biểu Quốc hội theo chức vụ
Bảng 3.2 Cơ cấu lãnh đạo chủ chốt trong cơ quan của Quốc hội
Bảng 3.3 Tỷ lệ nữ đại biểu tham gia các Ủy ban Quốc hội
Bảng 3.4 Phụ nữ tham gia Ban Chấp hành Trung ương
Bảng 3.5 Tỉ lệ phụ nữ tham gia cấp ủy Đảng
Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ cử tri đi bầu cử Quốc hội các khóa từ năm 1946 đến nay
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ nữ đại biểu Quốc hội các khóa từ năm 1946 đến nay
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân ba cấp (giai đoạn 1989 - 2016)
  • Kết quả đạt được: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngày càng hoàn thiện, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế; tỷ lệ cử tri nữ tham gia bầu cử ở mức cao; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV đạt 26,6%, xếp thứ 37/188 quốc gia theo thống kê của IPU năm 2011; tỷ lệ nữ tham gia cơ quan dân cử và cấp ủy Đảng có bước tiến bộ qua các thời kỳ.
  • Hạn chế: Vẫn còn khoảng cách lớn giữa tỷ lệ nam và nữ trong Quốc hội (73,4% so với 26,6%); tỷ lệ phụ nữ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt (cấp trưởng) trong các cơ quan nhà nước còn thấp; tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy chưa đạt các chỉ tiêu đề ra tại Nghị quyết số 11-NQ/TW; có sự chênh lệch về tỷ lệ nữ tham chính giữa các vùng miền (vùng Đồng bằng sông Hồng thấp hơn Đông Nam Bộ).
  • Nguyên nhân: Hệ thống pháp luật còn thiếu đồng bộ, một số quy định chưa bảo đảm tính khả thi; nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền và người dân còn mang định kiến giới; năng lực THPL của một bộ phận cán bộ còn hạn chế; công tác quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo cán bộ nữ chưa sát sao; công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ còn thiếu kiên quyết.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định các định hướng và giải pháp cụ thể:

  1. Quan điểm chỉ đạo:
    • Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với công tác cán bộ nữ và THPL về quyền chính trị của phụ nữ.
    • Bảo đảm phù hợp với mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    • Bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới, không phân biệt đối xử và tương thích với các chuẩn mực pháp lý quốc tế mà Việt Nam cam kết thực hiện.
  2. Các nhóm giải pháp đồng bộ:
    • Hoàn thiện hệ thống pháp luật: Tiếp tục nội luật hóa đầy đủ các công ước quốc tế; rà soát, sửa đổi các quy định bất hợp lý (như chênh lệch tuổi nghỉ hưu giữa nam và nữ ảnh hưởng đến quy hoạch, đào tạo); cụ thể hóa các chế tài xử lý hành vi phân biệt đối xử hoặc cản trở phụ nữ thực hiện quyền chính trị.
    • Nâng cao nhận thức và năng lực của các chủ thể: Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ; xóa bỏ định kiến giới trong gia đình và xã hội; nâng cao năng lực tự vươn lên của bản thân phụ nữ.
    • Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ nữ: Xây dựng chỉ tiêu giới cụ thể trong quy hoạch cấp ủy và các chức danh lãnh đạo, quản lý; có cơ chế đặc thù hỗ trợ cán bộ nữ trẻ.
    • Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát: Nâng cao hiệu quả giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam trong việc thực thi các chính sách, pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về phương diện lý luận

  • Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật về việc THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ tại Việt Nam.
  • Xây dựng và hoàn thiện khái niệm, phân tích rõ cấu trúc chủ thể, nội dung, 4 hình thức thực hiện (tuân thủ, chấp hành, sử dụng, áp dụng), vai trò và các yếu tố bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ.
  • Phân tích, đối chiếu các chuẩn mực quốc tế (đặc biệt là Công ước CEDAW) và thực tiễn của một số quốc gia, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cho Việt Nam trong việc lồng ghép giới và áp dụng các biện pháp bảo đảm tham chính cho phụ nữ.

Đóng góp về phương diện thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng pháp luật và THPL về quyền chính trị của phụ nữ ở Việt Nam qua tiến trình lịch sử từ năm 1945 đến năm 2018; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cụ thể và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  • Luận chứng khoa học hệ thống quan điểm và đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện, có tính khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án bao quát phạm vi thời gian dài (từ năm 1945 đến 2018), do đó nguồn số liệu thống kê ở các giai đoạn lịch sử trước Đổi mới còn phụ thuộc vào mức độ lưu trữ tài liệu thứ cấp; các đánh giá thực tiễn chủ yếu tập trung đến mốc bầu cử Quốc hội khóa XIV và nhiệm kỳ cấp ủy giai đoạn 2015 - 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cập nhật và đánh giá diễn biến THPL về quyền chính trị của phụ nữ qua các kỳ bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại hội Đảng các cấp trong các nhiệm kỳ tiếp theo (nhất là giai đoạn 2020 - 2025 và sau đó).
    • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế bảo vệ tư pháp và xử lý vi phạm đối với các hành vi xâm hại quyền bầu cử, ứng cử và quyền tham gia quản lý nhà nước của phụ nữ.
    • Xây dựng bộ tiêu chí và chỉ số định lượng đánh giá hiệu quả THPL về quyền chính trị của phụ nữ tại các cơ quan hành chính và cơ quan tư pháp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan xây dựng pháp luật và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các đạo luật liên quan đến bầu cử, cán bộ công chức, bình đẳng giới và lao động nhằm bảo đảm tính tương thích với các điều ước quốc tế.
  • Các cơ quan trong hệ thống chính trị (Cấp ủy Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam): Cung cấp luận cứ khoa học để tổ chức thực hiện công tác quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ; phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và giám sát thực thi quyền chính trị của phụ nữ.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Luật học, Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Quyền con người, Xã hội học và Khoa học quản lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XIV và vị trí của Việt Nam trên bảng xếp hạng quốc tế được luận án nêu như thế nào?

Theo số liệu nêu trong luận án, tại cuộc bầu cử Quốc hội khóa XIV, phụ nữ chiếm 26,6% trong tổng số đại biểu, đưa Việt Nam vào nhóm các nước có tỷ lệ nữ đại biểu cơ quan lập pháp cao tại châu Á và thế giới (trên 25%). Theo thống kê của Liên minh các Nghị viện (IPU) tính đến ngày 31/01/2011, Việt Nam đứng thứ 37 trong tổng số 188 quốc gia về tỷ lệ phụ nữ tham gia cơ quan lập pháp.

2. Luận án định nghĩa "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay" như thế nào?

Luận án kết luận: "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ Việt Nam hiện nay là tổng thể các hoạt động có mục đích của các chủ thể nhằm hiện thực hóa pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ trong Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thành các hành vi thực tế, hợp pháp của các chủ thể qua các hoạt động cụ thể vì mục tiêu bảo đảm cho phụ nữ được hưởng các quyền chính trị và vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh."

3. Điều 7 và Điều 8 Công ước CEDAW năm 1979 quy định những nội dung gì về quyền chính trị của phụ nữ?

Theo phân tích trong luận án:

  • Điều 7 CEDAW: Xác lập phạm vi quyền chính trị của phụ nữ trong nước, gồm: quyền tham gia bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử, trưng cầu dân ý; quyền ứng cử; quyền tham gia xây dựng và thực hiện chính sách của Chính phủ, giữ các chức vụ nhà nước; quyền tham gia các tổ chức và hiệp hội phi chính phủ liên quan đến đời sống chính trị, công cộng.
  • Điều 8 CEDAW: Mở rộng quyền chính trị của phụ nữ ra phạm vi quốc tế, yêu cầu các quốc gia bảo đảm cho phụ nữ có cơ hội đại diện cho Chính phủ ở cấp độ quốc tế và tham gia vào công việc của các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng với nam giới.

4. Pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ có những đặc điểm cơ bản nào?

Luận án chỉ ra ba đặc điểm:

  1. Ghi nhận và thiết lập các biện pháp bảo đảm quyền con người, quyền công dân của phụ nữ; là kết quả của quá trình nội luật hóa các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên (UDHR, ICCPR, CEDAW).
  2. Thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với phụ nữ trong việc tạo điều kiện và cơ hội cho phụ nữ bình đẳng như nam giới.
  3. Thể chế hóa quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác phụ nữ và bình đẳng giới.

5. Những rào cản và nguyên nhân chính ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ tại Việt Nam là gì?

Luận án nêu các nguyên nhân và rào cản cơ bản:

  • Hệ thống pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ còn thiếu đồng bộ và tính khả thi chưa cao ở một số quy định.
  • Nhận thức của các chủ thể về chính sách, pháp luật về quyền chính trị của phụ nữ chưa đầy đủ; định kiến giới trong gia đình và xã hội vẫn tồn tại.
  • Năng lực tổ chức THPL của một số cơ quan, cán bộ còn hạn chế; công tác quy hoạch, tạo nguồn và bổ nhiệm cán bộ nữ chưa đồng đều.
  • Công tác chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc THPL còn chậm và thiếu kiên quyết trong xử lý các vi phạm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Thực hiện pháp luật về quyền chính trị đối với phụ nữ ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Tác giả đã làm rõ hệ thống khái niệm, chủ thể, hình thức, vai trò và các yếu tố bảo đảm THPL về quyền chính trị đối với phụ nữ, đồng thời đối chiếu với các chuẩn mực quốc tế trong Công ước CEDAW. Trên cơ sở phân tích thực trạng pháp luật và số liệu thực tiễn tham chính từ năm 1945 đến năm 2018, công trình chỉ ra các khoảng cách giới, nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm bảo đảm thực hiện quyền chính trị của phụ nữ trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.